HS: - Yêu trăng, không thể hững hờ với vầng trăng -> dáng vẻ ung dung của người nghệ sĩ, có rung động tuyệt vời trước vầng trăng * Gv bình: 2 câu thơ đầu, h/ả người chiến sĩ CM vĩ đại HC[r]
Trang 1Tuần 22
Soạn: 1.2.2009
Lớp:
văn bản: ngắm trăng ( vọng nguyệt) Đi đường ( tẩu lộ)
( Hồ Chí Minh )
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Cảm nhận được tỡnh yờu thiờn nhiờn sõu sắc của Bỏc qua văn bản Ngắm trăng, dự trong hoàn cảnh ngục tự Người vẫn giao hoà với vầng trăng.
- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng bài thơ Đi đường Từ việc đi đường mà núi về bài
học đường đời, đường cỏch mạng
- Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của 2 bài thơ: ngụn ngữ tự nhiờn, bỡnh dị
mà hàm sỳc; màu sắc cổ điển kết hợp với hđại
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản biểu cảm
3, Thái độ:
- Khâm phục, kính trong và tự hào về Bác
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, Bài soạn điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk
C, Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó ” ? Hãy nêu cảm nhận của em về bài thơ?
III, Bài mới:
* Gv: Giờ trước chúng ta đã cùng cảm nhận về phong thái ung dung tự tại của Bác
trong chiến khu Việt Bắc Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về phong thái và phẩm chất của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh qua hai bài thơ được sáng tác trong
nhà lao Tưởng Giới Thạch: Ngắm trăng và Đi đường
Hoạt động 1: Hướng dẫn tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm:
? Giới thiệu nét khái quát về tác giả và 2 bài thơ?
HS: - Trình bày theo tiết 81 và ND phần chú thích sgk
* Gv: - NKTT cũn gọi là “Ngục trung nhật kớ” Đõy là
tập thơ cảm hứng trữ tỡnh duy nhất của HCM được
Người sỏng tỏc khỏ liờn tục trong những chuỗi ngày bị
tự đày
I, Tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm:
1 Tỏc giả:
2 Tỏc phẩm:
- Trích “ NKTT”- được viết khi Bác bị bọn Tưởng Giới Thạch bắt
Trang 2-Là 1 áng văn chương vô giá về ND và NT:
* ND:
- Gi¸ trÞ hiÖn thùc: ph¬i bày hiện thực dã man, vô
nhân đạo của nhà tù TGT Tình cảnh khổ đau, thiếu
thốn của nhà tù được ph/á một cách chân thật nhất
- Giá trị nhân đạo: tình yêu thương, tấm lòng nhân
ái bao la của Bác đối với mọi kiếp ngươì
- Nổi bật hình tượng người chiến sĩ, người nghệ sĩ,
người lãnh tụ CM vĩ đại: khát khao chiến đấu, khát
khao TD, phong thái ung dung, lạc quan, lòng yêu thiên
nhiên, lòng yêu nước thương dân sâu sắc
* NT:
- Đa số các bài thơ trong NKTT được viết theo thể
thơ thứ tuyệt với phong cách đôc đáo, đa dạng; ngôn
ngữ giản dị mà hàm súc; kết hợp giữa cổ điển và hiện
đại; giữa hiện thực và lãng mạn; giữa chất thép và chất
tình
? XĐ thể thơ của 2 bài thơ? Từ đó hãy nªu c¸ch đọc 2
bài thơ?
HS: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đọc đúng nhịp 4/3, nhấn
mạnh những từ vần vơí nhau
HS: 2 em đọc 2 bài thơ, cả phần phiên âm, dịch nghĩa,
dịch thơ
* Gv: NX, sửa.
Hoạt động 2: hướng đẫn H/s tìm hiểu 2 văn bản
* Bước 1: phân tích bài “ Ngắm trăng”
? Đọc bài thơ “ Ngắm trăng”( cả phần phiên âm, dịch
nghĩa, dịch thơ)
* Gv: Bài thơ có bố cục chặt chẽ nhưng có 2 mạch cx
chính
? Đọc và nêu ND 2 câu thơ đầu của bài thơ?
HS: H/c ngắm trăng và tâm trạng người tù
? Câu thơ thứ nhất cho ta biết Bác ngắm trăng trong
h/c nào? Đó là hoàn cảnh đặc biệt, vì sao?
HS: - Trong tù không rượu cũng không hoa
- Đó là hoàn cảnh đặc biệt vì: Ngắm trăng ( vọng
nguyệt, đối nguyệt hay khán minh nguyệt) là đề tài hết
sức phổ biến trong thơ xưa Thi nhân xưa khi gặp cảnh
trăng đẹp thường ngồi uống rượu, xem hoa, thưởng
trăng và làm thơ Có như vậy thưởng trăng mới mĩ
mãn, mười phần thú vị: “ khi chén rượu, khi cuộc
cờ…trăng lên”
Và người ta chỉ ngắm trăng khi tâm hồn thảnh thơi,
thư thái Còn Bác lại ngắm trăng trong hoàn cảnh bị
giam cầm, đày đoạ điều kiện sinh hoạt của nhà tù cực
kì dã man, tàn bạo làm sao có thể phù hợp với việc
giam ë nhµ lao Qu¶ng T©y (Trung Quèc)
3 Đọc và chủ thích
II, §äc hiÓu v¨n b¶n.
1 Ngắm trăng:
a Hai câu đầu:
-H/c ngắm trăng:đặc biệt
Trang 3thưởng nguyệt.
? Vỡ sao Bỏc chỉ núi đến cảnh “ Trong tự khụng rượu
cũng khụng hoa”?
HS: Đó là khát khao thưởng trăng 1 cách trọn vẹn Chỉ
nhớ đến rượu, hoa trong hoàn cảnh ngục tù khắc nghiệt
chứng tỏ người tù không hề vướng bận bởi sự thiếu thốn
về vật chất mà tâm hồn thanh cao vẫn ung dung, TD với
thú vui tao nhã của văn nhân thi sĩ
? Cõu thơ thứ nhất giỳp ta hiểu thờm gỡ về hiện thực
của nhà tự TGT ?
HS: TD pbyk
* Gv: Chỉ núi đến 2 cỏi “khụng” nhưng cõu thơ thứ
nhất đó khỏi quỏt được hiện thực khắc nghiệt của nhà tự
với điều kiện sinh hoạt của nhà tự cực kỡ dó man, tàn
bạo Người tự phải sống khỏc loài người:
4 thỏng cơm khụng no
4 thỏng đờm thiếu ngủ
… Gầy đen như quỉ đúi
Ghẻ lở mọc đầy thõn
?Trong hoàn cảnh tự đầy thiếu thốn, trước cảnh đờm
trăng đẹp, Bỏc cú tõm trạng như thế nào? Hãy phân
tích câu thơ thứ 2 để thấy rõ tâm trạng của Bác? (Lưu
ý câu thơ phiên âm và câu thơ dịch nghĩa)
HS: - Cõu thơ được thể hiện dưới dạng cõu hỏi tu từ ->
Tõm trạng bối rối, xốn xang rất thi sĩ của người tự Hồ
Chớ Minh trước cảnh trăng đẹp
? So với bản phiờn õm, dịch nghĩa, dịch thơ em cú NX
gỡ về cõu thơ thứ 2 của bản dịch thơ?
HS: Cõu thứ 2 được dịch thành “Cảnh đẹp đờm
nay…hờ” đó làm mất đi cỏi xốn xang, bối rối, mất đi sự
nhạy cảm của tõm hồn nghệ sĩ được thể hiện ở cõu hỏi
tu từ “ Đối thử lương tiờu nại nhược hà ?”
? Qua đú em hiểu gỡ tõm hồn Bỏc?
HS: - Yờu trăng, khụng thể hững hờ với vầng trăng
-> dỏng vẻ ung dung của người nghệ sĩ, cú rung động
tuyệt vời trước vầng trăng
* Gv bỡnh: 2 cõu thơ đầu, h/ả người chiến sĩ CM vĩ đại
HCM vượt lờn trờn hiện thực xỏm ngắt và lạnh lẽo của
nhà tự với sự TD nội tại, tõm hồn thanh cao, khỏt vọng
trong sỏng, với những rung động mónh liệt của 1 tõm
hồn nghệ sĩ đớch thực trước vẻ đẹp của đờm trăng
? Đọc hai cõu cuối So với hai cõu thơ của bài thơ
chữ Hán, 2 cõu thơ dịch cú gỡ chưa sỏt?
HS: - 2 cõu thơ nguyờn tỏc cú cấu trỳc đăng đối rất chặt
chẽ : đối trong từng cõu, đối giữa 2 cõu với nhau tạo
hiệu quả NT đỏng kể Cũn 2 cõu thơ dịch làm mất đi
=> Hiện thực thiếu thốn, khắc nghiệt
- Cõu hỏi tu từ-> Tõm trạng bối rối, xốn xang, xỳc động trước vẻ đẹp đờm trăng
-> rung động mónh liệt của tõm hồn nghệ sĩ đớch thực
b Hai cõu cuối :
- Cấu trỳc đăng đối,
Trang 4cấu trúc đối vì vậy cũng giảm bớt sự truyền cảm.
- Chữ nhòm ở câu thơ thứ 2 dịch cũng chưa cô đúc,
không được nhã
? Ngoài phép đối, tác giả còn sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? Việc sắp xếp vị trí các từ trong câu thơ
có gì đáng chú ý?
Hãy phân tích hiệu quả nt của các biện pháp nghệ
thuật đó?
HS: - pbyk
*Gv khái quát: Giữa nhân và nguyệt, giữa nguyệt và
thi gia đều bị chắn bởi song sắt nhà tù nhưng hai từ
“khán" đã phủ định hai từ “song” như là một sự sáng
tạo, một nét tài hoa trong vận dụng thơ Đường của Bác
Với NT nhân hoá cùng với sự phá cách luật đối , cách
sắp xếp từ ngữ với dụng ý NT rõ rệt để nhấn mạnh ý,
tăng sức biểu cảm cho câu thơ: Bạo lực của nhà tù
không thể ngăn cách được tình yêu tha thiết của người
và trăng đối với nhau Người đã thả tâm hồn vượt qua
song sắt nhà tù để khán minh nguyệt, để giao hoà với
vầng trăng TD đang toả mộng giữa trời và vầng trăng
như đáp lại tấm lòng tri âm tri kỉ của người tù , cũng
vượt qua song sắt ấy để tìm đến khán thi gia.
Trăng và người chủ động tìm đến với nhau, giao hoà
cùng nhau Cả 2 đều ung dung, thanh thản với t/c2 song
phương mãnh liệt,sự gắn bó, tri âm, tri kỉ
* Gv bình: Trong phút giao cảm ấy, mọi tăm tối tù
ngục biến mất chỉ còn tấm lòng của đôi bạn t©m giao đã
chiến thắng ngục tù Tâm hồn người tù trở lên thăng
hoa Tù nhân trở thành thi gia Đó là sự hoá thân kì
diệu, là giây phút toả sáng của 1 tâm hồn lớn, tâm hồn
người nghệ sĩ
? Qua những vần thơ trên em thấy hình ảnh Bác hiện
ra như thế nào?
HS: - Hình ảnh Bác hiện ra thật đẹp, trong cảnh ngục tù
cực khổ tối tăm, người tù ấy hướng về trăng với một
tình yêu thiên nhiên, yêu trăng say đắm và một phong
thái ung dung, sự TD nội tại, tâm hồn thanh thản bất
chấp cả cái nhà tù vạn ác đầy đoạ mình => Vẻ đẹp của
1 tâm hồn nghệ sĩ kết hợp với sức mạnh tinh thần to lớn
của người chiến sĩ CM vĩ đại Điêù đó tạo lên vẻ đẹp
của chất thép và chất tình trong thơ Bác
? Có thể nói “Ngắm trăng” là cuộc vượt ngục tinh
thần của người tù cách mạng không Vì sao?
HS: Đúng Vì nhà tù chỉ có thể giam được thể xác chứ
không thể giam được tâm hồn, t/c, t/y TD, khát vọng
của của người chiến sĩ CM
- phép nhân hoá
-> t/c song phương mãnh liệt của 2 người bạn tri âm, tri kỉ-> chiến thắng tù ngục
-> Tình yêu thiên nhiên
và phong thái ung dung,
tự tại
=> Chất thép của người chiến sĩ hoà quyện chất tình của người nghệ sĩ
Trang 5* Gv: Bởi với người chiến sĩ CM thì “ Đế quốc tù ta, ta
chẳng tù” Và đây cũng không phải là cuộc vượt ngục
về tinh thần duy nhất của người tù HCM để tìm đến với
vầng trăng tri kỉ Bác luôn gửi “ lòng theo vời vợi mảnh
trăng thu”
? Kể tên những bài thơ Bác viết về trăng và nêu nhận
xét?
HS: - Ngắm trăng, Trung thu 1.2, Đêm thu ( Nhật kí
trong tù)
- Rằm tháng giêng, Cảnh khuya, Tin thắng trận, Đối
nguyệt ( Kháng chiến chống Pháp)
* Gv: Tất cả đều cho thấy Bác Hồ có một tâm hồn nghệ
sĩ, luôn mở ra giao hoà với vầng trăng, một biểu tượng
của cái đẹp tuyệt vời, vĩnh cửu của vũ trụ => thơ Bác
đầy trăng.
? Bài thơ là sự kết hợp giữa màu sắc cổ điển và hiện
đại Đúng hay sai Vì sao?
- Bài thơ vừa có màu sắc cổ điển (đề tài, thi liệu là thiên
nhiên: cấu trúc thuộc thể thơ tứ tuyệt; hình ảnh chủ thể
trữ tình mang phong thái ung dung, tự tại, giao hoà với
thiên nhiên của các bậc hiền triết xưa) vừa hiện đại (
thể hiện ở chất thép, chất chiến đấu: bản lĩnh kiên
cường,hồn thơ luôn hướng ra TD, ánh sáng), vừa giản
dị, hồn nhiên, hàm súc Bài thơ là minh chứng sinh
động cho 2 câu thơ Bác viết ở ngoài bìa tập NKTT :
“ Thân thể ở trong lao/ Tinh thÇn ë ngoµi lao ”
* Bước 2: tìm hiểu bài thơ “ Đi đường”:
? Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
HS: - Từ 8-1942 đến tháng 9-1943 Bác Hồ Chí Minh bị
chính quyền phiệt Trung Quốc bắt giữ, rồi giải tới 30
nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đày
đoạ hơn một năm trời Bài thơ “Đi đường” là một trong
những bài thơ lấy đề tài từ những cuộc chuyển lao đầy
gian khổ ấy
? §ọc bài thơ cả chữ Hán, dịch nghĩa, dịch thơ?
? Bài thơ này nguyên tác bằng chữ Hán thuộc thể thơ
tứ tuyệt và b/dịch tiếng Việt bằng thể thơ lục bát Điều
đó ảnh hưởng ntn tới âm điệu của bài thơ?
HS: Mất đi cái âm điệu khoẻ khoắn, chắc chắn, gân
guốc và chặt chẽ của bài thơ tứ tuyệt
? Em có nhận xét gì về từ ngữ giữa nguyên tác và bản
dịch thơ?
HS: - Bản dịch giữ được điệp ngữ ở hai câu 2.3 nhưng
không giữ được điệp ngữ trong câu đầu “tẩu lộ tài chi
tẩu lộ nan”
- Trùng san là lớp núi, dãy núi; dịch là núi cao là
2 Đi đường:
Trang 6
chưa sát nghĩa.
* Gv: - Nói chung bản dịch thơ đã khá tốt, lời, ý tương
đối thoát, không có chữ nào gượng ép, bộc lộ được cái
thần của tác phẩm Nhng dịch thơ là việc rất khó nên
không tránh khỏi một số từ ngữ chưa trung thành với
nguyên tác
? Kết cấu của bài thơ ?
HS: Kết cấu bài thơ tứ tuyệt:
+ Khai (Mở ra)
+ Thừa (triển khai ý cho câu khai)
+ Chuyển (chuyển ý)
+ Hợp (Tổng hợp)
Gv: - Hướng vđộng của hình tượng, mạch thơ là đi theo
kết cấu 4 phần trên Các câu thơ có mối liên hệ hợp lí
với nhau.khác với bài thơ “ Ngắm trăng” ph.tích theo
mạch Cx 2 câu thơ đầu và 2 câu thơ cuối
? Đọc và nêu ND câu 1 ? NX lời lẽ, giọng điệu, biện
pháp tu từ được sdụng ở câu 1? Tác dụng?
HS: - Trình bày
Gv: Câu thơ giản dị mang nặng suy nghĩ, cảm xúc ;
phép điệp ngữ làm nổi bật ý chủ đạo cuả bài thơ: có đi
đường mới biết đường đi khó
? Vì sao Bác có thể rút ra NX như vậy?
HS: Đó là suy ngẫm thấm thía được rút ra từ thực tế
bao cuộc đi đường chuyển lao đầy khổ ải “ dầm mưa
dãi nắng, trèo núi qua truông” của chính Bác
* Gv: Biết bao gian khổ, nhọc nhằn trong những lần
chuyển lao:
- “ Gió sắc tựa gươm mài đá núi
Rét như dùi nhọn trích cành cây”
( Hoàng hôn)
- “ Giày rách, đường lầy, chân lấm láp
Vẫn còn dấn bước chặng đường xa”
( Mưa lâu)
Có đi đường mới biết đường đi khó Chân lí ấy thật
gi¶n dị ai cũng biết nhưng kh«ng phải ai cũng cảm
nhận 1 cách thấm thía Chỉ có người nào đã từng trải
qua, từng thể nghiệm nỗi gian lao của người đi bộ
đường núi thì mới thấu hiểu đầy đủ cái sự thực hiển
nhiên đó và mới thực sự thấm thía mấy chữ “ tẩu lộ
nan” rất mực g/dị trong bài thơ Vậy đường đi khó ntn
-> câu 2
? Đọc câu 2 Phân tích câu thơ thứ 2 để làm rõ sự
khẳng định của Bác ở câu thơ thứ nhất?
HS: - Biện pháp tả thực, điệp từ “ trùng san”, chữ “
hựu” ( lại) được sdụng hiệu quả làm nổi bật ý thơ, sâu
a.Câu khai: :
- Giọng điệu tự nhiên, lời lẽ giản dị nhưng đầy suy ngẫm, phép điệp ngữ => Nhấn mạnh nỗi gian lao của người đi đường
b Câu thừa:
- Tả thực, điệp từ ->Khó khăn gian lao
Trang 7sắc h/ả thơ: Khó khăn chồng chất khó khăn, gian lao
tiếp liền gian lao, khó khăn gian lao cứ triền miên
dường như bất tận như dãy núi này tiếp dãy núi khác,
cứ tiếp nói trập trùng
? Bài thơ §ường thơ tứ tuyệt, câu chuyển có vị trí
như thế nào? Hãy chỉ ra sự chuyển mạch ở câu thơ
3?
HS: - Hình tượng, ý thơ vút lên bất ngơ, làm chuyển cả
mạch thơ Nếu 2 câu thơ đầu nói đến những gian lao
của người đi đường thì câu thơ thứ 3 mạch thơ đã khác:
Mọi gian lao đã kết thúc, lùi về phía sau, người đi
đường lên đến đỉnh cao chót , “ đăng đáo cao phong
hậu” Câu thơ thứ 3 khép lại ý của 2 câu thơ trước, mở
ra 1 h/tượng mới, đưa ra tín hiệu báo trước tư tưởng của
bài thơ
? Cảm nhận cái hay của câu thơ thứ 4 ? ( ý nghĩa của
tứ thơ, hình tượng thơ, tư thế của người đi đường)
HS: PB như bảng chính
* Gv bình: Vậy là nỗi gian lao của người đi đường nuí
dù có chồng chất, triền miên nhưng không phải là bất
tận và tất cả hành trình vô cùng gian nan ấy không phải
là vô nghĩa Có trải qua chặng đường dài gian lao thì
mới tới đích Càng nhiều gian lao thì thắng lợi cành
lớn H/ả NV trữ tình kh«ng còn là người tù đi đường
vất vả nữa mà đã trở thành 1 người khách du lịch đến
được vị trí cao nhất để tha hồ thưởng ngoạn phong cảnh
núi non hùng vĩ trải ra trước mắt Đó còn là h/ả của con
người đứng trên đỉnh cao thắng lợi, vinh quang vừa
mang cốt cách của bậc trượng phu “ Làm trai đứng giữa
đất C«n L«n/ Lõng lÉy lµm cho lë nói non” vừa mang
cốt cách của người anh hùng thời đại
? Bài thơ kh«ng đơn thuần chỉ nói đến việc đi đường
mà qua việc đi đường bài thơ có ý nghĩa rất sâu xa
Em hãy chỉ ra ý nghĩa sâu xa của bài thơ?
HS: - Con đường núi đầy khó khăn, hiểm trở, gian lao
chồng chất là h/ả của con đường đời, con đường CM
lâu dài và vô vàn gian khổ Nếu kiên trì, bền chí để
vượt qua thì sẽ thắng lợi vẻ vang bởi “ đường đi khó
không khó bởi sông ngăn núi cách mà khó bởi lòng
người ngại núi, e sông” ( Ng Bá Học)
- H/ả người đi đường trong bài thơ, người khách ung
dung ngắm cảnh là h/ả người chiến sĩ CM đứng trên
đỉnh cao của chiến thắng Đó cũng là niềm hphúc lớn
lao của người chiến sĩ CM khi CM đã hoàn toàn thắng
lợi sau bao gian khổ, hi sinh
? Bài thơ hay và hấp dẫn bởi những yếu tố nào? Đây
triền miên, bất tận
c Câu chuyển:
- Hình tượng thơ, ý thơ vút lên bất ngờ -> mọi khó khăn đã kết thúc, người đi đường tới đỉnh cao nhất
d Câu hợp:
-Tứ thơ mở ra bát ngát -> Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ: người đi đường trở thành du khách ung dung, say sưa thưởng ngoạn với tư thế hiên ngang, sừng sững, làm chủ thế giới
đ, Ý nghĩa sâu xa của
bài thơ:
- Đường đời, đường
CM vô cùng khó khăn, gian lao -> bền chí -> thắng lợi vẻ vang
Trang 8có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện ko? Vì sao?
HS: TD pbyk về giá trị của bài thơ
* Gv: Đi đường là 1 bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm
súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc Bài thơ có 2 lớp
nghĩa: nghĩa đen nói về việc đi đường núi, nghĩa bóng
nói về con đường đời, con đường CM Bài thơ thiên về
suy nghĩ, triết lí Song triết lí mà ko hề có giọng triết lí,
nêu bài học đường đời mà kh«ng hề lên lớp dạy đời
Chỉ là những vần thơ giống như lời k/chuyện, tâm sự
của chính Bác trong những ngày tù đày nhưng đã nói
lên thật sâu sắc thuyết phục 1 chân lí, đạo lí lớn 4 câu
thơ bình dị mà cô đọng, rất tiết kiệm ngôn từ, ý và lời
chặt chẽ, lô gíc, vừa tự nhiên chân thực vừa chứa đựng
tư tưởng sâu xa Đây thực sự là bài thơ hay, có td cổ vũ
tinh thần con người vượt qua khó khăn thử thách trên
đường đời để vươn tới MĐ cao đẹp
Hoạt động 3: Tổng kết.
? Khái quát những nét đặc sắc về ND và NT của bài
thơ?
HS: - pbyk theo ghi nhớ/ sgk
- Đọc ghi nhớ/ 38- 40
? Pb 1 vài suy nghĩ của em sau khi học xong 2 bài
thơ? Em học tập được gì ở Bác?
HS: TD pbyk
III Tổng kết
* Ghi nhớ sgk/ 38 - 40
IV, Củng cố:
? Đọc thuộc lòng diễn cảm 2 bài thơ?
? Trình bày cảm nhận về ý nghĩa của mỗi bài thơ?
V, Hướng dẫn học bài
- Học thuộc lòng, phân tích 2 bài thơ
- So¹n: C©u c¶m th¸n
E Rút kinh nghiệm
Trang 9
Soạn: 4.2.09
Lớp:
câu cảm thán
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán và các kiểu câu khác, nắm vững chức năng câu cảm thán
2, Kĩ năng:
- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp
3, Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, STK, Giáo án điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp
D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu cầu khiến?
III, Bài mới:
* Gv: Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu về câu cầu khiến, giờ học ngày hôm nay cô và
các em sẽ tìm hiểu một kiểu câu tiếp theo: Câu cảm thán
Hoạt động1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán
?Đọc đoạn văn SGK?
H:Đọc bài
? Căn cứ vào vốn kiến thức đã học ở tiểu học,
tìm trong đoạn trích trên câu nào là câu cảm
thán ?
HS: - Hỡi ơi Lão Hạc!
- Than ôi!
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
cảm thán?
HS: pb như bảng chính
? Các câu cảm thán dùng để làm gì ?
HS: Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói
người viết (nỗi xót xa, đau đớn, nuối tiếc)
? Câu cảm thán có được dùng khi viết đơn biên
bản, hợp đồng ko ? Nó thường dùng trong VB
nào?
HS: Không, vì các văn bản đó đòi hỏi ngôn ngữ
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Ví dụ:SGK
2 Phân tích, nhận xét
- Hình thức:
+ có từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi
+Kthúc câu = dấu chấm than
- Chức năng: bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết
Trang 10phải khách quan, khoa học, chính xác
- Câu cảm thán thường được dùng trong ngôn
ngữ văn chương và hằng ngày
? Từ phân tích ví dụ , cho biết đặc điểm hình
thức và chức năng của câu cảm thán ?
HS: trình bày như ghi nhớ :sgk
? Kể tên 1 số từ ngữ cảm thán thường gặp và
đặt câu với từ ngữ cảm thán đó?
HS: thực hiện theo y/c
? Đọc ghi nhớ/ sgk- 44
* Gv: - Câu CT có thể đứng riêng tạo thành 1
câu độc lập- câu đặc biệt; có thể kết hợp với thực
từ
- Câu CT có thể cấu tạo = từ thay hoặc từ nhỉ
Các từ: lạ, thật, quá, ghê, biết mấy,… thường
đứng sau VN để tạo câu CT
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 1/44
Câu cảm thán
a Than ôi! Lo thay! Nguy thay!
b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta
ơi!
c Chao ôi, có biết …thôi Bài tập 2
Tất cả các câu trong bài đều ko phải là
câu cảm thán vì ko có đặc điểm hình thức của
các câu cảm thán
Bài tập 3
Đặt câu Học sinh trình bày Gv uốn nắn
Bài tập 4
-Phân biệt các kiểu câu đã học, cho ví dụ ?
-Học sinh trình bày miệng Gv chuẩn xác
Bài tập viết đoạn:
Viết 1 đoạn văn dựa vào ảnh trên có sử dụng các
kiểu câu đã học
- Học sinh trình bày => Gv sửa chữa
- Câu cảm thán hường sử dụng trong văn chương và hằng ngày
3 Ghi nhớ: sgk /44
II Luyện tập
Bài tập 1/44
Bài tập 2/44-45
Bài tập 3/45 Bài tập 4/45
Bài tập viết đoạn:
IV/ Củng cố:
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu cảm thán ? Ví dụ minh hoạ?
V/ Hướng dẫn học bài:
- Học bài, hoàn thành bài tập sgk
- Chuẩn bị bài viết số 5 – Văn thuyết minh
VI, Phụ lục:
Bảng phân biệt các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
1, Câu nghi vấn - Dùng từ nghi vấn- Thường kết thúc bằng dấu - Dùng để hỏi