Phát triển các hoạt động: Hoạt động lớp, cá nhân Hoạt động 1: Luyện tập - Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại - Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề Baøi 1: - Giáo viên tổ ch[r]
Trang 1
Thứ 2
01.05
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Luật Bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em Ôn tập về diện tích, thể tích một số hình.
Ôn tập.
Ôn tập
Thứ 3
02.05
L.từ và câu
Toán Khoa học
MRVT: Trẻ em Luyện tập Tác động của con người đến môi rường rừng.
Thứ 4
03.05
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Sang năm con lên bảy Luyện tập chung
Oân tập về tả người.
Ôn tập cuối năm.
Thứ 5
04.05
Chính tả
Toán Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa : Trong lời mẹ hát Một số dạng bài toán đã học
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Thứ 6
05.05
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Ôn tập dấu câu ( Dấu ngoặc kép )
Luyện tập.
Tác động của con người đến môi trường đất trồng Tả người ( Kiểm tra viết )
Tuần 33
Trang 2Tiết 65 : TẬP ĐỌC
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng
điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật
3 Thái độ: - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật
- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà
nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ
em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc
cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
II Chuẩn bị:
+ GIÁO VIÊN: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạt động để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
30’
6’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng
những đoạn thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ)
“Những cánh buồm”, trả lời các câu hỏi về
nội dung bài thơ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em.”
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài
- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
Trang 3đó
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
- Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật
gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể
hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người
đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến
khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc
vi phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là
phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1
câu – như vậy câu đó phải thể hiện nội
dung quan trọng nhất của mỗi điều
- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ
xem mình đã thực hiện những bổn phận
đó như thế nào: bổn phận nào được thực
hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt
Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên
hệ Điều quan trọng là sự liên hệ phải
thật, phải chân thực
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm
Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện
tốt những bổn phận nào
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)
- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự cảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận 1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn
ở bên, chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uống thuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn, gúp đỡ người già yếu và các
em nhỏ Có lần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiện chưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viết còn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôi lười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến
Trang 41’
- Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập
chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành
mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm
nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)…
để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ
em
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị : Sang năm con lên bảy
- Nhận xét tiết học
chân thành, hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Người soạn Nguyễn Thị Phượng Thứ 2 ngày 30 tháng 6 năm 2008
Lớp K13A Quỳ Hợp
TAÄP ẹOẽC
SANG NAấM CON LEÂN BAÛY
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực: - ẹoùc lửu loaựt baứi vaờn.
- ẹoùc ủuựng caực tửứ ngửừ trong tửứng doứng thụ, khoồ thụ, ngaột gioùng ủuựng nhũp thụ
2 Kú naờng: - Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng nheù nhaứng, tửù haứo, traàm laộng
phuứ hụùp vụựi vieọc dieón taỷ taõm sửù cuỷa ngửụứi cha vụựi con khi con saộp ủeỏn tuoồi tụựi trửụứng
- Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi
3 Thaựi ủoọ: - Khi lụựn leõn, phaỷi tửứ bieọt theỏ giụựi tuoồi thụ con seừ coự moọt cuoọc soỏng
haùnh phuực thaọt sửù do chớnh hai baứn tay con gaõy dửùng neõn
II Chuaồn bũ:
+ GV: Tranh minh hoaù trong SGK
- Baỷng phuù vieỏt nhửừng doứng thụ caàn hửụựng daón hoùc sinh ủoùc dieón caỷm
+ HS: Xem trửụực baứi
III Caực hoaùt ủoọng:
1’
4’
1’
32’
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ:
- Giaựo vieõn kieồm tra 2 hoùc sinh tieỏp noỏi
nhau ủoùc baứi “Luaọt baỷo veọ, chaờm soực vaứ
giaựo duùc treỷ em.”
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho ủieồm
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
“Sang naờm con leõn baỷy.”
4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón luyeọn ủoùc.
Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, giaỷng giaỷi.
- Yeõu caàu 1 hoùc sinh ủoùc toaứn baứi
- Giaựo vieõn chuự yự phaựt hieọn nhửừng tửứ
ngửừ hoùc sinh ủũa phửụng deó maộc loói phaựt
aõm khi ủoùc, sửỷa loói cho caực em
- Giaựo vieõn giuựp caực em giaỷi nghúa tửứ
- Giaựo vieõn ủoùc dieón caỷm baứi thụ
- Tieàm hieồu baứi: giaựo vieõn toồ chửực cho
hoùc sinh thaỷo luaọn, tỡm hieồu baứi thụ dửùa
theo heọ thoỏng caõu hoỷi trong SGK
- Nhửừng caõu thụ naứo cho thaỏy theỏ giụựi
tuoồi thụ raỏt vui vaứ ủeùp?
- Haựt
- Hoùc sinh laộng nghe
- Hoùc sinh traỷ lụứi
Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn.
- Nhieàu hoùc sinh tieỏp noỏi nhau ủoùc tửứng khoồ thụ – ủoùc 2-3 voứng
- Hoùc sinh phaựt hieọn nhửừng tửứ ngửừ caực
em chửa hieồu
- Caỷ lụựp ủoùc thaàm laùi khoồ thụ 1 vaứ 2
- ẹoự laứ nhửừng caõu thụ ụỷ khoồ 1:
Giụứ con ủang lon ton Khaộp saõn vửụứn chaùy nhaỷy Chổ mỡnh con nghe thaỏy Tieỏng muoõn loaứi vụựi con
ễỷ khoồ 2, nhửừng caõu thụ noựi veà theỏ giụựi cuỷa ngaứy mai theo caựch ngửụùc laùi vụựi theỏ giụựi tuoồi thụ cuừng giuựp ta hieồu veà theỏ giụựi tuoồi thụ Trong theỏ giụựi tuoồi thụ, chim vaứ
Trang 6- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi
ta lớn lên?
- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm
thấy hạnh phúc ở đâu?
Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới
tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc
trong đời thực Để có những hạnh phúc,
con người phải rất vất vả, khó khăn vì
phải giành lấy hạnh phúc bằng lao
động, bằng hai bàn tay của mình, không
giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng
trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ
sự giúp đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ
rất vui và đẹp vì đó là thế giới của
truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ
biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng
ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống
hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta
gây dựng nên
Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học
thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ
gió biết nói, cây không chỉ là cây mà là cây khế trong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu)
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thời thơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà
ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+ Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích
- Học sinh phát biểu tự do
- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng
Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Trang 71’ - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc Hoạt động 3: Củng cố.
thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ Chia
lớp thành 3 nhóm
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp
học trên đường – bài tập đọc mở đầu
tuần 33
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày sưa.//
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm
3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài
- Các nhóm nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 8
Tiết 33 : CHÍNH TẢ
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tiếp tục củng cố và khắc sâu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vị
2 Kĩ năng: - Viết đúng, trình bày đúng, và đẹp bài thơ “Trong lời mẹ hát.”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng nhóm, bút lông
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
32’
18’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vị
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
động não
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
một số từ dể sai: ngọt ngào, chòng
chành, nôn nao, lời ru
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần
- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh
soát lỗi
- Giáo viên chấm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Động não,Luyện tập,
thực hành
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý các chữ về (dòng 4),
của (dòng 7) không viết hoa vì chúng là
- Hát
- 2, 3 học sinh ghi bảng
- Nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 Học sinh đọc bài
- Học sinh nghe
- Lớp đọc thầm bài thơ
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
- Học sinh nghe - viết
- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc theo nhóm
Trang 92’
quan hệ từ
- Giáo viên chốt, nhận xét lời giải
đúng
Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu
cầu nêu tên tổ chức quốc tế, tổ chức
nước ngoài đặc trách về trẻ em không
yêu cầu giới thiệu cơ cấu hoạt động của
các tổ chức
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
Phương pháp: Thi đua.
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác
hơn?
- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn
vị, tổ chức
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Nhận xét
Hoạt động lớp.
- Học sinh thi đua 2 dãy
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tiết 65 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các thành
ngữ về trẻ em
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyể các từ đó vào vốn
từ tích cực
3 Thái độ: - Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng để
xây dựng đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ +
một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3
- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
+ HS:
III Các hoạt động:
1’
3’
1’
34’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của
tiết học
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
thảo luận nhóm
Bài 1
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Bài 2:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho
các nhóm học sinh thi lam bài
- Hát
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
Trang 11- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra,
tạo được những hình ảnh so sánh đúng
và đẹp về trẻ em
- Giáo viên nhận xét, kết luận, bình
chọn nhóm giỏi nhất
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
(Lời giải:
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…[có sắc thái coi trong], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…[có sắc thái coi thường]
* Chú ý:
+ Về các sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa, giáo viên có thể nói cho học sinh biết, không cần các em phân loại
+ Nếu học sinh đưa ra các ví dụ như bầy trẻ, lũ trẻ, bọn trẻ…, Giáo viên có thể giải thích đó là các cụm từ, gồm một từ đồng nghĩa với trẻ con (từ trẻ) và một từ chỉ đơn vị (bầy, lũ, bọn) Ta cũng có thể ghép các từ chỉ đơn vị này với từ trẻ con: bầy trẻ con, lũ trẻ con, bọn trẻ con
- Đặt câu:
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều
- Trẻ con bây giờ rấy thông minh
- Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)
(Ví dụ:
- Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng
- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.->
So sánh để làm nổi bật hình dáng đẹp
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên
- Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn
- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai… So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội