1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 16 đến 30

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế người viết thường kết hợp các phương thức với nhau: kể, tả, biểu cảm nếu phương thức kể là chính thì miêu tả khi kể làm cho sự việc đan xen kể thêm sinh động và yếu tố biểu[r]

Trang 1

Ngày 5.9.10

Tiết 16

Liên kết các đoạn văn trong văn bản

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Hiểu cách sử dụng các  tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng liền

ý, liền mạch

- Viết !/ các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

- Rèn kĩ năng dùng  tiện liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các

đoạn văn trong vb

B Chuẩn bị

- Bảng phụ (2), đoạn văn mẫu

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

- Thế nào là đoạn văn? Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn?

3 Giới thiệu bài

Đoạn văn là yếu tố cấu thành nên vb Liên kết đoạn văn làm cho ý giữa các

đoạn văn liền mạch với nhau một cách hợp lý, tạo tính chủ thể cho văn bản Muốn vậy phải tạo mối quan hệ ngữ nghĩa chặt chẽ hợp lí giữa các đoạn văn với nhau và sử dụng các  tiện liên kết phù hợp Bài học hôm nay sẽ giúp các em điều đó

* Tiến trình tiết dạy

- H Đọc ví dụ (1) (sgk)

? Em hãy chỉ rõ nội dung từng đoạn?

Hai đoạn văn có mối liên hệ gì ko?

Tại sao?

- H Đọc ví dụ (2)

? Hai đv này khác 2 đv ;K ntn?

? Cụm từ YC;K đó mấy hôm” bổ

sung ý nghĩa gì cho đv thứ 2?

? Với cụm từ này, 2 đv đã liên hệ với

nhau :D

- H Thảo luận

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Ví dụ (sgk - 50)

(1)

- Đoạn 1: Tả cảnh sân ;] Mĩ Lí trong ngày tựu ;]

- Đoạn 2: Nêu cảm giác của nv “tôi” trong

1 lần ghé thăm ;]

 Hai đoạn không có sự gắn kết -

(2)

- Đầu đoạn 2 thêm cụm từ YC;K đó mấy hôm”

Trang 2

- G Các từ ngữ Y;K đó mấy hôm”

là  tiện lk 2 đv

? Em hãy cho biết tác dụng của việc lk

đv trong vb?

- H Đọc đv (a) - tr 51

Trả lời câu hỏi sgk

- G Góp phần bổ sung ý nghĩa cho đv,

đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận,

giúp

chặt chẽ, giúp cho

nhận vb có thể lĩnh hội  - đầy đủ

nội dung của vb.

- H Đọc ví dụ (51)

? Xác định các  tiện liên kết

đoạn trong 3 VD a, b, d?

? Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa

các đoạn văn trong từng ví dụ?

- H:

a, Sau khâu tìm hiểu - Liệt kê

b,  - C phản, đối lập (ss)

d, Nói tóm lại - Tổng kết, khái quát

- H Tìm thêm từ ngữ chuyển đoạn có

td liệt kê,  phản?

- H Đọc ví dụ (53)

? Tìm câu có td lk? Tác dụng?

? Qua phân tích em thấy có thể sử

dụng ph/tiện lk nào để thể hiện quan

hệ giữa các đoạn văn?

- H Suy nghĩ, trả lời

* Luyện tập.

Từ “đó” - đại từ thay thế

-> Tạo sự liên kết về nội dung, làm ý 2

đoạn liền mạch

2 Kết luận.

Liên kết đv trong vb: làm cho đv vừa phân biệt rõ ràng, vừa liền mạch với nhau -> Tạo tính chỉnh thể cho vb

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

* Tìm hiểu ví dụ

* Nhận xét.

- Vị trí: Các từ liên kết đoạn ] đặt ở

đầu đv

- Các  tiện liên kết:

a, Liệt kê: C;K hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác, một là, hai là, sau đó

b, C phản, đối lập, so sánh: , song, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, / lại, vậy mà,  mà

c, Dùng đại từ và các từ ngữ có tác dụng thay thế: đó, này, đây, ấy, thế, vậy

d, Tổng kết, khái quát: tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, nói cho cùng

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.

- Câu nối: “ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy”

-> Td: nối tiếp, phát triển ý ở đoạn 1

* Ghi nhớ 2 (sgk - 53)

III Luyện tập

Bài 1.

a, - Từ ngữ có tác dụng lk: “Nói  vậy”

Trang 3

- H Làm bài tập.

- H Nhận xét, bổ sung

- G Chốt đáp án

- H Tập viết đv vận dụng

- Mối quan hệ ý nghĩa: Tổng kết

b, Cụm từ “Thế mà” => chỉ sự đối lập,

 phản giữa đoạn ;K (nóng bức),

đoạn sau (rét)

c Từ “Cũng” - “Tuy nhiên” => Chỉ sự đối lập

Bài 2 Điền từ:

a Từ đó

b Nói tóm lại

c Tuy nhiên

d Thật khó trả lời

Bài 3

Viết 2 đv liền nhau có sử dụng  tiện lk

* Củng cố

- q tiện lk đv là gì?

- Đoạn văn có tính lk cần đảm bảo mấy yêu cầu?

* Hướng dẫn

- Thuộc ghi nhớ

- Làm Bài 3(sgk); 3, 4 (SBT, tr 25, 26)

- Chuẩn bị: Từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội

Ngày 11.9.10

Tiết 17

Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa , biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng chúng đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng gây khó khăn trong giao tiếp

B Chuẩn bị

- Bảng phụ

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

Trang 4

- Nêu đặc điểm và công dụng của từ / thanh, / hình BT4.

3 Giới thiệu bài

* Tiến trình tiết dạy

- H Đọc ví dụ, chú ý từ in đậm

Thảo luận:

? Trong ba từ: “bắp, bẹ, ngô”, từ nào là từ

địa , từ nào là từ !/ sử dụng phổ

biến toàn dân?

? Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ địa

D

- H Đọc ví dụ (tr - 57)

? Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”, có

chỗ lại dùng “mợ”?

(mẹ trong lời kể  đối / là độc giả;

mợ trong câu đáp của bé Hồng với cô 

? C;K CMT8, trong tầng lớp XH nào

“cha mẹ” !/ gọi bằng “cậu mợ”?

(trung ", / "A

? Các từ : “ngỗng”, “trúng tủ” có nghĩa là

gì? Tầng lớp nào ] dùng các từ ngữ

này?

- H Thảo luận

? Qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào là

biệt ngữ XH?

? Khi sử dụng từ ngữ địa  và biệt

ngữ XH cần chú ý điều gì?

? Tại sao ko nên lạm dụng từ ngữ địa

 và biệt ngữ XH?

? Trong thơ văn, t/g sử dụng từ ngữ địa

I Từ ngữ địa phương

1 Ví dụ (sgk - 56)

- Từ ngữ địa  bắp, bẹ

- Từ toàn dân: ngô

2 Ghi nhớ (sgk - 56)

II Biệt ngữ xã hội.

1 Ví dụ (sgk - 57)

a Mẹ, mợ  từ đồng nghĩa

- mẹ  từ toàn dân

- mợ  từ của tầng lớp trung ",

/ " trong XH cũ ?;K CM)

b Ngỗng: điểm 2

Trúng tủ: là học đúng câu hỏi k/tra  từ dùng hạn chế trong tầng lớp hs

2 Ghi nhớ (sgk - 57)

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

1 Phải chú ý đến tình huống giao tiếp

(hoàn cảnh giao tiếp, nv giao tiếp)

2 Trong thơ văn:

+ Sử dụng từ ngữ địa  (ở chừng mực hợp lí) sẽ tô đậm tính chất địa



+ Sử dụng biệt ngữ XH sẽ tô đậm màu sắc tầng lớp XH của ngôn ngữ, tính

Trang 5

 và biệt ngữ XH nhằm mục đích gì?

* Luyện tập.

- H Đọc yêu cầu

- H Thảo luận nhóm, trình bày

- G Chữa bài

- H Tìm ca dao, tục ngữ có sử dụng từ địa



cách nv

Ví dụ:

- Đoạn thơ (Hồng Nguyên): từ ngữ miền Trung

 tạo dựng không khí quê , sự

- Câu văn của Nguyên Hồng: các biệt ngữ XH khắc họa tính cách của nv thuộc tầng lớp " manh

2 Ghi nhớ (sgk - 58)

IV Luyện tập

Bài 1.

- Từ ngữ địa 

+ Choa, nhá, thẹn (Trung Bộ) + Bự, mắc cỡ, té (Nam Bộ)

- Từ ngữ toàn dân:

+ To, xấu hổ, ngã

Bài 2.

- Quay: chép hoặc xem bài của bạn trong giờ kiểm tra (thi)

- Viêm màng túi: hết tiền

- Tụng kinh: học thuộc lòng

- Xạc: phê bình, trách mắng gay gắt…

- Học gạo: học thuộc lòng 1 cách máy móc

Bài 3.

- C;] hợp nên dùng: a, c

- C;] hợp ko nên dùng: b, d, e, g

* Củng cố

- Phân biệt từ địa  với biệt ngữ XH

* Hướng dẫn

- Thuộc ghi nhớ

- Làm bài 4,5

- Chuẩn bị: Tóm tắt vb tự sự

Trang 6

Tiết 18

Tóm tắt văn bản tự sự

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Nắm !/ mục đích và cách thức tóm tắt một vb tự sự

- Luyện tập kĩ năng tóm tắt vb tự sự

B Chuẩn bị

- Một số tóm tắt mẫu

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

- Văn bản là gì? Nêu td của việc lk đv? Có mấy cách lk đv?

3 Giới thiệu bài.

Tóm tắt văn bản tự sự là quá trình "/ bỏ chi tiết, nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng chỉ để lại những sự việc và nhân vật chính yếu của tác phẩm Trên

nhau với độ dài khác nhau ở bài này, chúng ta chỉ học cách tóm tắt một văn bản tự sự với những yêu cầu đơn giản, thông ]

* Tiến trình tiết dạy

- G Gợi dẫn: Tình huống 1 (sgk - 60)

? Hãy cho biết yếu tố quan trọng nhất

trong tác phẩm tự sự?

? Ngoài ra tác phẩm tự sự còn có yếu tố

nào?

? Khi tóm tắt tác phẩm tự sự cần dựa vào

yếu tố nào là chính?

? Theo em mục đích của việc tóm tắt tác

phẩm tự sự là gì?

? Vậy em hiểu thế nào là tóm tắt vb tự

sự?

- H Đọc phần (2)

Suy nghĩ, lựa chọn đáp án

- G Có những vb có cốt truyện với các

I Thế nào là tóm tắt vb tự sự?

1 Tìm hiểu vb tự sự.

- Yếu tố quan trọng nhất: Sự việc, nhân vật chính

- Yếu tố khác: Miêu tả, biểu cảm, nhân vật phụ, các chi tiết

- Tóm tắt: Phải dựa vào sự việc và nhân vật chính

dung cơ bản của vb

- Tóm tắt vb tự sự: Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành những ND chính của vb

Trang 7

nv, chi tiết và sự kiện tiểu biểu.

Có vb ko có cốt truyện -> rất khó

tóm tắt hoặc tóm tắt sẽ đơn giản

=> Tóm tắt vb tự sự là tóm lấy những

nv, chi tiết, sự kiện chính, tiêu biểu, bỏ đi

những chi tiết, nv và các yếu tố phụ

- H Đọc ghi nhớ 1

- H Đọc vb mục 1 (II) - tr 60

? Vb trên kể tóm tắt nội dung của vb nào?

Dựa vào đâu mà em nhận ra điều đó?

- H Dựa vào tên các nv, các sv, chi tiết

tiêu biểu

? So sánh vb tóm tắt trên với vb ấy?

(độ dài, lời văn, số

việc )

? Vb tóm tắt có nêu !/ nội dung chính

của vb ấy ko?

? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các

yêu cầu đối với một vb tóm tắt?

? Muốn viết !/ một vb tóm tắt, theo em

phải làm những việc gì? Theo trình tự

nào?

- H Đọc ghi nhớ 3 (sgk - 61)

2 Ghi nhớ (61)

II Cách tóm tắt vb tự sự.

1 Những yêu cầu đối với vb tóm tắt:

a Tìm hiểu cách tóm tắt.

Văn bản: "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

* So sánh vb tóm tắt với vb gốc:

- Nội dung: nêu !/ ý chính của truyện

- Độ dài: Văn bản tóm tắt ngắn gọn hơn

- Số "/ nv, sv: ít hơn (chỉ có nv, chi tiết chính)

=> Tóm tắt vb tự sự là dùng lời văn của mình ghi lại 1 cách trung thành nd chính của vb

b Yêu cầu đối với vb tóm tắt.

- Bảo đảm tính khách quan: trung thành với vb !/ tóm tắt

đọc hình dung toàn bộ câu chuyện

- Bảo đảm tính cân đối: số dòng cho các

sự việc, nv chính, các chi tiết tiêu biểu cho phù hợp

2 Các

- Đọc kỹ tác phẩm, hiểu đúng chủ đề của vb

- Xác định nd chính: lựa chọn các nv quan trọng, các sự việc tiêu biểu

- Sắp xếp các nd chính theo trật tự hợp lí

- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của

Trang 8

3 Ghi nhớ (sgk - 61)

* Củng cố

- Luyện tập tóm tắt các vb tự sự đã học

* Hướng dẫn

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập tóm tắt vb tự sự: Bài 1, 2

Ngày

Tiết 19

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Luyện tập kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự

B Chuẩn bị

- Các vb tóm tắt

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

- Thế nào là tóm tắt vb tự sự?

- Nêu những yêu cầu tóm tắt vb tự sự?

3 Giới thiệu bài

* Tiến trình tiết dạy

* Thảo luận nhóm:

? Bản liệt kê đã nêu !/

những sự việc tiêu biểu và các

nv quan trọng của truyện “Lão

Hạc” :D

? Hãy sắp xếp các sự việc nêu

ở trên theo một thứ tự hợp lý?

- G Nêu nhiệm vụ, yêu cầu,

Bài 1 (tr - 61)

* Văn bản: “Lão Hạc”

+ Bản liệt kê đã nêu lên các sự việc, nv và một số chi tiết tiêu biểu  đối đầy đủ  sắp xếp còn lộn xộn, thiếu mạch lạc

+ Trình tự hợp lí:

b - a - d - c - g - e - i - h - k + Viết vb tóm tắt:

Lão Hạc có một con trai, 1 mảnh (] và 1 con chó Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng Vì muốn giữ lại mảnh (] cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức

Trang 9

nd, hình thức tóm tắt theo câu

hỏi 3

- H Thực hành viết vb tóm tắt

Trao đổi chéo kiểm tra,

đánh giá

- H Đọc bài tóm tắt, nhận xét

- G Chỉnh sửa những lỗi cần

thiết

- H Nêu nv, sv tiêu biểu trong

đoạn trích

- G Nêu yêu cầu về ND và

hình thức tóm tắt

- H Thực hành viết vb tóm tắt

Đọc, nhận xét, chỉnh sửa

- H Thảo luận bài 3

* Đọc thêm.

Tóm tắt:

Dế Mèn phiêu " kí

Quan Âm Thị Kính

buồn bã và đau xót Lão mang tất cả tiền dành dụm !/ gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh (] Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm !/ gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo giúp Một hôm lão xin Binh C ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến (], làm thịt và rủ Binh C cùng uống ;/ Ông giáo rất buồn khi nghe Binh C kể chuyện ấy  bỗng nhiên lão Hạc chết

- cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh C và ông giáo hiểu

+ Trao đổi và đánh giá vb tóm tắt

Bài 2.

- Nv chính: Chị Dậu

- Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm

anh Dậu

- Tóm tắt

Dậu bị bọn tay sai đánh, trói, lôi ra đình cùm kẹp, vừa !/ tha về Một bà lão hàng xóm ái ngại hoàn cảnh nhà chị nhịn đói từ hôm qua, mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo Anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, : kịp !: lên miệng thì cai

lệ và gã đầy tớ nhà Lí ;k lại xộc vào định trói anh mang đi Van xin thiết không !/, chị Dậu

đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tai sai vô lại

Bài 3.

- Văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” là 2 tp

tự sự  giàu chất thơ, ít sự việc (tr/ng trữ tình), các t/g tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nv nên rất khó tóm tắt

* Củng cố.

- Yêu cầu đối với vb tóm tắt?

Trang 10

* Hướng dẫn.

- Hoàn chỉnh bài 2 Tóm tắt các vb tự sự đã học

- Chuẩn bị: Cô bé bán diêm

Ngày

Tiết 20

Trả bài viết số 1

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Ôn lại kiến thức về kiểu bài tự sự, việc tóm tắt vb tự sự

- Tích hợp với các văn bản tự sự đã học

- Rèn kỹ năng về ngôn ngữ và kỹ năng xây dựng vb

B Chuẩn bị

- Gv: Chấm bài, nhận xét, đánh giá

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động

1 ổn định lớp.

2 Giới thiệu bài

* Tiến trình tiết dạy

* Hướng dẫn

- Viết lại đối với những bài : đạt yêu cầu

- Chuẩn bị: Cô bé bán diêm

Ngày

Tiết 21

Cô bé bán diêm

(An - đéc - xen)

A Mục tiêu (Tiết 1)

- Giúp hs khám phá NT kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng k với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện Qua đó An - đéc - xen truyền

B Chuẩn bị

- C liệu về tác giả Truyện cổ An - đéc - xen

Trang 11

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

- Tóm tắt truyện “Lão Hạc”, nêu nét đặc sắc về NT?

3 Giới thiệu bài

Trên thế giới không ít những nhà văn chuyên viết truyện và cổ tích dành riêng cho trẻ em Những truyện cổ tích do nhà văn Đan Mạch (Bắc Âu) An - đéc - xen sáng tạo thì thật tuyệt vời Không chỉ trẻ em khắp nơi vô cùng yêu thích, say mê đón đọc

trong những truyện tiêu biểu của ông

* Tiến trình tiết dạy

? Nêu những hiểu biết của em về

An - đec - xen và truyện “Cô bé

bán diêm”?

- H Dựa vào chú thích

- G Vb “Cô bé bán diêm” chỉ "/

bớt phần đầu Đây cũng là phần

trọng tâm của truyện

- G K dẫn đọc, đọc mẫu

- H Đọc tiếp, nhận xét

- H Tìm hiểu chú thích 7, 10,

? Nêu đại ý của truyện?

- H Thảo luận

? Nếu chia vb này ra thành 3 phần

thì em sẽ xác định các phần và nd

từng phần ntn?

? Phần thứ 2 chia thành mấy đoạn

nhỏ? Căn cứ vào đâu?

(5 đoạn, căn cứ vào các lần quẹt

diêm)

? Em có nhận xét gì về bố cục

truyện?

(Mạch lạc, hợp lý)

? Hãy tóm tắt vb?

I Đọc - hiểu văn bản.

1 Tác giả (1805 - 1875)

- An - đec - xen sinh ra trong 1 gđ nghèo, bố

là thợ giầy, ham thích văn thơ từ nhỏ 

!/ học hành ít

- Ông là nhà văn nổi tiếng của Đan Mạch, chuyên viết truyện dành cho trẻ em

- Các tp của ông đều quen thuộc với bạn đọc

khắp 5 châu: Nàng tiên cá, Bầy chim thiên

nga

2 Đoạn trích.

a, Đọc, chú thích.

b, Đại ý.

Truyện thể hiện tình yêu và lòng  cảm của nhà văn đối với em bé bất hạnh

c, Bố cục.

- Từ đầu “cứng đờ ra”: Hoàn cảnh của cô

bé bán diêm

- Tiếp YC/ đế”: Các lần quẹt diêm và mộng k

- Phần còn lại: Cái chết  tâm của cô bé

d, Tóm tắt.

II Tìm hiểu văn bản.

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w