* Giới thiệu bài 1': Trông chương trình lớp 8, các em đã học những bài Hoạt động của thầy HĐ của trò Kiến thức trọng tâm HĐ 1: Thực hiện ND ôn tập 20' - Giáo viên kẻ sẵn bảng ôn - HS kẻ [r]
Trang 1Lớp 8A, tiết (Tkb): ngày / / sĩ số vắng
Lớp 8A, tiết (Tkb): ngày / / sĩ số vắng
Tiết 37: Tiếng Việt
NÓI QUÁ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Khái niệm nói quá Phạm vi sử dụng biện pháp tu từ nói quá(chú ý sử dụng trong thành ngữ, ca dao, ) Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
2.Kỹ năng:
- Vận dụng hiểu biết về biệ pháp nói quá trong đọc – hiểu văn bản
3.Thái độ:
- Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
II Chuẩn bị:
1 GV : Giáo án, bút dạ, bảng
2 HS : Soạn bài, PHT
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: (4') kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài mới (1'): Trong đời sống hằng ngày, chúng ta thường xuyên có những câu nói như: Cười vỡ bụng, lỗ mũi mười tám gánh lông, Đó là những cách
nói nào ? Nói như vạy có tác dụng gì ? Hôm nay sẽ đi tìm hiểu bài Nói quá
HĐ 1: K/n và tác dụng của nói quá (20') I Nói quá, tác dụng của nói quá.
- Gọi HS đọc VD T 101
- Cách nói như vậy có quá sự
thật không?
- Thực chất mấy câu này muốn
nói gì?
- Hãy so sánh 2 cách nói (trong
ca dao, tục ngữ và cách nói
bình thường)?
+ HS đọc các câu ca dao Nỗi vất vả
HS so sánh
+ Chưa nằm đã sáng Đêm tháng năm rất ngắn
+ Chưa cười đã tối Ngày tháng mười rất ngắn
+ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Mồ hôi rơi nhiều, liên tục, rất vất vả
-> Nói quá sự thật Phóng đại mức độ thực chất muốn nói
- Cách nói quá sự thật, phóng đại mức độ, tính chất sự việc trong ca dao, tục ngữ hay hơn, sinh động hơn
- Vậy như thế nào là nói quá? Trả lời Ghi nhớ: SGK tr /104
Trang 2Tác dụng của nói quá như thế
nào?
Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1
HS lên bảng a) Sỏi đá thành cơm
- Bàn tay lao động của con người có thể làm nên tất cả
+ Hướng dẫn tìm sự việc nào
được nói phóng đại, nói quá
lên
(Có lao động cần cù có thể biến những nơi đất khô cằn sỏi đá thành đất đai trồng trọt nuôi sống con người)
+ Đặt trong văn cảnh để hiểu
được ý nghĩa của câu nói ấy HS thảo luận b) Đi lên tận trời: Còn khoẻ, còn có thể đi xa được.
c) Thét ra lửa: ác, hách dịch + Gọi HS
theo kiểu chạy tiếp sức
- Xem nhóm nào làm nhanh hơn
Bài tâp 2:
a) Chó ăn đá, gà ăn sỏi
b) Bầm gan tím ruột
c) Ruột để ngoài da
d) Nở từng khúc ruột
e) Vắt chân lên cổ
Hướng dẫn HS đặt câu HS đặt câu Bài tập 3:
VD: Nàng Kiều đẹp nghiêng nước nghiêng thành
Bài tập 4 + Ngáy như sấm.
Hướng dẫn mẫu
HS nghe
+ Bánh đúc cô nếm nồi ba, Mía re tráng miệng hết và dăm cây + Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
+ Giở mình một cái gãy mười ba thang giường
+ Đen như củ tam thất + Dữ như cọp
Bài tập 5: Thảo luận
- Nói quá khác nói khoác
3 Củng cố: (4')
- Vậy như thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá ?
Trang 3- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
4 Dặn dò: (1')
- Chuẩn bị bài: Ôn tập Truyện kí Việt Nam
Lớp 8A, tiết (Tkb): ngày / / sĩ số vắng
Lớp 8A, tiết (Tkb): ngày / / sĩ số vắng
Tiết 38: Văn bản
ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung và nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trọng tác phẩm trụyện
2.Kỹ năng:
- Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể Cảm thụ nét riêng và độc đáo của tác phẩm đã học
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập
2 HS: - Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (4'): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài (1'): Trông chương trình lớp 8, các em đã học những bài
HĐ 1: Thực hiện ND ôn tập (20')
- Giáo viên kẻ sẵn bảng ôn
S
T
T
Tên văn
bản
Tác giả
Năm T/p
ra đời
Thể loại
Phương thức biểu đạt
Đề tài
Nội dung chủ yếu
Đặc sắc nghệ thuật
1 Tôi đi học
Thanh Tịnh (1911-1918)
1941 Truyệnngắn
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Kỉ niệm
về ngày đầu tiên
đi
Tâm trạng hồi hộp, cảm giác
bỡ ngỡ ở buổi tựu trường đầu tiên
- truyện ngắn được
bố cục theo dòng hồi tưởng
- giọng văn trữ tình,
Trang 4học thiết tha,
êm dịu
2
Trong
lòng mẹ
(Trích
“Những
ngày thơ
ấu”)
Nguyên Hồng (1918-1982)
1940 Hồi kí Tự sự, biểu cảm
Tình cảnh của đứa
bé
mồ côi
Tình cảnh đáng thương
và nỗi đau tinh thần và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của nhân vật chúbé Hồng
- Lời văn trữ tình, thiết tha,
êm dịu
3
Tức nước
vỡ bờ
(Trích
“Tắt đèn”
Ngô Tất Tố (1893-1954)
1939 thuyếtTiểu Tự sự
Người nông dân cùng khổ bị
đè nén
đã uất
ức vùng lên
Bộ mặt tàn
ác bất nhân của chế độ
xã hội đương thời
và tình cảnh đau thương của người nông dân trong xã hội
ấy Ca ngợi
vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ
nữ nông dân
- Khắc họa tính cách nhân vật, miêu tả sinh động, hấp dẫn
4 Lão Hạc
Nam Cao (1915-1951)
1943 Truyện ngắn
Tự sự, biểu cảm
Ngườ
i nôn dân nghè
o đói phải
tự tử
Số phận bi thảm của người nông dân nghèo khổ và nhân cách cao đẹp của họ
- Nhân vật được đào sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực, vừa đậm chất triết lí
và trữ tình
- Hoạt động 2: HD so sánh
3 văn bản truyện kí: Trong
Trang 5lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ,
Lão Hạc - Chủ yếu về nội
dung tư tưởng và hình thức
nghệ thuật
1 Điểm giống nhau:
+ Về phương diện biểu đạt? + Phương thức biểu đạt: Tự sự
1945)
+ Nội dung, tư tưởng? + Tinh thần nhân đạo (Miêu tả số phận
con người, đề cao giá trị, phẩm chất cao đẹp của con người, bênh vực, cảm thông họ)
+ Về nghệ thuật? + Lối viết chân thực, sinh động
Các nhóm thảo luận ghi
(Khác về khía cạnh nhỏ trong phương thức biểu đạt)
+ Văn bản: Trong lòng mẹ: Tự sự (xen trữ tình)
+ Văn bản: Tức nước vỡ bờ: Tự sự + VB: Lão Hạc: Tự sự (xen trữ tình)
văn nào? Tại sao?
GV gợi cảm xúc cho HS HS làm 5 - 7’
VD: Thích nhân vật Lão
Hạc Vì sao em thích? HS trả lời - Viết khoảng 5 câu- Có thể nói ngắn gọn lí do em thích.
- Sau đó giáo viên cho về nhà viết thành văn
Lão Hạc có những phẩm
chất tốt đẹp gì khiến em
thích nhất?
3 Củng cố:
- Lão Hạc có những phẩm chất tốt đẹp gì khiến em thích nhất?
4 Dặn dò:
+ Làm bài 3: Viết thành văn độ dài 10 câu
+ Soạn văn bản: Thông tin về ngày trái đất năm 2000
Trang 6Lớp 8A, tiết (Tkb): ngày / / sĩ số vắng
Lớp 8A, tiết (Tkb): ngày / / sĩ số vắng
Tiết 39 Văn bản
THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khoẻ con người của thói quen dùng túi ni lông Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
- Viêc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản
2 Kỹ năng:
- Tích hợp với phần TLV để tập viết bài văn thuyết minh
- Đọc - hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
II Chuẩn bị:
1 GV: Soạn bài và tìm hiểu đầy đủ việc liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường hoặc ảnh chụp đống rác thải giữa lòng đường cắt ở báo
2 HS: Vở soạn bài, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ; (4'): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài (1'): Nói đến ô nhiễm môi trường là nói đến rác thải - bao gồm rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt Trách nhiệm xử rác thải công nghiệp thuộc
về các nhà máy, Rác thải sinh hoạt gắn với đời sống sinh hoạt hằng ngày của mỗi người Vì vậy, mỗi chúng ta cần phải có ý thức để bảo vệ môi trường xung quanh
HĐ 1: HD Đọc và tìm hiểu chung (10') I Đọc và tìm hiểu văn bản
1 Đọc
+ Hướng dẫn đọc: (Văn bản
+ Gọi 3 HS đọc - Có nhận xét
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu phần
+ Hướng dẫn tìm hiểu bố cục
văn bản
(3 phần - sửa cho HS, lưu ý
phần với đoạn)
Bốcục:3 phần
Giáo viên giới thiệu: “Thông
tin về ngày trái đất năm 2000” Nghe, hiểu
3 Bố cục: 3 phần
a) -> Nilon: Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp “thông tin…….”
b) Môi trường: Tác hại của việc sử dụng bao nilon và một số giải
Trang 7là văn bản được soạn thảo dựa
trờn bức thụng điệp của 13 cơ
quan nhà nước và tổ chức phi
chớnh phủ phỏt ngày 22/4/2000,
nhõn lần đầu Việt Nam tham
gia Ngày trỏi đất
phỏp
c) Lời kờu gọi
HĐ 2: HDHS phõn tớch văn bản (20') II Phõn tớch văn bản
HS thảo luận cõu hỏi 2
1 Nguyờn nhõn khiến việc dựng bao bỡ nilon cú thể gõy hại đối với mụi trường.
* Nguyờn nhõn cơ bản: Tớnh chất khụng phõn huỷ của Pla-tic (chất dẻo)
Tớnh chất khụng phõn huỷ của Pla-tic
Nghe, hiểu
* Nguyờn nhõn khỏc (tỏc hại)
- Lẫn vào đất làm giảm quỏ trỡnh sinh
trưởng của thực vật
- Làm tắc cống rónh dẫn đến ngập lụt đụ thị -> Dịch bệnh
- Làm chết sinh vật khi chỳng nuốt phải
- Vứt bừa bãi làm mất mỹ quan (Danh lam thắng cảnh)
- Đựng thực phẩm, làm ụ nhiễm thực phẩm gõy nguy hại sức khoẻ con người
- Bao nilon bị đốt -> Thải khí độc (Điôxin) gây nguy hiểm cho on người
+ Hóy chỉ ra nguyờn nhõn cơ
bản khiến cho việc dựng bao
nilon cú thể gõy nguy hại đối
với mụi trường?
+ Ngoài nguyờn nhõn cơ bản
cũn cú những nguyờn nhõn nào
khỏc?
(Giảng thờm: Để cho tiện lợi -
ta đựng rỏc thải vào tỳi nilon -
làm rỏc thải khú phõn huỷ Để
chung rỏc thải nilon với cỏc rỏc
thải khỏc ngăn cản quỏ trỡnh
phõn huỷ rỏc thải)
Liờn hệ:
- Miền Bắc nước Mỹ mỗi
năm chụn 400.000 tấn rỏc
thải Plolyxtylen
- Ở Mờhicụ - Một trong
những nguyờn nhõn làm cỏ
trong hồ chết do rỏc thải nilon
và nhựa vứt xuống hồ
- Tại vườn thỳ Quốc gia ấn
Độ 90 con hươu chết do ăn
phải hộp nhựa đựng thức ăn
mà khỏch tham quan vứt
HS nghe, hiểu
- Hàng năm cú 100.000 con
chim, thỳ biển chết do ăn
phải tỳi nilon HS nghe, hiểu
Trang 8Kết luận: HS nghe * Bao bì nilon có thể gây nguy hại lớn tới môi trường, đe doạ trực
tiếp đến đời sống sức khoẻ và tính mạng con người
+ Theo em có những giải pháp
nào để xử lí rác thải bao bì
nilon?
HS thảo luận nhóm câu hỏi
Chôn lấp, Đốt Tái chế
2 Những kiến nghị mà văn bản
đề xuất.
* 3 phương thức xử lý:
a) Chôn lấp: ở Sóc Sơn - mỗi ngày chôn 1000 tấn rác trong đó 10 - 15 tấn là nhựa
b) Đốt:
- Khí độc, mùi -> ảnh hưởng đến môi trường, gây độc hại cho con người
c) Tái chế: Giá thành cao, nếu lẫn rác thải khác sẽ bị ô nhiễm
Xử lý bao bì nilon là vấn đề nan giải
+ Khó khăn của những giải
pháp đó?
+ Vì thế văn bản đưa ra những
kiến nghị như thế nào?
Không lạm dụng sử dụng
* Những kiến nghị mà văn bản đề xuất:
- Thay đổi thói quen sử dụng
- Không lạm dụng sử dụng
- Dùng giấy gói thay bao bì nilon
- Tuyên truyền vận động mọi người
+ Phân tích tính thuyết phục và
khả thi của những kiến nghị? Trả lời
HS đọc ghi nhớ
* Thuyết phục, khả thi:
Chưa có khả năng thay thế vì hạn chế sử dụng
* Ghi nhớ: SGK - 109
+ Riêng em - em có biện pháp
nào để hạn chế rác thải nilon?
+ Tác dụng của từ “Vì vậy”
trong việc liên kết các phần văn
bản
HS phát biểu tự do
- Liên kết quan hệ - Nhân - Quả
3.Củng cô: (3')
- Giáo viên chốt lại, hệ thống hoá kiến thức
4 Dặn dò: (1')
- Học bài; Chuẩn bị bài:Nói giảm, nói tránh
Trang 9Lớp 8A, tiết (Tkb): ngày / / sĩ số vắng
Lớp 8A, tiết (Tkb): ngày / / sĩ số vắng
Tiết 40: Tiếng Việt
NÓI GIẢM - NÓI TRÁNH
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu khái niệm, tác dụng của nói giảm, nói tránh
2 Kỹ năng:
- Phân biệt nói giảm, nói tránh với nói không đúng sự thật
- Sử dụng nói giảm, nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch
sự
II Chuẩn bị:
1 GV: Soạn bài, bảng phụ để thảo luận nhóm, phiếu học tập
2 HS: Chuẩn bị bài, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài: (4')
- Thế nào là nói quá?
-Viết một đoạn văn (3 - 5 câu) trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói qua (HS
đã làm ở nhà)
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài (1'):
- Hằng ngày trong cuộc sống chúng ta thường xuyên nói đến những câu như:
cười vỡ bụng; Lỗ mũi 18 gánh lông, Đó là những cách nói nào ? Tác dụng của cách
nói này ? Để trả lời những câu hỏi đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
HĐ 1: HD tìm hiểu thế nào là nói giảm, nói
tránh và tác dụng của biện pháp đó (20') I Nói giảm - nói tránh và tác dụng của biện pháp nói giảm, nói tránh.
- Các từ ngữ in đậm trong câu
sau có ý nghĩa là gì ? Tại sao
người nói, người viết lại dùng
cách diễn đạt đó ?
+ HS đọc mục 1 Trả lời
- Tại sao TG lại dùng từ bầu
sữa mà không dùng một từ
- So sánh 2 cách nói, cho biết
cách nào nhẹ nhàng, tế nhị với
người nghe hơn?
Trả lời
1 Bài tập
1.a Đi gặp cụ các mác… khác (chết) 1b Bác đã đi (chết)
1c Chẳng còn (chết)
Tránh cảm giác quá đau buồn
2 Bầu sữa: tránh thô tục
3 Cách nói thứ hai
Người nghe dễ tiếp thu hơn
* Ghi nhớ: SGK Tr - 108
4 Cháu bộ bị ấm đầu
Trang 105 ông ấy hết cơm gạo về với tổ tiên
6 Cụ đó quy tiên, mai táng cụ tại Văn Điếu
- HDHS So sánh cách nói nào * BT làm thêm:
sử dụng phép nói giảm nói
tránh vì sao ? Trả lời - Dùng từ đồng nghĩa.- Dùng từ Hán Việt.
- Vậy có thể nói giảm nói
tránh bằng cách nào ? Trả lời - Nói trống: (VD Binh tư nói… Ra phết) -Thế nào là nói giảm nói tránh?
Tác dụng của phép tu từ đó ? Trả lời
-HD điền những từ thích hợp Bài tập 1:
a Đi nghỉ (đi ngủ - tránh dung tục)
b Chia tay nhau (bỏ nhau - li dị)
c Khiếm thị (hỏng mắt - tế nhị)
d Có tuổi (già - lịch sử)
HS điền
đ Đi bước nữa (lấy chồng lần nữa)
- HDHS so sánh câu nào sử
dụng phép nói giảm, nói tránh
vì sao?
Bài tập2:
A2 - nên tránh nói phải b2 Không nên
c1 Xin đường đ1 thiếu thiện chí
- HDHS đặt 5 câu đánh giá
trong những trường hợp khác
HS so sánh
Trả lời
đ2 có lỗi
Bài tập3:
1 Cô ấy không được sắc sảo lắm (đần, chậm)
Có thể so sánh không nên
3 Cháu bé bị tiêu chảy
4 Anh ấy đã bị phẫu thuật lần thứ hai
3 Củng cố: (4')
- Vậy có thể nói giảm, nói tránh bằng cách nào ?
4 Dặn dò: (1')
- Về nhà làm tập bài 4, Chuẩn bị bài: Luyện nói…