a, Dạng bài nhập vai nhân vật: Người kể đóng vai một trong những nh©n vËt trong truyÖn -> kÓ l¹i néi dung c©u chuyÖn b»ng lêi kÓ của nhân vật đó.. b, Dạng bài trần thuật sáng tạo kể bằng[r]
Trang 1NS: 15/09/2008
NG:
Bài 1 Khái quát những kiến thức cơ bản
môn Ngữ văn 6
A, Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố hóa, khái quát hóa kiến thức cơ bản về phân môn Ngữ văn 6 Từ đó giúp các em biết định 9: học tập ở lớp 7 và
đạt chuẩn kiến thức cơ bản về phân môn
- Luyện làm các bài tập
IB, Nội dung cụ thể
A, Phần văn:
I, Các thể loại truyện đã được học ở lớp 6:
1, Truyện dân gian: Truyện truyền thuyết; truyện cổ tích; truyện ngụ ngôn; truyên 9O3
- Truyền thuyết: là loại truyện cổ dân gian kể về các nhân vật
và sự kiện có liên quan đến lịch sử, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật 9T kể
NT: 9O sử dụng yếu tố 9= 9T kì ảo, 9 cấu, hoang
9O3
Các truyện đã học: Thánh Gióng; Con Rồng cháu Tiên; Sơn Tinh Thủy Tinh;….
- Truyện cổ tích: là loại truyện dân gian kể về cuộc đời một
số kiểu nhân vật: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật kì tài,…Truyện 9O mang yếu tố hoang 9O thể hiện 9: mơ và niềm tin của nhân dân về cái thiện thắng cái ác, cái tốt thay thế cái xấu, 9: mơ về ấm no hạnh phúc
Truyện cổ tích thấm 9T triết lí ở hiền gặp lành
Các truyện đã học: Thạch Sánh; Sọ Dừa; Mai An Tiêm; Cây
khế;…
- Truyện ngụ ngôn: là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, 9T truyện loài vật, đò vật hoặc chính con 9,O để nói bóng gió, kín đáo truyện con 9O nhằm khuyên nhủ 9O ta một việc gì đó
Các truyện đã học: Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; ếch ngồi
đáy giếng;
- Truyện 9O là loại truyện kể về những hiện 9T đáng
9O trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng 9O mua vui hoặc phê phán những thói 9 tật xấu trong XH
Trang 2Các truyện đã học: Lợn 9: áo mới; Treo biển;
2, Truyện trung đại: Truyện pha tính chất kí, có nhân vật, có cốt truyện, 9O sử dụng chi tiết chân thực lấy từ cuộc sống và
có sử dụng những chi tiết kì lạ, hoang 9O3
Các truyện đã học: Con hổ có nghĩa; Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;
3, Văn thơ hiện đại: Các tác phẩm ra đời từ năm 1900 ->nay: Các t/p đã học: Dế Mèn phiêu >9 kí; Sông 9: Cà Mau; Bức tranh của em gái tôi; Buổi học cuối cùng; Cô Tô; Cây tre Việt
Nam; Lao xao; Lòng yêu 9:L B9T.L 9!L Đêm nay Bác không ngủ;
4, Văn bản nhật dụng: Là các bài viết về các chủ đề: danh lam thắng cảnh Di tích lịch sử, văn hóa giáo dục,
Các t/p đã học: Động phong Nha; Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;
5, Lí luận văn học: không có bài học riêng
Có các nội dung: Sơ >9T về VB và VB văn học, sơ >9T về một số loại truyện dân gian, truyên trung đại, truyện và kí hiên đại; khái niệm ngôi kể – cốt truyện – chi tiết – nhân vật
II Bài tập:
1 Bài 1: Làm bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 6
2 Bài 2: Làm bài tập trong sách Em tự đánh giá kiến thức Ngữ văn 6
3 Bài 3: Làm bài tập trong sách giáo khoa
4 Bài 4: Kể tên các VB VHGD đã học ở lớp 6? Đọc 1 truyện em thích nhất? Nêu nội dung, bài học rút ra từ VB đó?
5 Bài 5: Đọc viết chính tả đoạn thơ sau:
“Chú bé loắt choắt
Nhảy trên 9O vàng”
6 Bài 6: Nêu sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích, giữa ngụ ngôn và truyện 9Op
===============================================
==============
Trang 3NS: 20/09/2008
NG:
Bài 1 Khái quát những kiến thức cơ bản môn Ngữ văn 6
A, Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố hóa, khái quát hóa kiến thức cơ bản về phân môn Ngữ văn 6 Từ đó giúp các em biết định 9: học tập ở lớp 7 và
đạt chuẩn kiến thức cơ bản về phân môn
- Luyện làm các bài tập
B, Nội dung cụ thể
B, Phần Tiếng Việt:
I, Từ vựng:
1, Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt:
- KN: từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
vd: Em / đi/ học (->3từ)
- Phân loại từ: + từ đơn
+ Từ phức: - Từ ghép
- Từ láy: + từ láy toàn bộ
+ từ láy bộ phận
( lấy VD minh họa)
+ từ có một tiếng là từ đơn
+ từ gồm 2 tiếng trở lên là từ phức
+ từ ghép là những từ phức 9T tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ từ láy là những từ phức 9T tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có quan hệ với nhau về âm
uB9 ý: cũng có những từ đơn nhiều âm tiết 9T gọi là từ đơn
đa âm tiết: họa mi, bồ câu, mãn cầu, chôm chôm, )
2, Từ mượn:
- KN: từ 9T là từ do nhân dân ta vay 9T từ các ngôn ngữ khác
- Từ 9T tiếng Hán: tạo sắc thái và phong cách cổ điển, trang nghiêm, trang trọng, tao nhã, hùng biện,
vd: 9O phụ nữ ấy đã hi sinh rồi
3, Nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
a, KN: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểu thị
Vd: hoa (do cây cỏ sinh ra có màu sắc hoặc mùi thơm)
Thầy giáo ( 9O dạy chữ, dạy nghề)
Trang 4b, Cách giải nghĩa của từ:
4, Cần phân biệt từ đồng âm vớu từ nhiều nghĩa.
- Từ đồng âm là những từ có vỏ âm thanh giống nhau, giữa các
từ đồng âm không có mối liên hệ nào về nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là các từ có liên hệ với nghĩa gốc (các nghĩa chuyển có nét chung với nghĩa gốc)
II, Ngữ pháp:
1 Danh từ và cụm danh từ:
a, Danh từ:
- KN: là những từ chỉ 9O vật, khái niệm, hiện 9T3333333
Vd: mẹ, cô, bàn ghế, 9! gió,
- Đặc điểm:
b, Cụm danh từ: Là tổ hợp nhiều từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Vd: Một con mèo 9:,3
DT
- Đặc điểm cấu tạo cụm danh từ: gồm 3 phần: + phụ K9: (t1,t2) + phụ sau (T1, T2) + phụ sau (s1, s2)
2 Động từ và cụm động từ:
a, Động từ:
- KN: là những từ chie hoạt động, trạng trái của sự vật
- Đặc điểm của động từ:
+ Có khả năng kết hợp với:đã, sẽ, đang, ->tạo cụm động từ
+ ĐT chỉ trạng thái tâm lí dễ kết hợp với: rất, hơi,
+ ĐT ít có khả năng kết hợp với: này, nọ, kia, ấy,
+ ĐT 9O làm VN trong câu
b, Cụm động từ: là tổ hợp mhững từ trong đó có ĐT là thành tố chính và những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Câu tạo: 3 phần: +phụ K9: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, không,
9!333333
+ phần trung tâm: ĐT
+ phụ sau: đối 9T đặc điểm, nguyên nhân,
Trang 53 Tính từ và cụm tính từ:
a, Tính từ:
- KN: là những từ chỉ màu sắc, mức độ,
- Đặc điểm: + ý nghĩa khái quát
+ khả năng kết hợp
+ chức vụ ngữ pháp: Làm CN; VN; trạng ngữ
(định ngữ, bổ ngữ)
b, Cụm danh từ: là tổ hợp nhiều từ do tính từ làm thành tố chính
và những từ phụ thuộc nó tạo thành
- Cấu tạo: + phụ K9: đã, sẽ, đang, cũng, càng, vẫn, rất, hơi, không, 9!3333
+ trung tâm: TT
+ phụ sau: ý nghĩa (vị trí, số >9T )
III, Các phép tu từ về từ:
1 So sánh:
a, KN: là ,9' pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, câu thơ
b, Cấu tạo:
c, Các kiểu so sánh:
d, Tác dụng: tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp 9O ta hiểu rõ sự việc 9T nói tới miêu tả gợi tính hàm xúc 9= 9T3
2 Nhân hoá:
a, KN: là cachs gọi hay tả con vật, cây cối, đồ vcật, thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn 9T dùng để gọi hoặc tả con 9O làm cho thế giới laòi vật, đồ vật trở nên gần gũi với con 9O biểu thị 9T những suy nghĩ, tình cảm của con 9O3
b, Các kiểu nhân hoá:
c, tác dụng: làm câu văn, thơ sinh động, gợi cmả, làm thế giới đồ vật, loài vật, cây cối gần gũi với con 9O3
3 ẩn dụ:
Trang 6a, KN: là cách gọi tên sự vật, hiện 9T này bằng tên sự vật hiện
9T khác có nét 9' đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt (là so sánh ngầm)
b, Các kiểu ẩn dụ:
4, Hoán dụ:
a, KN: là cách gọi tên sự vật, hiên 9T khái niệm này bằng tên
sự vật, hiện 9T khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
b, Các kiểu hoán dụ:
- Lấy bộ phận chỉ toàn thể
- Lấy vật chứa đựng chỉ vật 9T chứa đựng
- Lấy vật chỉ 9O dùng
- Lấy số cụ thể chỉ số nhiều, số tổng quát
C Bài tập:
1 Bài 1: Làm bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 6
2 Bài 2: Làm bài tập trong sách Em tự đánh giá kiến thức Ngữ văn 6
3 Bài 3: Làm bài tập trong sách giáo khoa
4 Bài 4: cho hai từ “xanh” , “trắng” hãy tạo ra các từ láy và từ ghép có chứa các đó
5 Bài 5: Giải nghĩa các từ “cỏ non” trong các VD sau:
- Cỏ non xanh rợn chân trời
- Nhắn ai góc bể chân trời
Nghe 9! ai có nhớ lời 9: non
- Đất 9: ta đang (9: vào một vận hội mới 9 hừng đông bừng sáng Những chân trời kiến thức mới đã mở ra K9: mắt thế hệ trẻ chúng ta
6 Bài 6: tìm 5 DT, 5ĐT, 5TT và chuyển chúng thành các cụm DT, cụm ĐT, cụm TT
7 Bài 7: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các DT, ĐT, TT
8 Bài 8: Tìm ĐT trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của các ĐT
đó:
Đã nghe 9: chảy lên non
Đã nghe đất chuyển thnàh con sông dài
Đã nghe gió ngày mai thổi lại
Đã nghe hồn thời đại bay cao
9 Bài 9: So sánh sự giống và khác nhau của DT - Đ - TT?
10 Bài 10: Tìm và nêu tác dụng của phép so sánh trong đoạn văn sau:
Trang 7Ta đi tới trên 9O ta (9: tiếp Rắn 9 thép, vững 9 đồng,
Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp, Cao 9 núi, dài 9 sông Trí ta lớn 9 biển đông K9: mặt
11 Bài tập về nhà: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng một hoặc nhiều phép tu từ đã học
===============================================
==============
NS: 2/10/2008
NG:
Bài 1 Khái quát những kiến thức cơ bản môn Ngữ văn 6
A, Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố hóa, khái quát hóa kiến thức cơ bản về phân môn Ngữ văn 6 Từ đó giúp các em biết định 9: học tập ở lớp 7 và
đạt chuẩn kiến thức cơ bản về phân môn
- Luyện làm các bài tập
B, Nội dung cụ thể
C, Phần Tập làm văn:
I, Các dạng bài văn tự sự:
1, Kể theo cốt truyện có sẵn
a, Dạng bài nhập vai nhân vật: 9O kể đóng vai một trong những nhân vật trong truyện -> kể lại nội dung câu chuyện bằng lời kể của nhân vật đó
b, Dạng bài trần thuật sáng tạo (kể bằng lời văn của mình): 9O
đọc, kể phải cảm nhận văn bản và tự kể bằng lời văn, ý hiểu của mình về nội dung cốt chuyện, nhân vật trong truyện
VD: Đóng vai nhân vật cô út kể lại truyện Sọ Dừa
2, Kể truyện đời thời (kể 9O kể việc):
a, Kể việc:
Trang 8b, Kể 9O
- Xây dựng tình huống truyện, nhân vật (tên, tuổi ) cần kể,
kể đầy đủ theo một trình tự hợp lí
II, Các dạng bài văn miêu tả:
1, Tả cảnh thiên nhiên:
2, Tả cảnh sinh hoạt:
3, Tả 9O
III, Bài tập:
1 Bài 1: Làm bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 6
2 Bài 2: Làm bài tập trong sách Em tự đánh giá kiến thức Ngữ văn 6
3 Bài 3: Làm bài tập trong sách giáo khoa
4 Bài 4: Hãy sắp xếp lại các lời văn sau theo một trình tự hợp lí:
- Tên 9: giác vô cùng hoảng sợ, phải cắt râu, thay áo để lẩn trốn
- 9 tôi uống vào tới đâu mát K9T tới đó, 9: ngọt lắm chỉ có chút vị bùn và phảng phất mùi cỏ
5 Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn miêu tả căn phòng của em?
6 Bài 6: Tả cảnh mùa hè ở quê 9' em?
7 Bài 7: Tả một buổi chào cờ ở K9O em?
8 Bài 8: Tả hình ảnh 9O em yêu quí nhất?
NS: 6/10/2008
NG:
Bài 2 Ôn tập các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 7.
Trang 9A, Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố hóa, khái quát hóa kiến thức cơ bản về văn bản
nhật dụng đã học
- Luyện làm các bài tập
B, Nội dung cụ thể
I, Ôn tập các văn bản nhật dụng:Nội dung các văn bản:
Tên văn
Cổng
trường mở
ra
(Lí Lan)
- 9 những dòng nhật kí, nhỏ nhẹ, sâu lắng, sdụng hình ảnh
so sánh, liên
9=3
-Tấm lòng yêu 9' t/cảm sâu nặng của 9O mẹ đố với con và vai trò to lớn của nhà K9O đối với cuộc sống mỗi con 9O3
Mẹ tôi
(Et-môn-đô-đơ
A-mi-xi)
- Giọng chân thành, tha thiết, dứt khoát, thuyết phục
- Sử dụng h/a so sánh bộc lộ cảm xúc nhân vật
- Bố viết 9 tâm sự với con & chỉ rõ cho con thấy 9T vai trò, công lao to lớn của mẹ Từ đó giúp con nhận ra
và sửa chữa lỗi lầm
- H/a 9O mẹ hết mực 9' yêu con, sẵn sàng hy sinh tất cả vì con
Cuộc chia
tay của
những con
búp bê
(Khánh
Hoài)
- Lời kể chân thành, tha thiết, giản dị, phù hợp tâm lí n/vật
- NT miêu tả, so sánh độc đáo
- Truyện kể về nỗi đau tuyệt vọng của hai anh em Thành – Thuỷ khi cha
mẹ li hôn tấm lònh yêu 9' nhân hậu của 2 em đặc biệt là Thuỷ Qua
đó t/giả bày tỏ sự cảm thông chia sẻ với n/vật và nhắn nhủ mọi 9O Tổ
ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng, hãy gìn giữ và bảo vệ hạnh phúc
II, Bài tập:
1, Bài 1:Làm các bài tập trong sách: Bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 7
2, Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn PBCN của em về h/a 9O mẹ trong hai VB “Cổng K9O mở ra” và “Mẹ tôi”?
3, Bài 3: Em có suy nghĩ gì về 9O mẹ của mình?
4 Bài 4: Đã bao giờ em mắc lỗi với mẹ 9!p Nếu có hãy kể và cho biết
em có suy nghĩ gì sau lần mắc lỗi ấy?
5 Bài 5: Suy nghĩ của em về cuộc chia tay của Thành và Thuỷ? Vb để
Trang 10lại trong em ấn 9T gì?
===================================================
=======
NS: 12/10/2008
NG:
Bài 3 ôn tập từ ghép, từ láy và đặc điểm của chúng
A, Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố hóa, khái quát hóa kiến thức cơ bản về từ ghép, từ
láy và đặc điểm của chúng
- Luyện làm các bài tập
B, Nội dung cụ thể
I, Từ ghép:
1, KN: Là những từ phức 9T tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
quan
với nhau về nghĩa
Vd: xe đạp, đi bộ, học bài, trắng lốp, xanh lè, vàng ối,
2, Các loại từ ghép:
a, Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại, phân nghĩa)
- Là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung
nghĩa cho tiếng chính
Vd: xe đạp: xe (tiếng chính), đạp (tiếng phụ)
- Trong từ ghép chính phụ thuần việt có tiếng chính đứng K9: –
tiếng phụ đứng sau: Vd: máy bay, xe bò,
b, Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép hợp nghĩa)
- Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các tiếng bình đẳng về mặt 9
pháp
Vd: quần áo, sách vở, nhà cử, đaats cát,
- Trật tự giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập có thể đổi chỗ cho
nhau
Vd: âu lo -> lo âu, quần áo -> áo quần
- Các tiếng trong từ ghép đẳng lập phải cùng phạm trù từ loại:
Vd:+ cùng là danh từ: bàn ghế, trâu bò,
+ cùng là động từ: ăn uống, đi lại, tắm giặt,
3, Nghĩa của từ ghép:
a, Từ ghép chính phụ:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép
chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng gốc tạo nên nó
Vd: Cá thu –> chỉ một loại cá (hẹp hơn nghĩa của từ cá)
Rau muống -> chỉ một loại rau hẹp hơn nghĩa của rau)
Trang 11- Khi tiếng phụ có nghĩa thực thì từ ghép chính phụ có nghĩa cụ thể hoá
Vd: hoa hồng, cá thu,
- Khi tiếng phụ không rõ nghĩa thì từ ghép chính phụ có nghĩa sắc thái hoá
Vd: đỏ au, vàng ệch, đen ngòm,
b, Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
- Do quan hệ giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập là quan hệ bình
đẳng nên nghĩa của từ ghép đẳng lập là nghĩa tập hợp, khái quát
Vd: nhà cửa (nghĩa khái quát hơn nhà và cửa)
II, Từ láy:
1, KN: từ láy là một loại từ phức đựơc cấu tạo do sự hoà phối âm thanh giữa
các tiếng
VD: xanh xanh, sắc sảo, vội vàng, đèm đẹp, nhẹ nhàng, lung linh,
2, Các loại từ láy:
a, Từ láy toàn bộ: từ láy toàn bộ 9T tạo thành bằng cách láy lại tiếng gốc hoặc biến đổi thanh điệu hoặc biến đổi phụ âm cuối:
Vd: róc rách, đùng đùng, ầm ầm, xanh xanh,
- Để có sự hài hoà về âm điệu, tiếng láy lại tiếng gốc có sự thay đổi
về thanh điệu hoặc phụ âm cuối:
Vd: Trắng trắng -> trăng trắng
khẽ khẽ -> khe khẽ
9T, 9T, -> 9O 9T,3
b, Từ láy bộ phận: là từ láy mà giữa các tiếng có sự lặp lại phụ âm
đầu hoặc phần vần Từ láy phần vần 9T phân thành hai kiểu:
- Kiểu không có tiếng gốc: là kiểu mà cả hai tiếng đều không tự nó
có nghĩa riêng 9 khi phối hợp với nhau về mặt ngữ âm lại tạo
ra nghĩa cho cả từ láy:
Vd: bâng khuâng, vơ vần, vôi vàng, lẻ loi, vẽ vời,
- Kiểu có tiếng gốc là kiểu mà tiếng có nghĩa là cái gốc của cả từ láy:
Vd: lạnh lẽo, nhớ 9 vội vàng, lẻ loi, vẽ vời,
3, Nghĩa của từ láy:
a, Nghĩa của từ láy toàn bộ có những sắc thái nghĩa sau so với nghĩa của tiếng gốc:
- Nghĩa giảm nhẹ: đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ,
- Nghĩa nhấn mạnh: thăm thẳm, rào rào,
- Nghĩa liên tục: lắc lắc, gõ gõ, gật gật,