Môc tiªu bµi häc: * Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh:hiểu biết sâu hơn về địa phương mình về các mặt đời sống vật chất và văn hoá tinh thần, truyền thống và hiện nay.. *Kĩ năng cần rèn: [r]
Trang 1Ngày soạn: tháng 04 năm 2010
Ngày dạy: tháng 04 năm 2010
Tuần 34
Tiết : 133-134 chương trình địa phương phần văn và TLV
I Mục tiêu bài học:
* Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh:hiểu biết sâu hơn về địa phương mình về các mặt
đời sống vật chất và văn hoá tinh thần, truyền thống và hiện nay
*Kĩ năng cần rèn: Sưu tầm văn hóa địa phương bằng ghi chép.
*Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, giữ gìn và phát huy bản sắc, tinh
hoa của địa phương
II.Trọng tâm của bài: Mục I và II
III.Chuẩn bị
*Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, ví dụ, tài liệu tham khảo
*Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới ở nhà
IV Tiến trình bài dạy:
A/Kiểm tra bài cũ (4’)
Kiểm tra phần sưu tầm của HS Nhận xét đánh giá
B/Bài mới
1.Vào bài (1’) GV nêu ý nghĩa của tiết học.
2.Nội dung bài dạy (35’)
Tiết 133: Thi kể chuyện, đố vui.
* Hoạt động 1: Nội dung bài học:
+ Hình thức: (Chia nhóm)
- Kể chuyện về các địa danh, di tích, danh nhân
- Cho dữ liệu - đoán địa danh
+ Nội dung: - Cầu Thăng Long, Long Biên, Chương Dương
- Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút
- Làng Phù Đổng, Cổ Loa, Đền Sóc
- Văn Miếu - QTG, chùa Một Cột, Lăng, Bảo tàng HCM
* Hoạt động 2: Củng cố.
- Nhận xét, đánh giá tiết học Giáo dục ý thức, t/y quê hương
* Hoạt động 3: Hướng dẫn.
- Sưu tầm tư liệu
- Làm thơ, vẽ tranh về Hà Nội
Tiết 134:
* Hoạt động 1: Nội dung bài học:
a, Thi sưu tầm tục ngữ, ca dao về Hà Nội.
+ Hình thức: (Theo tổ)
- Học sinh đọc các câu tục ngữ, ca dao đã sưu tầm và sắp xếp
- Các tổ nhận xét, đánh giá
Trang 2- Bình chọn từ ngữ liên quan.
- Biểu dương những câu hay, học sinh cùng chép tư lệu
b, Giới thiệu những nét đặc sắc về quê hương: phong cảnh, tục lệ, quà,
(bằng một bài văn ngắn)
* Hoạt động 2: Củng cố.
- Nhận xét, đánh giá tiết học Giáo dục ý thức, t/y quê hương
* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị hoạt động Ngữ văn.
* Tư liệu tham khảo:
1 Ai về qua huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa thành Thục Vương
Cổ Loa thành ốc khác thường Trải bao năm tháng nẻo đường còn đây (dấu thành còn đây)
2 Ai về Hà Nội ngược nước Hồng Hà
Buồm giong ba ngọn, vui đà nên vui
Đường về xứ Lạng mù xa
Có về Hà Nội với ta thì về
Đường thuỷ thì tiện thuyền bè Đường bộ cứ đến Bồ Đề mà sang
3 Làng tôi có luỹ tre xanh
Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng
Bên bờ vải, nhãn hai hàng Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng
4 Cổ Loa là đất đế kinh
Trông ra lại thấy toà thành tiên xây
5 Gắng công kén hộ cốm Vòng
Kén chồng Bạch Hạc cho lòng ai vui
Nhác trông lên trốn kinh đô
Kìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm
6 Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ
7 Thanh Trì có bánh cuốn ngon
Có gò Ngũ Nhạc có con sông Hồng
Thanh Trì cảnh đẹp người đông
Có cây sáo trúc bên đồng lúa xanh
Trang 38 ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người
Lụa này thật lụa cổ đô
Chính tông lụa cống các cô ưa dùng
9 Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An
10 Giếng Ngọc Hà vừa trong vừa mát
Vườn Ngọc Hà thơm ngát gần xa
Hỏi người xách nước tưới hoa
Có cho ai được vào ra chốn này?
11 Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn
Đài Nghiên, tháp Bút chưa mòn
Hỏi ai gây dựng nên non nước này
12 Đông thành là mẹ là cha
Đói cơm rách áo thì ra Đông thành
13 Rủ nhau chơi khắp Long thành
Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng Khay,
Mã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng Giày,
Hàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn,
Phố Mới, Phúc Kiến, Hàng Than,
Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng,
Hàng Muối, Hàng Nón, Cầu Đông,
Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Thùng, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà,
Quang đi đến phố Hàng Da Trải xem phường phố thật là cũng xinh Phồn hoa thứ nhất Long thành Phố giăng mắc cửi đường quanh bàn cờ Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ
Nét hoa xin chép vần thơ lưu truyền
Trang 4* (32/36 phố phường bắt đầu bằng chữ “hàng”).
14 Làng nghề Hà Nội:
Vân Canh dệt được vải con, Nghĩa Đô nấu kẹo, trẻ con nặn cò, Mai Dịch chuyên đắp hoả lò Cầu Giấy dệt lĩnh để cho may quần, Làng Nghè lập được trống quân,
Kẻ Bưởi seo giấy cho dân học hành, Hàng Xá buôn bán thập thành, Chi nghề hàng xáo bán quanh tỉnh nhà, Canh, Mỗ vẽ gấm thêu hoa,
Vẽ con rồng bạch đem ra cửa đền, Làng Cót lắm bạc nhiều tiền
15 Sông Tô một dải lượn vòng
Âý nơi liệt sĩ anh hùng giáng sinh, Sông Hồng một khúc uốn quanh Văn nhân sĩ tử lừng danh trong ngoài