Bài mới: - Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những quy ước về phương hướng của bản đồ, đồng thời cũng cần biết cách xác định vị trí các địa điểm trên bản đồ, nghĩa là phải biết cách [r]
Trang 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I Mục têu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung chương trình địa lí lớp 6 Đồng thời nắm được phương pháp học bộ môn
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nghe giảng, chép bài, cách học và tiếp thu những kiến thức của bộ môn
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về trái đất
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
2 Bài mới:
- Ở Tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức địa lí Bắt đầu từ lớp 6, Địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông
- Môn Địa lí giúp các em có những hiểu biết về Trái Đất - môi trường sống của chúng ta; biết và giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất, mỗi miền đều có những phong cảnh, những đặc điểm tự nhiên riêng và ngay cả con người sinh sống ở các miền ấy cũng có những cách làm ăn, sinh hoạt riêng
- Việc học tập Địa lí cũng sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên và cách thức sản xuất của con người ở địa phương, đất nước mình.Môn địa lí, gắn liền với thiên nhiên, với đất nước và đời sống của con người, nên việc học tập tốt môn Địa lí trong nhà trường sẽ giúp các em mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng địa lí xẩy ra ở xung quanh Thêm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, yêu đất nước
- GV: Môn địa lí 6 nghiên cứu những vấn đề gì
- GV: Cho học sinh nắm được nội dung phân phối chương
trình địa 6
- GV:Trái Đất- môi trường sống của con người với các đặc
điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và
những vận động của nó, đã sinh ra trên Trái Đất vô số
những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày
Đó là những hiện tượng gì? để giải đáp được những câu hỏi
đó, tìm trong nội dung của môn học Địa lí lớp 6
1 Nội dung của môn địa lí 6
- Chương trình địa lí lớp 6 gồm 1tiết/tuần Cả năm có 35 tuần Nội dung gồm hai chương
* Chương: I TRÁI ĐẤT
Trang 2
? Vậy em có biết trái đất của chúng ta có hình dạng như thế
nào, nó ở vị trí như thế nào rong vũ trụ… ?
- GV: Hướng dẫn hs quan sát quả địa cầu
? Tại sao lại có ngày và đêm, các mùa xuân, hạ, thu, đông?
- GV: Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự
nhiên nên Trái Đất- đó là đất đá, không khí, nước, sinh
vật… cùng những đặc điểm riêng của chúng
- GV: Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình
môn học, giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản
đồ và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và trong
cuộc sống
- GV: Môn Địa lí ở lớp 6 không chỉ nhằm cung cấp kiến
thức mà còn chú ý đến việc hình thành và rèn luyện cho
các em những kỹ năng về bản đồ; kỹ năng thu thập, phân
tích, xử lý thông tin; kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể v.v…
Đó là những kỹ năng cơ bản, rất cần thiết cho việc học tập
và nghiên cứu địa lí Ngoài ra, chúng còn làm cho vốn hiểu
biết của các em trong thời đại hiện nay thêm phong phú
- GV: Sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng
xẩy ra trước mắt chúng ta
? Muốn học tốt môn địa lí chúng ta cần có những biện pháp
gì?
- HS: Học Địa lí, cần phải phải quan sát đối tượng địa lí
trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ
- Trái Đất - môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và những vận động của nó
* Chương: II.CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
- Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiên nên Trái Đất- đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật…
- Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình môn học, giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ
và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và trong cuộc sống
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
- Học Địa lí, phải quan sát
Trang 3
- GV: Kiến thức trong giáo trình Địa lí 6 này được trình
bày cả hai kênh: kênh chữ và kênh hình Do đó, các em
phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình
(hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ v.v…) và kênh chữ để trả
lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập Như vậy, các em
không chỉ có kiến thức mà còn rèn luyện được kỹ năng địa
lí, đặc biệt là kĩ năng quan sát, phân tích và xử lý thông
tin
- GV: Để học tốt môn Địa lí, các em còn phải biết liên hệ
những điều đã học với thức tế, quan sát những hiện tượng
địa lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm cách giải thích
chúng
các đối tượng địa lí trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ
- Các em phải biết quan sát
và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập Ngoài kiến thức các em còn rèn luyện được
kỹ năng địa lí, đặc biệt là kĩ năng quan sát, phân tích và
xử lý thông tin
- Để học tốt môn Địa lí, các
em còn phải biết liên hệ những điều đã học với thức
tế, quan sát những hiện tượng địa lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng
IV Đánh giá:
? Môn địa lí lớp 6 giúp các em hhiểu biết được nhưng vấn đề gì?
? Để học tốt môn địa lí lớp 6, các em cần học như thế nào?
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới “ Vị trí hình dạng và kích thước trái đất”
Ngày soạn: Ngày giảng:
Chương I TRÁI ĐẤT
Trang 4
Tiết 2 VỊ TRÍ HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- Nắm được hệ mặt trời gồm: Mặt trời và 9 hành tinh, vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Hiểu rõ và trình bày được hình dạng kích thước của trái đất, khái niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến Trong đó có kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ tuyến
2 Kĩ năng:
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc
vĩ tuyến nam
II các phương tiện dạy học cần thiết:
- Mô hình quả địa cầu
- Tranh Hệ mặt trời và mạng lưới kinh vĩ tuyến
- Tranh ảnh về trái đất, các mẩu chuyện về trái đất
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu khái quát nội dung chương trình và phương pháp học môn địa lí lớp 6?
- Trái Đất- môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thích và những vận động của nó, đã sinh ra trên Trái Đất vô số những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày
- Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiên nên Trái Đất- đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật… cùng những đặc điểm riêng của chúng
- Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình môn học, giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và trong cuộc sống
- Môn Địa lí ở lớp 6 không chỉ nhằm cung cấp kiến thức mà còn chú ý đến việc hình thành
và rèn luyện cho các em những kỹ năng về bản đồ; kỹ năng thu thập, phân tích, xử lý thông tin; kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể v.v
- Cần học môn địa lí như thế nào?
- Sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng xẩy ra trước mắt chúng ta Vì vậy, học Địa lí, nhiều khi phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ
- Kiến thức trong giáo trình điện tử Địa lí 6 này được trình bày cả hai kênh: kênh chữ và kênh hình Do đó, các em phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập Để học tốt môn Địa lí, các em còn phải biết liên hệ những điều đã học với thức tế, quan sát những hiện tượng địa lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm cách giải thích chung
2 Bài mới:
- Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất (như vị trí, hình dạng, kích thước)
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 1 SGK
TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI
1 Vị trí của trái đất.
Trang 5
? Quan sát H 1 kể tên các hành tinh trong hệ mặt trời, cho
biết trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời
Hãy xác định trên tranh treo tường?
- HS: Học sinh trình bày trên tranh treo tường Trái Đất là
một trong chín hành tinh quay xung quanh một ngôi sao lớn,
tự phát ra ánh sáng Đó là Mặt Trời Trái đất nằm ở vị trí thứ
ba theo thứ tự xa dần mặt trời Là: Sao Thuỷ, Sao Kim, Trái
Đất, Sao Hoả, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao
Hải Vương và Sao Diêm Vương
- GV: Mặt Trời cùng các hành tinh quay xung quanh nó gọi
là hệ Mặt Trời Hệ Mặt Trời tuy rộng lớn, nhưng chỉ là một
bộ phận nhỏ bé trong một hệ lớn hơn là hệ Ngân Hà
- GV: Các hành tinh cũng không tự phát ra ánh sáng, mà chỉ
phản xạ ánh sáng của Mặt Trời chiếu vào Ngoài 9 hành tinh
trên trong hệ Mặt trời còn có hàng nghìn tiểu hành tinh (quay
xung quanh Mặt trời ở khoảng giữa Hoả tinh và Mộc tinh),
các sao chổi (cũng là những hành tinh có quỹ đạo hình elíp
rất dẹt)
- GV: Hướng dẫn hs quan sát quả địa cầu (Quả Địa cầu là
mô hình của Trái Đất, biểu hiện hình dáng thực tế của Trái
Đất được thu nhỏ lại)
? Hãy mô tả lại hình dạng quả địa cầu mà em vừa quan sát?
- HS: Trái Đất có dạng hình cầu, dẹt ở hai đầu phình to ở
giữa
- GV: Hãy quan sát trên H 2 SGK
? Cho biết độ dài bán kính, độ dài của đường xích đạo từ đó
rút ra nhận xét về kích thước của trái đất và xác định trên
tranh treo tường?
- HS: Độ dài bán kính là 6370km Độ dài đường xích đạo là
40076km Trái Đất có dạng hình cầu và kích thước rất lớn
- GV: H ướng dẫn hs quan sát H 3 SGK
? Hãy cho biết các đường nối hai điểm cực là những đường
gì Chỉ trên tranh vẽ?
- HS: Chỉ trên tranh vẽ Các đường nối cực bắc với cực nam
- Trái Đất là một trong chín hành tinh quay xung quanh một ngôi sao lớn, tự phát ra ánh sáng Đó là Mặt Trời Trái đất nằm ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời
2 Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Trái Đất có dạng hình cầu
và kích thước rất lớn Diện tích 510.101.000km2
Trang 6
đó là những đường kinh tuyến
? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các
đường kinh tuyến là những đường gì Chỉ trên qua địa cầu?
- HS: Các vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các
đường kinh tuyến là những đường vĩ tuyến
- GV: Hướng dẫn hs đọc “ Nếu mỗi đường kinh tuyến …
làm gốc và ghi 0o”
? Nếu cách một độ ta vẽ một đường kinh tuyến và vĩ tuyến thì
trên bề mặt trái đất có bao nhiêu đường kinh tuyến và bao
nhiêu đường vĩ tuyến?
- HS: Có 360 đường kinh tuyến và 181 đường vĩ tuyến
- GV: Người ta chọn một đường kinh tuyến và một đường vĩ
tuyến làm gốc và đánh dấu 0o
? Hãy xác định các đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
trên quả địa cầu và rút ra nhận xét về vị trí?
- HS: Xác định trên quả địa cầu
+ Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn
Grim-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
+ Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H3 SGK
? Đường kinh tuyến đối diện với đường kinh tuyến gốc là
đường kinh tuyến bao nhiêu độ Đường kinh tuyến này có ý
nghĩa như thế nào?
- HS: Đường kinh tuyến đối diện với đường kinh tuyến gốc
là đường kinh tuyến 180o vai trò tạo thành vòng tròn chia đôi
trái đất thành nửa cầu đông và nửa cầu tây
? Dựa vào H3 hãy xác định các đường kinh tuyến tây, các
đường kinh tuyến đông Cho biết qui luật phân bố?
- HS: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh
tuyến Đông Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
là những kinh tuyến Tây
? Dựa vào H3 hãy xác định vị trí của đường xích đạo và rút
ra nhận xét về các đường vĩ tuyến nằm trên và dưới đường
xích đạo?
HS: Đường xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất trên quả Địa Cầu
Nó chia quả Địa Cầu ra nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam
Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ
tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là
- Trên bề mặt quả Địa Cầu người ta vẽ mạng lưới kinh tuyến và vĩ tuyến
- Để đánh số các kinh tuyến
và vĩ tuyến trên Trái Đất, người ta phải chọn một kinh tuyến và một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0o
Trang 7
những vĩ tuyến Nam Nhờ có hệ thống kinh vĩ tuyến mà
người ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên quả
Địa Cầu
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu dưới đây
Câu 1: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
a) Thứ 2; b) Thứ 3; c) Thứ 4; d) Thứ 5
Câu 2: Trong số các hành tinh sau, hành tinh nào gần Mặt Trời nhất?
a) Sao Kim; b) Sao Thủy; c) Sao Hỏa; d) Sao Trái Đất
Câu 3: Bán kính của Trái Đất (theo sách giao khoa) là:
a) 6370 km; b) 6372 km; c) 6373 km; d) 6376 km
Câu 4: Độ dài đường xích đạo là :
a) 40067km; b) 40076km; c) 40760km; d) 40670km
Câu 5: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau là 50 thì trên quả Địa Cầu có tất cả số kinh tuyến là: a) 71 ; b) 72; c) 73 ; d) 74
Câu 5: Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả Địa Cầu có tất cả số vĩ tuyến là :
a) 180 ; b) 181; c) 182 ; d) 183
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK Đọc bài đọc thêm
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 2 “ Bản đồ cách vẽ bản đồ ”
Ngày soạn: 23/9/07
Ngày giảng: 26/9/07.
Tiết: 3 BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ.
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phương pháp chiếu đồ khác nhau
- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ
2 Kĩ năng:
Trang 8
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Quả địa cầu
- Một số loại bản đồ ( Bản đò thế giới, Châu Âu, Châu Á, bán cầu đông, bán cầu tây)
III Tiến trình tổ chức bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm vị trí, hình dạng kích thước của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến?
- HS: Trình bày trên quả địa cầu
Trái Đất có dạng hình cầu và kích thước rất lớn Diện tích 510.101.000km2 Trên bề mặt quả Địa Cầu người ta vẽ mạng lưới kinh tuyến và vĩ tuyến Để đánh số các kinh tuyến và vĩ tuyến trên Trái Đất, người ta phải chọn một kinh tuyến và một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0o Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Tây
Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm
từ xích đạo đến cực Nam là những vĩ tuyến Nam
2 Bài mới.
- Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu, học tập Địa lý và đời sống Vẽ bản đồ là cách biểu thị và thu nhỏ hình dạng tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất Dựa vào bản đồ, chúng ta có thể thu được nhiều thông tin như: vị trí, đặc điểm, sự phân bố của các đối tượng Địa lý và các mối quan hệ giữa chúng
- GV: Hướng dẫn hs quan sát một số loại bản đồ Dựa vào
bản đồ, chúng ta có thể thu được nhiều thông tin như: vị trí,
đặc điểm, sự phân bố của các đối tượng Địa lý và các mối
quan hệ giữa chúng
- HS: Quan sát bề mặt quả địa cầu và bề mặt bản đồ thế
giới
? Hãy so sánh hai hình thức thể hiện bề mặt trái đất mà
chúng ta vừa quan sát?
- HS: Trên quả địa cầu là mặt cong, trên bản đồ là mặt
phẳng
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc “ Bề mặt Trái Đất …… lên
mặt phẳng của giấy”
? Muốn vẽ được bản đồ người ta phải làm như thế nào?
- HS: Bề mặt Trái Đất là mặt cong còn bản đồ là mặt phẳng
Vì vậy, muốn vẽ được bản đồ người ta phải chiếu các điểm
trên mặt cong của Trái Đất hoặc dựa vào các phương pháp
toán học để vẽ chúng lên mặt phẳng của giấy
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H4 và H5 SGK Nếu ta dàn
bề mặt của quả Địa Cầu theo các đường kinh tuyến để
chuyển thành mặt phẳng thì sẽ có bản đồ như hình bề mặt
quả Địa Cầu được dàn phẳng như H4
? Hai bản đồ H4 và H5 khác nhau như thế nào?
- HS: Trên H4 các vùng gần cực bị tách xa nhau, trên H5
1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.
Trang 9
các vùng gần cực được nối liền với nhau
? Quan sát trên H5 hãy nhận xét diện tích vùng đất được
đánh dấu số 1 và 2?
- HS: Hai vùng đất có diện tích gần bằng nhau
- GV: Trên thực tế diện tích hai vùng đất này trênh lệch rất
lớn, vùng đất được đánh dấu số 2 có diện tích gấp chín lần
vùng đất được đấnh dấu số 1
- Hãy quan sát H6 và H7 SGK
? Nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kinh vĩ
tuyến trên các hình?
- HS: H5 có các đường kinh vĩ tuyến thẳng H6 có các
đường kinh tuyến cong, vĩ tuuyến thẳng H7 có đường kinh
tuyến cong vĩ tuyến cong
? Từ những quan sát trên em hãy rút ra nhận xét các hình
thức vẽ bản đồ?
- HS: Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất
biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định, so với
hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất Tuỳ theo cách chiếu
đồ khác nhau mà chúng ta có các bản đồ khác nhau Các
vùng đất được biểu hiện trên bản đồ có thể đúng diện tích
nhưng sai hình dạng, hoặc đúng hình dạng những sai diện
tích v.v… Khu vực càng xa trung tâm chiếu đồ, thì sự biến
dạng càng rõ rệt Vì vậy, người sử dụng bản đồ phải biết ưu
điểm và hạn chế của từng loại bản đồ, để biết cách sử dụng
cho phù hợp với mục đích của mình
- GV: Khi vẽ bản đồ người ta cần thực hiện những công
việc gì?
- GV: Hướng dẫn hs độc nội dung mục 2 SGK
? Để vẽ được bản đồ người ta phải lần lượt làm những công
việc gì?
- HS: Trước đây, muốn vẽ bản đồ về một vùng đất nào,
người ta thường phải đến tận nơi đo đạc, tính toán, ghi chép
các đặc điểm các đối tượng để có đầy đủ thông tin về vùng
- Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có
sự biến dạng nhất định, so với hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất Tuỳ theo cách chiếu đồ khác nhau mà chúng ta có các bản đồ khác nhau
2 Thu thập thông tin và sử dụng các ký hiệu để thể hiện các đối tượng trên bản đồ.
Trang 10
đất đó Ngày nay, để vẽ bản đồ người ta đã sử dụng cả ảnh
hàng không và ảnh vệ tinh
Khi đã có đủ thông tin, người vẽ bản đồ còn phải tính tỷ
lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng đó trên
bản đồ
- Để vẽ bản đồ cần thu thập thông tin, tính tỉ lệ lựa chọn
kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong những câu sau
Câu 1: Định nghĩa về Bản đồ:
a) Bản đồ là một tấm ảnh tái hiện lại một lãnh thổ trên bề mặt đất đưa lên giấy
b) Bản đồ là một bức tranh phản ánh một lãnh thổ trên bề mặt đất đưa lên giấy
c) Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
d) Bản đồ là sơ đồ tái hiện lại một lãnh thổ trên bề mặt đất đưa lên giấy
Câu 2: Từ mặt cong của Trái Đất khi chuyển lên mặt phẳng của bản đồ các đối tượng bị:
a) Thay đổi về hình dạng b) Thay đổi về kích thước
c) Thay đổi về phương hướng d) Cả ba phương án trên (a,b,c)
Câu 6: Tại các vị trí trên bản đồ, nơi nào có ít sự thay đổi, biến dạng nhất:
a) Mọi vị trí trên bản đồ b) Tại các góc của bản đồ
c) Tại trung tâm bản đồ d) Tại trung tâm chiếu đồ
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 3 “ Tỉ lệ bản đồ”
Ngày soạn: 29/9/07
Ngày giảng: 3/10/07.
Tiết 4 TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được hai loại số tỉ lệ và thước tỉ lệ
2 Kĩ năng:
- Biết tính khoảng cách trên thực tế dựa vào số tỉ lệ và tước tỉ lệ
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
- H.8 SGK phóng to
III Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Bản đồ là gì Để vẽ được bản đồ ta phải lần lượt làm những công việc gì?