1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Vật lý 6 - Tiết 1 đến tiết 29

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết sử dụng các dụng cụ đo bình chia độ, bình tràn để xác định thể tích của vật rắn có hình dáng bất kỳ không thấm nước.. + Bình chia độ, ca đong, chai có ghi sẵn dung tích.[r]

Trang 1

Năm học 2011-20121

Chương I: Cơ học

Ngày soạn: 15/08/2010

Ngày giảng:

Tiết 1

Bài 1: Đo độ dài

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

- Kĩ năng:

+ Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo

+ Đo độ dài trong 1 số tình huống thông thường

+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II Chuẩn bị:

GV: SGK, SGV, thước kẻ có ĐCNN đến mm, thước dây (mét) có ĐCNN đến 0,5 cm, mẫu bảng 1.1 trên bảng phụ

HS (Chuẩn bị theo nhóm): SGK, mẫu bảng 1.1 trên giấy (vở), thước kẻ có

ĐCNN đến mm, thước dây (mét) có ĐCNN đến 0,5 cm

III tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: (2 ph)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài: (36 ph)

GV giới thiệu tình huống vào bài

Hoạt động của GV – HS Nội dung

Hoạt động 1 (15 ph)

Tìm hiểu đơn vị độ dài

- HS: Ôn lại và ước lượng độ dài

? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo

lường hợp pháp của nước ta là gì?

? Ngoài ra còn dùng đơn vị đo độ dài

nhỏ hơn mét và lớn hơn mét là gì?

HS làm C1, Trả lời

- GV: Nhận xét, chốt lại

- HS thảo luận C2 - Đại diện nhóm

đọc kết quả đo bằng thước

- GV: Ghi bảng, nhận xét số đo ước

lượng và kết quả đo - Tại sao lại có

sự sai số?  Sai số càng nhỏ nghĩa là

ước lượng càng chính xác

- GV: Giới thiệu đơn vị inh trên thước

dây, đơn vị foot

I Đơn vị độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét: m

- Đơn vị nhỏ hơn mét là: dm; cm; mm

- Đơn vị lớn hơn mét là: Km; hm; dam

C1: 1m = 10dm; 1m = 100cm

1cm = 10mm; 1Km = 1000m

2 Ước lượng độ dài

C2

1 inh = 2,54cm

1 ft = 30,48cm

C3

Trang 2

Năm học 2011-20122

- HS làm C3, trả lời:

- GV nhận xét, đánh giá kết quả của

học sinh

Hoạt động 2 (21 ph) Đo độ dài - HS Quan sát hình 1.1 và thảo luận nhóm C4 Trả lời: - GV nhận xét, chốt lại - GV giới thiệu về giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất - HS làm C5 - GV gọi 1 số HS trả lời - HS đọc và trả lời C6 - HS đọc và trả lời C7: - GV nhận xét, bổ sung - GV treo bảng 1.1 kẻ sẵn – giới thiệu bảng và nêu việc cần làm - HS Hoạt động nhóm: thực hành đo chiều dài bàn học và bề dày cuốn sách vật lý 6 Điền thông tin vào vở ghi - GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS II Đo độ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài C4 - Thợ mộc dùng thước cuộn. - HS dùng thước kẻ - Người bán vải dùng thước mét - GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đó - ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước C5 C6 C7 2 Đo độ dài - Đo chiều dài bàn học và bề dày cuốn SGK vật lý 6 - Kết quả đo : Lần 1: l1 = … Lần 2: l2 = … Lần 3: l3 = … Kết quả 3 lần đo là:  l = (l1 + l2 + l3)/3 = … 4 Củng cố (5 ph) - GV nhắc lại nội dung cơ bản của bài học: + Đơn vị đo độ dài + Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất - HS Đọc mục ghi nhớ trong SGK 5 Hướng dẫn về nhà (2 ph) - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.5 (SBT - 4) - Đọc trước bài 2 “Đo độ dài” IV Rút kinh nghiệm ……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 3

Năm học 2011-20123

Ngày soạn: 25/8/2010

Ngày giảng 26/8/2011

Tiết 2 Bài 2: ĐO Độ Dài (Tiếp)

I Mục tiêu:

- Kiến thức:

Củng cố cho HS các kiến thức về đo độ dài trong theo qui tắc đo

- Kỹ năng:

+ Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước

+ Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp

+ Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

+ Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài

- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

II Chuẩn bị :

Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ (ghi C6)

Học sinh: SGK, ôn tập kiến thức bài 1

III tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: (2 ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

? Đổi đơn vị sau: 1km = … m 1m = … km

0,5km = … m 1m = … cm

GV nhận xét cho điểm

3 Nội dung bài: (32 ph)

Hoạt động của GV – HS Nội dung

Hoạt động 1:

Thảo luận về cách đo độ dài (14 ph).

- GV hướng dẫn HS Hoạt động nhóm:

? Ước lượng độ dài chiều rộng cuốn

sách vật lý 6?

? Thực hành đo độ dài chiều rộng cuốn

sách vật lý 6?

- GV yêu cầu HS dựa vào phần thực

hành đó lần lượt trả lời các câu hỏi từ

C1 C5.

- Đại diện các nhóm trả lời:

- GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh lại

câu trả lời của C3, C4, C5

Hoạt động 2

Hướng dẫn HS rút ra kết luận (10 ph)

- GV yêu cầu HS làm C6 (Bảng phụ)

I Cách đo độ dài

C1:

C2:

C3:

C4:

C5:

C6:

Trang 4

Năm học 2011-20124

- HS làm, trả lời:

- GV gọi HS cùng nhận xét, bổ sung:

Giới thiệu đó chính là kết luận về

cách đo độ dài

- HS đọc phần kết luận trên bảng phụ:

1 Ước lượng độ dài cần đo

2 Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN

thích hợp

3 Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao

cho 1 đầu của vật ngang bằng với vạch

0 của thước

4 Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc

với cạnh thước ở đầu kia của vật

5 Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chí

gần nhất với đầu kia của vật

Hoạt động 3

Vận dụng (8 ph)

- GV cho HS thảo luận lần lượt từ C7

đến C9

- HS thảo luận C7  C9, lần lượt phát

biểu:

- GV nhận xét bổ sung:

- HS đọc mục ghi nhớ:

(1)- Độ dài (5)- Ngang bằng với (2)- GHĐ (6)- Vuông góc (3)- ĐCNN (7)- Gần nhất (4)- Dọc theo

* Kết luận về cách đo độ dài:

II Vận dụng

C7: Đáp án đúng là hình c.

C8: Đáp án đúng là hình c.

C9:

(1) l = 7 cm (2) l = 7 cm (3) l = 7 cm

* Ghi nhớ: (11 SGK)

4 Củng cố: (4 ph)

- GV Khái quát nội dung bài dạy

- GV giới thiệu sơ lược phần “ Có thể em chưa biết ”

5 Hướng dẫn về nhà: (2 ph)

- Học thuộc phần kết luận và ghi nhớ trong SGK

- Làm bài tập: C10; 1-2.9 (SBT.5)

- Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng trong thực tế

IV Rút kinh nghiệm

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 5

Năm học 2011-20125

Ngày soạn: 01 / 9 /2011 Ngày giảng: 02 / 9 /2011

Tiết 3

Đo thể tích chất lỏng

I Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

+ Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp

- Kỹ năng:

+ Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

ii Chuẩn bị:

Đồ dùng cho học sinh (theo nhóm) gồm:

+ 1 bình đựng đầy nước chưa biết dung tích

+ 1 bình đựng một ít nước

+ Bình chia độ, các loại ca đong

iii tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: (2 ph)

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ph)

? Phát biểu cách đo độ dài ?

GV nhận xét, cho điểm

3 Nội dung bài: (34 ph)

Hoạt động của GV - HS Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh ôn lại cách

đơn vị đo thể tích

- HS làm C1, điền kết quả vào bảng

(GV kẻ sẵn)

- GV nhận xét, củng cố

- GV giới thiệu H3.1

- HS Quan sát H3.1 trả lời C2

? ở nhà em đã dùng những dụng cụ nào

để đo thể tích chất lỏng?

- HS nêu một số dụng cụ đã dùng ở nhà

- HS các nhóm: quan sát hình 3.2 - Trả

lời C4, C5

I Đơn vị đo thể tích

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối ( m3) và lít ( l )

C1:

1m3 = 1000 dm3 = 1 000 000 cm3

1m3 = 1000 l = 1 000 000 ml = 1 000 000 cc

II Đo thể tích chất lỏng

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

C2:

Ca to: GHĐ: 1lít, ĐCNN: 0,5 lít

Ca nhỏ: GHĐ: 1/2lít, ĐCNN: 1/2lít Can nhựa: GHĐ: 5lít, ĐCNN: 1lít

C3:

C4:

a GHĐ: 100ml, ĐCNN: 2ml

Trang 6

Năm học 2011-20126

- Đại diện nhóm trả lời:

- GV nhận xét, bổ sung

- HS quan sát: H3.3 – trả lời C6

H3.4 – trả lời C7

H3.5 – trả lời C8

- GV hướng dẫn học sinh thảo luận,

thống nhất trả lời cho từng câu

- HS đọc - trả lời C9 (GV viết sẵn trên

bảng phụ)

- GV nhận xét, bổ sung Đó là KL về 

cách đo thể tích chất lỏng

- HS đọc kết luận: (Bảng phụ)

- GV: Treo bảng 3.1, hướng dẫn HS

cách ghi trong bảng

- HS: Thực hành đo thể tích nước chứa

trong 2 bình đã chuẩn bị, ghi kết quả

vào phiếu học tập của nhóm mình

- Kiểm tra kết quả đo của các nhóm

- Thu phiếu- nhận xét

b GHĐ: 250ml, ĐCNN: 50ml

c GHĐ: 300ml, ĐCNN: 50ml

C5:

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6: Hình b.

C7: Cách b.

C8: a 70 cm3

b 50 cm3

c 40 cm3

C9:

(1) Thể tích (4) Thẳng đứng (2) GHĐ (5) Ngang (3) ĐCNN (6) Gần nhất

* Kết luận:

3 Thực hành a) Chuẩn bị b) Tiến hành đo Bảng 3.1 Kết quả đo thể tích chất lỏng

Dụng cụ đo

Vật cần đo thể tích GHĐ ĐCNN

Thể tích

ước lượng (l)

Thể tích

đo

được (cm 3 ) Nước

trong bình 1 Nước trong bình 2

4 Củng cố: (3 ph)

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc mục ghi nhớ (SGK)

5 Hướng dẫn về nhà: (2 ph)

- Học thuộc kết luận về cách đo thể tích chất lỏng

- Làm bài tập: 3.3 3.7 (SBT-6,7).

- Đọc trước bài “Đo thể tích vật rắn không thấm nước” Chuẩn bị một vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc

iv Rút kinh nghiệm:

……….………

……….………

……….………

……….………

Trang 7

Năm học 2011-20127

Ngày soạn: 08 / 9/2011

Ngày giảng 09 / 9 /2011

Tiết 4

Đo thể tích vật rắn

i Mục tiêu:

- Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có hình dáng bất kỳ không thấm nước

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm

ii Chuẩn bị:

- GV: 1 xô nước, bảng 4.1

- HS (nhóm): + vài vật rắn không thấm nước (đá, sỏi, đinh ốc…, dây buộc) + Bình chia độ, ca đong, chai có ghi sẵn dung tích

+ Bình tràn, bình chứa

+ Kẻ sẵn bảng 4.1

iii tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: (2 ph)

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ph)

? Phát biểu cách đo thể tích chất lỏng?

GV nhận xét, cho điểm và nhắc lại cách đo thể tích chất lỏng

3 Nội dung bài: (32 ph)

Hoạt động của GV – HS Nội dung

? Quan sát hình 4.2 em hãy mô tả cách đo

thể tích của hòn đá bằng bình chia độ?

- GV nhận xét, nêu cách làm

- HS quan sát hình vẽ 4.3, thảo luận nhóm

và trả lời C2

- Đại diện nhóm trình bày cách làm

+ Đổ đầy nước vào bình tràn

+ Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời

hứng nước tràn ra vào bình chứa

+ Đo thể tích nước tràn ra, đó chính là

I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1 Dùng bình chia độ

C1:

V = V2 – V1 (Trong đó: V2 là thể tích sau cùng,

V1 là thể tích ban đầu, V là thể tích vật rắn cần đo)

2 Dùng bình tràn

C2:

Trang 8

Năm học 2011-20128

thể tích hòn đá

- GV: Treo bảng phụ ghi sẵn C3 - gọi HS

lên điền bảng

- GV nhận xét bổ sung  Cách đo thể

tích vật rắn

- HS đọc

- GV: Nêu yêu cầu thực hành: Đo thể tích

hòn đá bằng 1 trong 2 cách vừa học - ghi

kết quả thực hành vào bảng 4.1

- HS: Đọc hướng dẫn và thực hành

- GV: Quan sát - kiểm tra

- HS: Quan sát hình 4.4, đọc - trả lời C4

+ Lau khô bát to trước khi dùng

+ Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc

sánh nước ra bát

+ Đổ hết nước từ bát vào bình chia

độ, không làm đổ nước ra ngoài

C3: (1) Thả

(2) Dâng lên (3) Thả chìm (4) Tràn ra

3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn Kết quả đo thể tích vật rắn

Dụng cụ đo Vật

cần

đo thể tích

GHĐ ĐCNN

Thể tích

ước lượng ( cm 3 )

Thể tích

đo

được ( cm 3 )

II Vận dụng C4:

4 Củng cố: (5 ph)

GV khái quát nội dung tiết học

5 Hướng dẫn về nhà: (2 ph)

- Học và ôn lại nội dung bài học

- Hoàn thành C5 và C6

- Đọc trước bài “Khối lượng, đo khối lượng”

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 5 Khối lượng - đo khối lượng

I Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?

+ Biết được khối lượng của quả cân 1kg

- Kỹ năng:

+ Biết sử dụng cân Rôbécvan

Trang 9

Năm học 2011-20129

+ Đo khối lượng của 1 vật bằng cân

+ Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

- Thái độ:

Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, nội dung tiết học

- Nhóm học sinh : + 1 chiếc cân bất kỳ

+ 1 cân Rôbécvan

+ 2 vật để cân

iii tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: (2 ph)

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ph)

? Phát biểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước?

GV nhận xét, cho điểm và nhắc lại cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

3 Nội dung bài: (30 ph)

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hoạt động 1: (15 ph)

Tìm hiểu về khối lượng

- GV giới thiệu vào bài

- HS hoạt động nhóm làm câu C1

- HS trả lời câu C2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và

hoàn thành các câu C3, C4, C5, C6

- GV nhận xét, bổ sung

-HS hoạt động nhóm để nhớ lại các đơn

vị đo khối lượng

? Đơn vị chính của do khối lượng là gì?

? Ngoài ra còn có đơn vị nào dùng để đo

khối lượng ?

I Khối lượng - Đơn vị khối lượng

1 Khối lượng:

a)

C1: 397g chỉ lượng sữa chứa trong

hộp

C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.

b)

C3: 500g C4: 397g C5: Khối lượng C6: Lượng.

2 Đơn vị khối lượng

a) Đơn vị đo khối lượng hợp pháp là Kilôgam ( kg )

b) 1kg = 1000 g

1 tạ = 100 kg

1 tấn = 1000 kg

1000

1

1000 1

Hoạt động 2: (15 ph)

Tìm hiểu về đo khối lượng

II Đo khối lượng

1 Tìm hiểu cân Rôbécvan

C7:

Trang 10

Năm học 2011-201210

- HS so sánh cân trong hình 5.2 với cân

thật

- GV giới thiệu cân Rôbécvan

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành C9

HS lần lượt điền bảng ( ghi sẵn )

- GV nhận xét  Cách đo khối lượng

bằng cân Rôbécvan

- HS thực hiện C10 theo nhóm, nêu kết

quả và cách làm

- HS quan sát các hình vẽ, trả lời C11

C8:

2.Cách dùng cân Rôbécvan

C9:

1 Điều chỉnh số 0 5 Đúng giữa

2 Vật đem cân 6 Quả cân

3 Quả cân 7 Vật đem cân

4 Thăng bằng

C10:

3 Các loại cân khác

C11:

4 Củng cố: (7 ph)

- HS thảo luận nhóm, trả lời C12 và C13

- GV nhận xét, hệ thống nội dung tiết học

- HS đọc nội dung ghi nhớ và mục “ Có thể em chưa biết ”

5 Hướng dẫn về nhà: (2 ph)

- Học và ôn lai bài theo vở ghi + SGK

- Đọc và chuẩn bị bài 6 “ Lực - hai lực cân bằng ”

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 6

Lực - Hai lực cân bằng

i Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra được phương và chiều của các lực đó

+ Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra 2 lực cân bằng

+ Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực

- Kỹ năng:

HS được bắt đầu biết cách lắp đặt cách bộ phận TN sau khi nghiên cứu kênh hình

- Thái độ :

Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật

ii Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, nội dung tiết học

- Đồ dùng cho mỗi nhóm:

+ 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo mềm dài khoảng 10cm

Trang 11

Năm học 2011-201211

+ 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá thí nghiệm có kẹp

iii tiến trình dạy học :

1 ổn định tổ chức: (2 ph)

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài: (35 ph)

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hoạt động 1: (15 ph)

Tìm hiểu về lực

- GV giới thiệu và làm thí nghiệm ở

H6.1

- HS quan sát, trả lời C1

- GV tiến hành thí nghiệm như H6.2

- HS qua sát, trả lời C2

- GV tiến hành thí nghiệm như H6.3

- HS qua sát, trả lời C3

- HS đọc, hoàn thành C4

- GV nhận xét, bổ sung Kết luận.

Hoạt động 2: (10 ph)

Tìm hiểu phương và chiều của lực

- GV cho HS làm lại các thí nghiệm ở

H6.1 và H6.2  phương và chiều của

lực trong mỗi thí nghiêm

- GV kết luận: Mỗi lực có phương và

chiều xác định

- HS nghiên cứu, trả lời C5

I Lực

1 Thí nghiệm

C1: Lò xo lá tròn đẩy xe lăn, xe ép mạnh dần vào lò xo làm lò xo méo C2: - Lò xo kéo xe lại

- xe kéo lò xo giãn ra

C3: Nam châm đặt gần quả nặng kim loại nam châm hút quả nặng.

C4: (1)- Lực đẩy (4)- Lực kéo (2)- Lực ép (5)- Lực hút (3)- Lực kéo

2 Rút ra kết luận

Khi vật này đẩy hay kéo vật kia Ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia

II Phương và chiều của lực

Mỗi lực có phương và chiều xác định

C5: Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái

Hoạt động 3: (10 ph)

Tìm hiểu hai lực cân bằng

- HS quan sát H6.4, trả lời C6 và C7

C6 :

C7 :

- GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn

thành C8

- GV nêu KL về hai lực cân bằng

III Hai lực cân bằng

C6:

C7:

C8:

(1) - Cân bằng (4) - Phương (2) - Đứng yên (5) - Chiều (3) – Chiều

* Kết luận: Hai lực cân bằng là 2 lực

mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều

IV Vận dụng

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w