b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước : -GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp qua[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2008
ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T1 )
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:
+Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
+Cách tiết kiệm thời giờ
-Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức 4
-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định: Cho HS hát.
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết
kiệm tiền của”
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm thời giờ”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Kể chuyện “Một phút”
–trong SGK/14-15
-GV kể chuyện kết hợp với việc đóng
vai minh họa của một số HS
-GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi
trong SGK/15
-GV kết luận:
Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta
phải tiết kiệm thời giờ
Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/15)
-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận:
Nhóm 1 câu a,b;
Nhóm 2 câu c,d;
Nhóm 3 câu đ,e
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài
tập 2- SGK/16)
-HS hát
-Một số HS thực hiện
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe và xem bạn đóng vai
-HS thảo luận
-Đại diện lớp trả lời
Các nhóm thảo luận để trả lời tán thành hay không tán thành theo từng nội dung tình huống
TUẦN 9:
Trang 2-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống
Nhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS
đến phòng thi bị muộn
Nhóm 2 : Nếu hành khách đến
muộn giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ
xảy ra?
Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu
người bệnh được đưa đến bệnh viện
cấp cứu chậm?
-GV kết luận:
+HS đến phòng thi muộn có thể
không được vào thi hoặc ảnh hưởng
xấu đến kết quả bài thi
+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ
tàu, nhỡ máy bay
+Người bệnh được đưa đến bệnh
viện cấp cứu chậm có thể bị nguy
hiểm đến tính mạng
*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập
3-SGK)
Thảo luận nhóm:
(Bài tập 3 - GK/16)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 3
Em hãy cùng các bạn trong nhóm
trao đổi và bày tỏ thái độ về các ý
kiến sau (Tán thành, phân vân hoặc
không tán thành) :
a/ Thời giờ là quý nhất
b/ Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng
mất tiền mua nên không cần tiết kiệm
c/ Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,
không làm việc gì khác
d/ Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm
nhiều việc trong cùng 1 lúc
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
-GV kết luận:
+Ý kiến a là đúng
-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích
-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3 tiết 1- bài 3
Trang 3+Các ý kiến b, c, d là sai
-GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố - Dặn dò:
-Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của
bản thân
-Lập thời gian biểu hằng ngày của
bản thân (Bài tập 4- SGK/16)
+Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa?
Hãy trao đổi với bạn bên cạnh 1 số
việc cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm
thời giờ
-Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện,
truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ
về tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5- SGK/
16)
-2 HS đọc
-HS cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU: Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PB: mồn một, thợ rèn, kiếm sống, quan sang, nắm lấy tay mẹ, phì phào, cúc
cắc, bắn toé -PN: nỏ ý, cắt nghĩa, mồn một, vất vả, quan trọng, nghèn nghẹn
ở cổ, nhễ nhại, vui vẻ, bễ thổi thì thào, cúc cắc, lửa đỏ hồng,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống giúp
mẹ, Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng cảm với em: nghề thợ rèn không
phải là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cũng đáng
quý
Hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa ,
kiếm sống, đầy tớ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
Tranh đốt pháo hoa
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 41 KTBC:
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội
dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên
bảng mô tả lại những nét vẻ trong bức
tranh
-Cậu bé trong tranh đang nói chuyện
gì với mẹ? Bài học hôn nay cho các
em hiểu rõ điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc :
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu
có
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
+Toàn bài đọc với giọng trao đổi, trò
chuyện thân mật, nhẹ nhàng Lời
Cương đọc với giọng lễ phép, khẩn
khoản thiết tha xin mẹ cho em được
học nghề rèn và giúp em thuYết phục
cha Giọng mẹ Cương ngạc nhiện khi
nói: “Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?”,
cảm động dịu dàng khi hiểu lòng con:
“Con muốn giúp mẹ…anh thợ rèn” 3
dòng cuối bài đọc chậm chậm với
giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn
nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về
cảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-1 HS lên bảng mô tả: Bức tranh vẻ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu là hình ảnh một lò rèn, ở đó có những người thợ đang miệt mài làm việc
-Lắng nghe
-HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự
+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải kiếm sống.
+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS đọc toàn bài
Trang 5+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
tình cảm, cảm xúc: Mồn một, xin thầy,
vất vả, kiếm sống, cảm động, nghèo,
quan sang, nghèn nghẹn, thiết tha,
đáng trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ
nhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé…
* Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+Từ “thưa” có nghĩa là gì?
+Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+Đoạn 1 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Gọi HS đọc từng bài Cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi 4, SGK
-Gọi HS trả lời và bổ sung
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ “thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn
+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ Cương thương mẹ vất vả
Cương muốn tự mình kiếm sống
+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôi mình
+Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương trơ3 thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng
+Bà ngạc nhiên và phản đối
+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình
+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ
Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có
ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
+Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em
-2 HS nhắc lại
1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình, Cương xưng hô vớpi mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm Qua cách xưng hô em thấy
Trang 6+Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Luyện đọc:
-Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi
để tìm ra cách đọc hay phù hợp từng
nhân vật
-Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã
phát hiện
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
văn sau:
Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em
nắm lấy tay mẹ thiết tha:
-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một
nghề Làm ruộng hay buôn bán, làm
thầy hay làm thợ đều đáng trọng như
nhau Chỉ những ai trộm cắp, hay ăn
bám mới đáng bị coi thường.
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ
nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ
thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn
theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn
lửa đỏ hồng, bắn toé lên như khi đất
cây bông.
-Yêu cầu HS đọc trong nhóm
-Tổ chức cho HS thị đọc diễn cảm
-Nhận xét tiết học
3 Củng cố - dặn dò:
+Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức
trò chuyện thân mật, tình cảm của mọi
người trong mọi tình huống và soạn
tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái
+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối
+Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì
em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ
-2 HS nhắc lại nội dung bài
-3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
-3 HS đọc phân vai
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc
Trang 7bài Điều ước của vua Mi-đát.
I.MỤC TIÊU: - Giúp HS: -Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.
-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thước thẳng và ê ke
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 41
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với hai đường thẳng
song song
b.Giới thiệu hai đường thẳng song
song :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình
-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh
đối diện AB và DC về hai phía và nêu:
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng song song với nhau
-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD và
BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và
BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta
có được hai đường thẳng song song
không ?
-GV nêu: Hai đường thẳng song song
với nhau không bao giờ cắt nhau
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-Hình chữ nhật ABCD
-HS theo dõi thao tác của GV
A B
D C -Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song
-HS nghe giảng
-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh, …
-HS vẽ hai đường thẳng song song
Trang 8-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng
học tập, quan sát lớp học để tìm hai
đường thẳng song song có trong thực tế
cuộc sống
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng
song song (chú ý ước lượng để hai
đường thẳng không cắt nhau là được)
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai
cạnh AB và DC là một cặp cạnh song
song với nhau
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC
trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp
cạnh nào song song với nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình vuông
MNPQ
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ
và nêu các cạnh song song với cạnh
BE
-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh
song song với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình
trong bài
-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh
nào song song với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh
nào song song với nhau ?
-GV có thể vẽ thêm một số hình khác
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau
-Cạnh MN song song với QP, cạnh
MQ song song với NP
-1 HS đọc
-Các cạnh song song với BE là AG,CD
-Đọc đề bài và quan sát hình
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH
-HS cả lớp
Trang 9MĨ THUẬT: VẼ TRANG TRÍ : VẼ ĐƠN GIẢN HOA, LÁ
I/ MỤC TIÊU :
- HS nắm được hình dáng ,màu săc và đặc điểm của một số loại hoa quả đơn
giản; nhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết hoa lá trong trang trí
- HS biết cách vẽ đơn giản và vẽ được một số bông hoa, chiếc lá
- HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên
II/ CHUẨN BỊ
GV : SGK, SGV
- Một số hoa, lá thật
- Một số hình ảnh chụp hoa, lá và hình hoa, lá đã được vẽ đơn giản
- Hình gợi ý cách vẽ
- Bài vẽ của HS các lớp trước
HS : SGK, vở thực hành
- Một vài bông hoa, chiếc lá
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Ổn định :
- Nhắc nhỡ HS tư thế ngồi học và trật tự
để học bài
2/ KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Vẽ trang trí: Vẽ đơn giản hoa lá
- Ghi tựa lên bảng
b) Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu một số loại hoa, lá thật
hoặc ảnh chụp về hoa, lá và bài trang trí
hình vuông, hình tròn có sử dụng hoạ tiết
hoa, lá để HS nhận ra
- GV yêu cầu HS xem hình hoa, lá ở hình
1 trang 23 SGK hoặc ảnh chụp và hoa, lá
thật đã chuẩn bị sẵn trong nhóm trao đổi
và chuẩn bị thảo luận trả lời câu hỏi
+ Cho biết tên gọi của các loài hoa ?
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp cùng để lên bàn
- HS lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
- HS quan sát tranh
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 10+ Hình dáng và màu sắc ?
- GV yêu cầu HS nhận xét GV bổ sung
- GV giới thiệu một số hoa, lá thật như
hoa hồng, hoa cúc …lá bưởi, lá cam …
- Yêu cầu HS so sánh
- GV tóm tắt :
Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa, lá
- GV yêu cầu HS quan sát hoa, lá thật
hoặc ảnh để các em thấy được hình dáng
chung của chúng và hướng dẫn cách vẽ
như hình trang 24 SGK
+ Vẽ hình dáng chung của hoa, lá
+ Vẽ các nét chính của cánh hoa
+ Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết
Chú ý :
- Có thể vẽ theo trục đối xứng
- Lược bớt một số chi tiết rườm rà
- Chú ý vào các đặc điểm, hình dáng của
hoa, lá vẽ cho nét mềm mại
- Vẽ màu theo ý
Hoạt động 3: Thực hành
- Trước khi HS làm bài, GV giới thiệu
một số hình hoa, lá vẽ đơn giản của GV
đã chuẩn bị và của HS các lớp trước để
các em tham khảo
- GV quan sát lớp và nhăc nhở HS
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- GV cùng HS chọn các bài hoàn thành tốt
bài chưa tốt để treo lên bảng
- GV gợi ý HS nhận xét
- GV yêu cầu HS xếp loại bài theo ý
thích
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết hoc
- Dặn HS về quan sát các đồ vật có dạng
hình trụ: chuẩn bị cốc, lọ, chai…
- HS nhận xét
- HS quan sát
- HS so sánh + Giống : về hình dáng, đặc điểm + Khác : về các chi tiết
- HS lắng nghe
- HS quan sát và vẽ theo yêu cầu của SGK
- HS thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ để vẽ bài
- HS vẽ
- HS chú ý quan sát
- HS tuỳ chọn
- HS quan sát và làm bài theo cá nhân
- HS tiến hành
- HS nhận xét
- HS xếp bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện