HS lên bảng viết lại trình tự các bước của một bài văn biểu cảm.. Buổi 6: CÁCH LẬP Ý VÀ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢTRONG VĂN BIỂU CẢM GV hướng dẫn HS ôn tập những kiến GV gợi ý: Cách lập ý
Trang 1Ngày dạy: …./…./2011
Buổi 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức về từ ghép, từ láy
- Rèn luyện kỹ năng phát hiện và sử dụng từ ghép và từ láy
II Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài
- HS: Ôn tập lí thuyết, làm các BT trong SGK
III Tiến trình dạy- học:
1 Ổn định:
2 Bài mới:
GV hướng dẫn HS ôn lý thuyết về từ
ghép và từ láy.( khái niệm, phân loại,
nghĩa )
GV gọi HS tìm các ví dụ tương ứng
với mỗi loại từ
GV lưu ý HS phân biệt được đối với
từ ghép thì giữa các tiếng có quan hệ
về nghĩa, còn từ láy thì giữa các tiếng
có quan hệ về âm
GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
GV hướng dẫn HS làm BT
? Phân loại từ ghép trong các từ sau?
Ốm yếu, xe lam, tốt đẹp, xăng dầu,
rắn giun, núi non, xem bói, cá lóc,
bánh cuốn, cơm nước, núi sông, rau
muống, ruộng vườn
? So sánh nghĩa của từng tiếng trong
- Nghĩa của từ láy:
+Được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
+ Những từ láy có tiếng gốc có thể có những sắc thái khác nhau: biểu cảm, giảm nhẹ, nhấn mạnh
II Bài tập luyện tập:
Trang 2a, trông mong, tìm kiếm, giảng dạy.
b, buồn vui, ngày đêm, sống chết
?Giải thích nghĩa của từ ghép?
a, Mọi người cùng nhau gánh vác việc
chung
b, Đất nước ta đang trên đà phát triển
c, Bà con ăn ở với nhau rất hòa thuận
? Phân loại từ láy gợi hình ảnh, âm
thanh, trạng thái: ha hả, khẳng khiu, rì
rào,nhấp nhô, ầm ầm, lom khom,
đung đưa, leng keng, mấp mô
?Xác định sắc thái ý nghĩa và đặt câu
với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ
nhen, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ
? Viết đoạn văn nói về tâm trạng của
em khi dược điểm cao trong đó có sử
b, Đất nước: một quốc gia
c, Ăn ở: cách cư xử
BT4: Xác định và phân loại từ láy:
- TL gợi hình ảnh: khẳng khiu, lom khom,
- TL gợi âm thanh: ha hả, ầm ầm, rì rào, leng keng
- TL gợi trạng thái: nhấp nhô, đung đưa, mấp mô
BT5: Giải nghĩa và đặt câu:
- Nhỏ nhắn: nhỏ và trông cân đối dễ thương
- Nhỏ nhặt: nhỏ bé, vụn vặt không đángchú ý
- Nhỏ nhen: tỏ ra hẹp hòi, hay chú ý đến việc nhỏ về quan hệ đối xử
- Nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng mong manh, yếu ớt
- Nhỏ nhẻ: : (nói năng, ăn uống) thong thả, chậm rãi, với vẻ giữ gìn, từ tốn
BT6: Viết đoạn văn:
IV Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét buổi học
- BT về nhà: + Tìm 3 từ láy tượng thanh, 3 từ láy tượng hình và đặt câu + Hoàn chỉnh BT 6
Trang 3Ngày dạy: …./…./2011
Buổi 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂMH LÀM VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Luyện tập về cách làm bài biểu cảm
Gọi HS nhắc lại các đặc điểm
GV khái quát, lấy ví dụ minh hoạ qua
các văn bản đã học hoặc các đề bài biểu
cảm
HS lên bảng viết lại trình tự các bước
của một bài văn biểu cảm
GV nêu dàn bài khái quát
HS lên bảng thực hiện - nhận xét
I Đ ặc đ iểm của v ă n bản biểu cảm :
- Mỗi văn bản biểu cảm biểu đạt một tình cảm chủ yếu (yêu, ghét, phê phán, khâm phục, ca ngợi, tự hào ) -> đó là những tình cảm tốt đẹp, nhân văn
- Tình cảm tự nhiên, chân thực
- Muốn biểu đạt tình cảm phải thông quahình ảnh ẩn dụ tượng trưng; thông qua miêu tả tự sự
II Cách làm bài v ă n biểu cảm :
1 Tìm hiểu để, tìm ý: (định hướng văn
3 Viết bài: triển khai dàn bài thành bài
văn hoàn chỉnh với cách diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, đúng chính tả ngữ pháp
4 Sửa bài: phát hiện lỗi sai và sửa chữa.
III Luyện tập :
1 Gạch chân dưới những từ ngữ, dấu
Trang 4GV nhận xét, chữa bài.
HS lập dàn bài cho BT2, trao đổi nhóm
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
d, Yêu quá, đôi bàn tay của mẹ, đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương
2 Tìm và sắp xếp ý cho đề văn biểu cảm:
Mùa thu- mùa tựu trường
Cảm xúc về mùa tựu trường khi được gặp thầy cô, bạn bè; khi bước vào một năm học mới với sự lớn lên trưởng thànhhơn; tự hứa với lòng mình yêu trường, yêu thầy cô, bạn bè, cố gắng học tập và
hi vọng tin tưởng vào một tương lai tươi sáng
+ KB: khẳng định ý nghĩa của mùa thu đối với tuổi học trò
3 Viết các đoạn văn:
- MB, KB
- TB
IV Củng cố, dặn dò: - Tiếp tục ôn tập lý thuyết
- Hoàn chỉnh BT3 thành một bài văn
Trang 5Ngày dạy: …./…./2011
Buổi 3: TÌM HIỂU THƠ ĐƯỜNG LUẬT
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại một số kiến thức khái quát về thơ Đường luật
- Rèn luyện kĩ năng phân tích luật thơ Đường qua một số bài thơ
II Chuẩn bị:
- GV: soạn bài, một số tư liệu tham khảo
- HS: học thuộc các bài thơ được làm theo thể thơ Đường luật vừa học
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Chữa BT3 của buổi học trước
3 Bài mới:
? Nêu các bài thơ Đường luật đã học?
? Nhắc lại các kiến thức về các thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt,
I Nguồn gốc thơ Đường:
- Do các thi sĩ đời Đường(618-907) ở Trung Hoa sáng tạo nên, là một trong những thành tựu kì diệu của nền văn minh nhân loại Các thi sĩ thiên tài: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
- Thơ Đường du nhập vào nước ta rất sớm, phần lón các bài thơ chữ Hán, chữ Nôm của ông cha ta để lại đều sáng tác theo Đường luật
II Một số kiến thức cơ bản:
1 Phân loại:
- Thơ thất ngôn bát cú
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
2 Luật thơ:
a, Thơ thất ngôn tứ tuyệt:
- Có 4 câu, mỗi câu 7 chữ
- Các câu 1;2;4 hoặc 2;4 vần với nhau ở chữ cuối
Ví dụ:
Bài: Sông núi nước Nam
b, Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt:
- Có 4 câu, mỗi câu 5 chữ
- Các câu 2;4 vần với nhau ở chữ cuối
Ví dụ:
Trang 6? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Chỉ rõ các vần trong bài thơ?
? Phân tích phép đối trong bài thơ?
? Bài thơ được làm theo luật bằng hay
- GV gợi ý, khuyến khích HS khá giỏi
Thu một số bài của HS đọc và chữa
Bài: Phò giá về kinh
c, Thơ thất ngôn bát cú:
- Có 8 câu, mỗi câu 7 chữ
- Luật thơ:
+ Cách gieo vần: Phần lớn gieo vần bằng độc vần, cả bài có 5 vần chân ở các câu 1;2;4;6;8
+ Đối( đối ý, đối từ loại, đối thanh): Các câu 3-4;5-6 đối với nhau
+ Luật bằng- trắc: theo định lệ: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị, tứ, lục phân minh
Chữ thứ hai của câu 1 là bằng thì bài thơviết theo luật bằng Chữ thứ hai của câu
1 là trắc thì bài thơ viết theo luật trắc.+ Niêm: Tiếng thứ hai của các cặp câu 1-8;2-3;4-5;6-7 cùng theo một luật hoặc bằng hoặc trắc
+ Bố cục: gồm 4 phần( đề, thực, luận kết)
IV Củng cố và dặn dò:
- Ghi nhớ về đặc điểm của các thể thơ trên
- Hoàn chỉnh BT2 ở nhà
======================
Trang 7Ngày dạy: …./…./2011
Buổi 4: CA DAO – DÂN CA
I Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức về ca dao dân ca
- Một số BT phân tích ca dao, dân ca
- GD cho HS tình yêu ca dao dân ca
II Chuẩn bị:
- GV: soạn bài, một số câu ca dao
- HS: học thuộc các bài ca dao, dân ca đã học
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: BT2 của buổi 3( Gọi những em chưa trình bày)
3 Bài mới:
GV cho HS nhắc lại khái niệm ca dao
dân ca
?Những bài ca dao đã học nói về những
chủ đề gì?
GV: CD-DC phản ánh tâm tư, tình cảm,
thế giới tâm hồn con người Là những
sáng tác dân gian, mang tính tập thể,tính
truyền miệng, đối tượng phản ánh của ca
dao, dân ca là đời sống tâm hồn của
nhân dân lao động Tình yêu quê hương
đất nước, tình cảm gia đình, tình yêu đôi
lứa, những suy nghĩ về thân phận, nghề
nghiệp, là đề tài chủ yếu của ca dao
? Trong ca dao, dân ca thường sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào?
Ở mỗi biện pháp NT, GV hướng dẫn HS
lấy các bài ca dao để minh họa
GV: Là tác phẩm của quần chúng, ngôn
ngữ của ca dao rất chân thực, hồn nhiên,
gợi cảm, giàu màu sắc địa phương, gần
gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày của
nhân dân lao động
I.Khái niệm ca dao, dân ca:
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
III Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng:
- Thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể
Trang 8Phân tích cái hay của các biện pháp NT
trong bài ca dao: Đứng bên ni đồng ?
ViÕt 1 ®o¹n v¨n nªu c¶m nhËn cña em
vÒ bµi ca dao : C«ng cha nh“ C«ng cha nh nói ngÊt
trêi ”
HS viÕt, tr×nh bµy
GV nhËn xÐt tõng bµi , kh¸i qu¸t
GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm
Nhóm nào đọc được nhiều câu ca dao
+ Hình ảnh so sánh cô gái như chẽn lúa đòng đòng thật đẹp, vẻ đẹp kết tinh từ sắc trời, hương đất, từ cánh đồng bát ngát mênh mông
+ Các từ láy, từ địa phương , mô típ thânem
Bµi tËp 3: ViÕt ®o¹n v¨n:
B i ài tập 4: Thi đọc ca dao.
IV Củng cố dặn dò:
- Ghi nhớ các đặc điểm về ND khái quát và NT của các bài ca dao
- Học thuộc các bài ca dao đã học, sưu tầm thêm các câu ca dao cùng chủ đề
- Hoàn chỉnh BT 2
Ngày dạy: …./…./2011
Trang 9Buổi 5: ÔN TẬP VĂN BẢN THƠ TRUNG ĐẠI
- HS: học thuộc các bài thơ đã học
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: BT2 của buổi 4 (Gọi những em chưa trình bày)
3 Bài mới:
GV gọi HS nêu các nét chính về nội
dung và nghệ thuật của mỗi tác phẩm
GV khái quát, nhấn mạnh những biện
pháp nghệ thuật chính
GV hướng dẫn HS làm BT
Yêu cầu HS viết thành đoạn văn
? Bố cục của bài thơ “Bạn đến chơi
nhà” có tuân thủ bố cục bài thơ đường
luật không? Nguyễn Khuyến có sáng
tạo gì? Hãy chỉ rõ?
? Cách ví von tiếng suối của Nguyễn
Trãi trong 2 câu thơ “Côn Sơn tiếng
đàn cầm bên tai” và của HCM trong
câu thơ “ Tiếng suối trong như tiếng
hát xa” có gì giống và khác nhau?
I Nội dung và nghệ thuật của các văn bản đã học:
1 Nam quốc sơn hà:
2 Phò giá về kinh:
3 Côn Sơn ca:
4 Sau phút chia li:
5 Bánh trôi nước:
6 Qua Đèo Ngang:
7 Bạn đến chơi nhà:
8 Xa ngắm thác núi Lư:
9 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh:
II Bài tập luyện tập:
Bài tập 1: Hình ảnh người phụ nữ trong
2 văn bản “ Bánh trôi nước” và “ Sau phút chia li”:
Bài tập 2: Bố cục bài “Bạn đến chơi
- Tiếng suối trong “Côn Sơn ca” ở rừng Côn Sơn nơi nhà thơ đang ở ẩn tiếng
Trang 10? Viết đoạn văn nói lên cảm nghĩ của
em sau khi học xong bài “Qua Đèo
Ngang” của Bà huyện Thanh Quan?
Gợi ý: Nêu được cảm nghĩ về cảnh
tương Đèo Ngang thoáng đãng mà heo
hút đồng thời thể hiện nhớ nước
thương nhà, nỗi buồn cô đơn thầm lặng
của tác giả Cảm nhận được nghệ thuật
mượn cảnh để tả tình, bài thơ đạt mức
độ chuẩn mực của thơ Dường thất
ngôn bát cú, tạo nên vẻ đài các trang
nhã
HS viết thành đoạn văn, trình bày
GV nhận xét từng bài làm
suối trong “Cảnh khuya” ở núi rừng
VB, nơi nhà thơ đang ngày đêm lãnh đạo nhân dân ta đánh giặc
Bài tập 4: Viết đoạn văn
IV Củng cố dặn dò:
- Đọc thuộc lòng các bài thơ
- Ôn tập nội dung , nghệ thuật của các bài thơ
- Hoàn chỉnh BT 4
Ngày dạy: …./…./2011
Trang 11Buổi 6: CÁCH LẬP Ý VÀ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ
TRONG VĂN BIỂU CẢM
GV hướng dẫn HS ôn tập những kiến
GV gợi ý: Cách lập ý của tác giả có hồi
tưởng quá khứ, có suy nghĩ về hiện tại,
có liên hệ với tương lai, có quan sát suy
ngẫm để diễn tả 1 chuỗi cảm xúc của
I Cách lập ý trong văn bản biểu cảm:
1 Liên hệ hiện tại với tương lai:
2 Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại:
3 Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước:
và thể hiện sự chi phối của cảm xúc
III Bài tập luyện tập:
Bài tập 1: Nêu cách lập ý.
Trang 12Nửa tình, nữa cảnh như chia tấm lòng.
c, Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
Bài tập 2: Lập ý cho đề “Cảm xúc về
người thân”
- Xác định người thân là ai, và mối quan
hệ thân tình của mình với người đó
- Hồi tưởng những kỉ niệm, ấn tượng củamình với người đó trong quá khứ
- Nêu lên sự gắn bó của mình với người
đó trong niềm vui , nỗi buồn, trong sinh hoạt, học tập, vui chơi
- Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó mà bày tỏ tình cảm, mong muốn
Bài tập 3:
- Các VD chỉ rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa tả cảnh và tả tình -> Cần phải dùng yếu tố miêu tả trong văn bản biểu cảm
IV Củng cố dặn dò:
- Hoàn chỉnh BT2 thành một bài văn
Ngày dạy: …./…./2011
Trang 13Buổi 7: RÌn luyÖn c¸ch ph¸t biÓu c¶m nghÜ vÓ t¸c phÈm
v¨n häc.
I.Mục tiêu:
- Kiến thức:Củng cố những kiến thức về cách PBCN về tác phẩm văn học
- Kĩ năng: Rèn luyện cách lập ý và diễn đạt khi PBCN
- Thái độ : GD cho HS thể hiện cảm xúc chân thực trong bài làm
4 B i m i:ài mới: ới:
- PBCN là cảm nhân về giá trị nội dung
và giá trị nghệ thuật:
+ Cảm nghĩ về nội dung là nêu những ấntượng sâu sắc, những cảm nghĩ về chủ
đề tư tưởng của tác phẩm, những ý nghĩa
mà tác giả muốn gửi gắm
+ Cảm nghĩ về nghệ thuật là nêu những nét nghệ thuật đặc sắc: ngôn ngữ, hình ảnh, các biện pháp n/t Từ đó thấy được tài năng của tác giả
- Bố cục của của bài văn PBCN về tác phẩm văn học cũng phải đảm bảo 3 phần
- Cần bám sát các chi tiết, hình ảnh, có dẫn chứng khi PBCN; liên hệ với hoàn cảnh ra đời của tác phẩm; liên hệ với tác phẩm khác cùng chủ đề
- Tình cảm trong bài viết phải chân thành, sâu sắc
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Bài ca dao là lời ru ngọt ngào
Trang 14Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
HS viết thành bài văn biểu cảm, trình
- Giá trị n/t: Là lời ru êm ái ngọt ngào, cấu trúc song hành ở 2 câu đầu, hình ảnh
- Kiến thức:Củng cố những kiến thức về thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ
- Kĩ năng: Rèn luyện cách sử dụng các kiến thức đó khi nói và viết
- Thái độ : GD cho HS ý thức sử dụng từ ngữ chuẩn mực
3.B i m i:ài mới: ới:
GV hướng dẫn HS nhắc lại các kiến
thức về thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ;
lấy ví dụ minh họa cho từng kiến thức
GV lưu ý phân biệt điệp ngữ với dùng từ
I Lý thuyết:
1 Thành ngữ:
- Khái niệm:
- Ý nghĩa:
Trang 15a, Trời xanh đây là của chúng ta,
Núi rừng đây là của chúng ta,
ngào Tôi yêu cả đêm khyua thưa thớt
tiếng ồn Tôi yêu phố phường náo dộng;
dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm.
? Phát hiện lối chơi chữ trong các ví dụ
sau?
a, Vôi tôi tôi tôi,
b, Ở đây có bán mộc tồn.
c, Chữ tài liền với chữ tai một vần.( ND)
d, Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
- Miệng hùm gan sứa: những người nhát gan
- > Hiểu theo nghĩa chuyển( ẩn dụ)Bài tập 2: Đặt câu
Bài tập 3:Xác định điệp ngữ
a, nhấn mạnh ý thơ, sự giàu đẹp hùng vĩ của đất nước, bộc lộ niềm tự hào của tác giả về tinh thần làm chủ đất nươcd của nhân dân ta
b, làm nổi bật tình yêu nồng nhiệt của tác giả với Sài Gòn
Bài tập 4: Phát hiện lối chơi chữ
Trang 16e, Đi tu Phật bắt ăn chay,
Thịt chú ăn được, thịt cầy thỡ khụng.
? Viết đoạn văn biểu cảm chủ đề tự chọn
- Kĩ năng: Rốn luyện cỏch sử dụng cỏc kiến thức đú khi núi và viết
- Thỏi độ : GD cho HS ý thức sử dụng từ ngữ chuẩn mực
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS chữa bài
kiểm tra 15 phút
Hớng dẫn kĩ nội dung bài thơ “ Công cha nh bài ca
nhà tranh bị gió thu phá” của nhà thơ Đỗ
Phủ
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập các
văn bản Một thứ quà của lúa non: “ Công cha nh
Cốm , Mùa xuân của tôi , Sài Gòn tôi” “ Công cha nh ” “ Công cha nh
yêu ”
Bài tập 1:
-Theo dòng cảm xúc, tác giả đã diễn tả
Trang 17? Giá trị của Cốm đợc tác giả thể hiện
nh thế nào?Từ đó em thấy đợc thái độ gì
của tác giả?
HS viết thành đoạn văn và trình bày
GV nhận xét và bổ sung
? Sức sống của mùa xuân trong thiên
nhiên và trong lòng ngời đợc tác giả thể
hiện bằng những hình ảnh so sánh cụ
thể, gợi cảm Em hãy chỉ ra những hình
ảnh đó?
HS chỉ ra cụ thể và nêu tác dụng
? Tình yêu Sài Gòn của tác giả Minh
H-ơng thể hiện ở những phH-ơng diện nào?
HS viết thành 1 đoạn văn và trình bày
những cảm nhận của mình thông qua nhiều giác quan, đặc biệt là khứu giác để
từ đó làm nổi bật hơng thơm thanh khiết của cánh đồng lúa, của lá sen và cốm, cũng nh sự khéo léo của con ngời trong việc làm cốm và sự hấp dẫn của nhữngcô hàng cốm làng Vòng với dấu hiệu cái
đòn gánh hai đầu cong vút nh chiếc thuyền rồng.Qua trang viết của Thạch Lam , ta còn hiểu cả cách thởng thức thứquà bình dị mà vô cùng thanh
khiết Cốm trở thành một món quà, lễ phẩm rất độc đáo, gắn với phong tục văn hóa của chúng ta
- Bài tùy bút không chỉ dừng lại ở ý nghĩa giới thiệu về một nét văn hóa ẩm thực của ngời Hà Nội , mà thông qua đó,tác giả còn thể hiện suy nghĩ , tình cảm của mình đối với vẻ đẹp bình dị mà thanh cao của cốm Hà Nội Đó là sự trântrọng , yêu quý và hết sức tự hào Từ vẻ
đẹp của tâm hồn ngời Hà Nội , Thạch Lam còn gợi cho ta nghĩ tới vẻ đẹp của con ngời Việt Nam, của thiên nhiên ViệtNam
Bài tập 2:
Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh so sánh để diễn tả sức sống của mùa xuân trong thiên nhiên và trong lòng ngời
- Trong đoạn 2 tác giả sử dụng khoảng
độc đáo Dờng nh để đồng điệu với thời tiết, khí hậu, nhịp sống của thành phố cũng rất đa dạng
Trong bài tùy bút, tác giả bộc lộ tình yêu nồng nhiệt , thiết tha với Sài Gòn.Từ tình yêu ấy t/g cảm nhận đợc vẻ đẹp riêng của thành phố Nhận xét về con ngời SG, t/g tập trung nói về con ngời, phong cách nổi bật của con ngời Sài Gòn Nét phong cách nổi bật của con ng-
ời Sài Gòn đợc tác giả khái quát là tự
Trang 18nhiên chân thành, cởi mở, mạnh bạo mà vẫn ý nhị.Những tính cách ấy đợc biểu hiện trong đời sống hàng ngày và trong hoàn cảnh thử thách của lịch sử
- Kĩ năng: Rốn luyện cỏch sử dụng cỏc kiến thức đú khi núi và viết
- Thỏi độ : GD cho HS ý thức sử dụng từ ngữ chuẩn mực
Dũi vào lòng đất nớc chúng ta.
b, Giăc giữ cớ sao phạm đến đây
Chúng bay nhất định phải tan vỡ.
c, Mày đi đâu để mọi ngời đi tìm?
d, Tôi nhất định ra đi, nó nhất định
không chịu Chúng tôi phải bàn bạc mãi.
? Tìm 5 từ ghép đẳng lập, 5 từ ghép
chính phụ? Đặt câu với mỗi từ đó?
Gọi 4 HS lên bảng thi ai làm nhanh hơn
và chính xác hơn
GV nhận xét , khái quát về từ ghép
?Từ láy toàn bộ khác từ láy bộ phận nh
thế nào ? Cho ví dụ?
HS phân biệt , lấy ví dụ về từ láy GV
Trang 19khái quát về từ láy.
? Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt sau rồi
b, Anh em nh chân với tay.
c, Con đờng lầy lội vì trời ma.
? Trình bày ý nghĩa của các loại từ đồng
nghĩa? Đặt câu để minh họa?
HS trình bày Gọi 1 số em đặt câu GV
khái quát về từ đồng nghĩa
? Viết đoạn văn thể hiện cảm nghĩ của
cảm, chia sẻ với nhau
hoàn toàn,có một số trờng hợp tiếng
đứng trớc biến đổi thanh điệu hoặc phụ
âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh
VD: xanh xanh , đo đỏ, bần bật
- Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
VD: lao xao, long lanh
Bài tập 4:
- Phi (Phi công) : bay ( phi đội, phi cơ )
- Quốc ( quốc ca): đất nớc( quốc gia, quốc kì, )
- Dạ ( Dạ hội): đêm( dạ hơng, dạ tiệc )
- Thiên( thiên th): trời( thiên tử, thiên
đình )Bài tập 5:
c, của : quan hệ sở hữu
Trang 20HỌC KÌ II
Ngày dạy: …./…./2012
Buổi 11: ¤n tËp vÒ tôc ng÷
I Mục tiêu:
- Kiến thức:Củng cố những kiến thức c¸c bài tục ngữ đã học
- Kĩ năng: Rèn luyện cách sử dụng các kiến thức vể tục ngữ khi nói và viết
- Thái độ : GD cho HS ý thức sử dụng từ ngữ chuẩn mực
Trang 21HS nhắc lại hiểu biết về tục ngữ.
cách diễn đạt tương ứng và phân tích?
HS làm theo nhóm, cử đại diện trình
bày
GV nhận xét, khái quát từng câu
?Tìm các câu tục ngữ có cùng nội dung
với các câu sau hoặc dị bản?
- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
- Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
- Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống
- Một mặt người bằng mười mặt của
HS làm theo nhóm trong 15 phút.Mỗi
nhóm cử đại diện đọc kết quả.Nhóm nào
tìm đúng sẽ thắng
? Nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ
“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”?
HS làm cá nhân GV thu một số bài, đọc
- Nội dung: đúc kết kinh nghiệm SX, nêu lên bài học nhân sinh để mọi người vận dụng, biểu đạt tình cảm, tư tưởng, hành động, của mình vào cuộc sống hàng ngày
2.Tìm hiểu cách diễn đạt của tục ngữ:
* BT 2:
- MB: Giới thiệu nội dung khái quát về câu tục ngữ: thể hiện truyền thống tốt đẹp vể lòng biết ơn
- TB:
+ Nghĩa đen của câu tục ngữ:
+ Nghĩa bóng của câu tục ngữ:
+ Chúng ta cần biết ơn những ai và biets
ơn ntn?
- Câu tục ngữ là một bài học luân lí sâu sắc, giáo dục chúng ta đạo lí làm
người
Trang 22- Kĩ năng: Rèn luyện cách sử dụng các kiến thức khi nói và viết.
- Thái độ : GD cho HS ý thức sử dụng từ ngữ chuẩn mực
2 Bài cũ: Gọi HS trình bày BT viÕt ở nhà của buổi học trước
GV nhận xét cách diễn đạt và nội dung
3 Bµi míi:
Hướng dẫn HS ôn tập lại lí thuyết
HS lập bảng phân biệt về câu rút gọn và
câu đặc biệt
GV khái quát
I Câu rút gọn:
- Là câu vốn có dầy các thành phần chính nhưng trong một số ngữ cảnh nhấtđịnh ta có thể rút gọn 1 số thành phần
mà người nghe,đọc vẫn hiểu được
- Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, thôngtin nhanh hơn, tránh lặp, hoặc dùng chung cho mọi người