Thái độ - Tù gi¸c vËn dông vµo cuéc sèng B-Chuẩn bị: -GV: Bảng phụ .Những điều cần lưu ý: ở bài này hs phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận, do đó cần cho hs hiểu luận[r]
Trang 1Ngày soạn 8/1/2010
Ngày dạy :10/1/2010
Tuần 20 Bài 18-Tiết 73:Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ THIấN NHIấN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A-Mục tiờu bài học: Giỳp HS:
1.Kiến thức:
-Nắm đợc khái niệm tục ngữ
- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2.Kỹ năng:
-Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào
đời sống
3 Thái độ:
-Biết yêu quí lao động, đất đai, lao động
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc sách tham khảo
+ Đọc sách bài soạn + Su tầm thêm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
C-Tiến trỡnh lờn lớp:
I-HĐ1: Khởi động (5 phỳt)
1.ổn định lớp: 7A
2.Kiểm tra:Thụngqua vở BTNV - II
3.Bài mới:
Trong kho tàng văn học dõn gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trớ quan trọng và cú số lượng khỏ lớn Nú được vớ là kho bỏu kinh nghiệm và trớ tuệ dõn gian Tục ngữ Việt Nam cú rất nhiều chủ đề Trong đú nổi bật là những cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất Bài hụm nay chỳng ta sẽ học về chủ đề này
II-HĐ2: Đọc-Hiểu văn bản(25 phỳt)
HS hoạt động cỏ nhõn:
-Tục ngữ là gỡ ?-Hs đọc chỳ thớch* sgk.
+Hd đọc: giọng điệu chậm rói, rừ ràng,
chỳ ý cỏc vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối
trong cõu hoặc phộp đối giữa 2 cõu.
+Giải thớch từ khú.
-Ta cú thể chia 8 cõu tục ngữ trong bài
I-Tỡm hiểu bài:
1-Tục ngữ là gỡ? (Sgk/Trang 3)
-Là những câu nói dân gian ,ngắn gọn, ổn định ,có nhịp điệu, hình ảnh ,biểu hiện những kinh nghiệm
về mọi mặt
Ví dụ Ngời đẹp vì lụa ,lúa tốt vì phân
2 Đọc
3 Chú thích
Trang 2thành mấy nhóm ? Mỗi nhóm gồm
những câu nào ? Gọi tên từng nhóm đó
?
+GV: 4 câu đầu: kinh nghiÖm về khÝ
t-îng, thiên nhiên, 4 câu cuối: kinh
nghiÖm về lao động sản xuất
+Hs đọc câu tục ngữ đầu
-Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói
gì, và cả câu nói gì ? (Đêm tháng năm
ngắn và ngày tháng mười cũng ngắn).
-Câu tục ngữ có sd các bp NT nào, tác
dụng của nó?
-ở nc ta, (âm lịch) tháng năm thuộc mùa
nào, tháng mười thuộc mùa nào và từ
đó suy ra câu tục ngữ này có ý nghĩa gì
?
-Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục
ngữ này là gì ? - Sử dụng th.gian trong
c.s sao cho hợp lí.
-Bài học đó được áp dụng như thế nào
trong thực tế ? - lịch làm việc mùa hè
khác mùa đông.
+Hs đọc câu 2.
-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của mỗi
vế là gì và nghĩa của cả câu là gì ?
(Đêm có nhiều sao thì ngày hôm sau sẽ
nắng, đêm không có sao thì ngày hôm
sau sẽ mưa).
-Em có nhận xét gì về c.tạo của 2 vế
câu ? Tác dụng của cách c.tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện
tượng này là gì ?
-Trong thực tế đời sống kinh nghiệm
này được áp dụng như thế nào ? (Biết
thời tiết để chủ động bố trí công việc
ngày hôm sau).
+Hs đọc câu 3.
-Câu 3 có mấy vế, em hãy giải nghĩa
từng vế và nghĩa cả câu ? (Khi chân trời
x.hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải
chống đỡ nhà cửa cẩn thận).
-Kinh nghiệm được đúc kết từ h.tượng
này là gì ?
II-Phân tích:
1-Tục ngữ về thiên nhiên:
a-Câu 1:
-Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Cách nói thậm xưng ,sử dụng phép đối Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đông đêm dài, ngày ngắn.
b-Câu 2:
- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Hai vế đối xứng – Làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ.
Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng.
c-Câu 3:
- Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
Trông ráng đoán bão.
Trang 3-Dân gian không chỉ trông ráng đoán
bão, mà còn xem chuồn chuồn để báo
bão Câu tục ngữ nào đúc kết kinh
nghiệm này ? (Tháng 7 heo may, chuồn
chuồn bay thì bão).
-Hiện nay kh.học đã cho phép con ng
dự báo bão khá c.xác Vậy KN “trông
ráng đoán bão” của dân gian còn có tác
dụng không ? (ở vùng sâu, vùng xa,
ph.tiện thông tin hạn chế thì KN đoán
bão của dân gian vẫn còn có tác dụng).
+Hs đọc câu 4.
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Kiến bò
ra vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt)
-KN nào được rút ra từ h.tượng này ?
-Bài học thực tiễn từ KN dân gian này
là gì ? (Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7
âm lịch).
+Hs đọc câu 5->câu 8 Bốn câu tục ngữ
này có điểm chung là gì ?
-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa từng vế
và giải nghĩa cả câu ? (Một mảnh đất
nhỏ bằng một lượng vàng lớn).
-Em có nhận xét gì về hình thức c.tạo
của câu tục ngữ này ? Tác dụng của
cách c.tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu
tục ngữ này ?
+Hs đọc câu 6.
-ở đây thứ tự nhất, nhị, tam, xác định
tầm q.trọng hay lợi ích của việc nuôi cá,
làm vườn, trồng lúa ? (chỉ thứ tự lợi ích
của các nghề đó).
-KN s.xuất được rút ra từ đây là kinh
nghiệm gì ? (Nuôi cá có lãi nhất, rồi
mới đến làm vườn và trồng lúa).
-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?
-Trong thực tế, bài học này được áp
dụng như thế nào ? (Nghề nuôi tôm, cá
ở nc ta ngày càng được đầu tư phát
triển, thu lợi nhuộn lớn).
+Hs đọc câu 7.
-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (Thứ
d-Câu 4:
-Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
Trông kiến đoán lụt.
2-Tục ngữ về lao động sản xuất:
a-Câu 5:
-Tấc đất, tấc vàng.
- Sd câu rút gọn, 2 vế đối xứng – Thông tin nhanh, gọn; nêu bật được g.trị của đất, làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ.
Đất quý như vàng.
b-Câu 6:
- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
Muốn làm giàu thì phải p.triển thuỷ sản.
c-Câu 7:
- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Sd phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa
Trang 4nhất là nc, thứ 2 là phân, thứ 3 là
chuyên cần, thứ tư là giống).
-Câu tục ngữ nói đến những v.đề gì ?
(Nói đến các yếu tố của nghề trồng
lúa).
-Câu tục ngữ có sd b.p NT gì, tác dụng
của b.p NT đó ?
-KN trồng trọt được đúc kết từ câu tục
ngữ này là gì ?
-Bài học từ kinh nghiệm này là gì ?
(Nghề làm ruộng phải đảm bảo đủ 4
yếu tố trên có như vậy thì lúa mới tốt).
+Hs đọc câu 8.
-ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
(Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh
tác).
-Hình thức diễn đạt của câu tục ngữ này
có gì đặc biệt, tác dụng của hình thức
đó ?
-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?
-KN này đi vào thực tế nông nghiệp ở
nc ta như thế nào (Lịch gieo cấy đúng
thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời vụ)
III-HĐ 3 Tổng kết:(3 phút)
-Em rút ra được bài học gì qua tiết học
này?
-Hs đọc ghi nhớ.
IV-HĐ 4 Luyện tập:(5 phút)
*HS hoạt động nhóm:
-GV chia lớp thành 4 tổ chơi trò chơi
nhỏ: Tổ nào tìm được nhiều ca dao, tục
ngữ hơn thì thắng
-GV nhận xét, đánh giá
nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa.
Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng đầu là nc.
d-Câu 8:
- Nhất thì, nhì thục.
Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ.
Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố thời vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ là q.trọng hàng đầu.
III-Tổng kết : (Ghi nhớ: sgk / 5)
B-Luyện tập:
V-HĐ 5 Đánh giá:(5 phút)
-Đọc lại 8 câu tục ngữ và cho biết chủ đề?
-8 câu tục ngữ trên biểu hiện những kinh nghiệm gì của nhân dân?
VI-HĐ 6 Dặn dò:(2 phút)
-Học thuộc lòng văn bản, nắm được ND, NT của từng câu, học thuộc ghi nhớ.
-Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội.
Trang 5
******************************************
Ngày soạn:10/1/2011
Ngày dạy:13/1/2011
Tiết 74:CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần văn và tập làm văn )
A-Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức
-Hs nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, dõn ca, tục ngữ địa phương theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tỡm hiểu ý nghĩa của chỳng
2 Thái độ
-Tăng hiểu biết và tỡnh cảm gắn bú với địa phương quờ hương mỡnh
3 Kĩ năng
-Rốn kỹ năng trau dồi vốn văn hoỏ dõn gian địa phương
B-Chuẩn bị:
-GVcần lưu ý: Bài tập này vừa cú t.chất văn vừa cú t.chất tập làm văn Về văn, cỏc em biết phõn
biệt ca dao, tục ngữ Về TLV, cỏc em biết cỏch sắp xếp, tổ chức 1 văn bản sưu tầm
-HS: Bài soạn, bài su tầm
C-Tiến trỡnh lờn lớp:
I-HĐ 1 Khởi động(5 phỳt)
1.ổn định lớp:
7A
2.Kiểm tra:
-Em hóy đọc 1 bài ca dao mà em thớch và cho biết thế nào là ca dao, dõn ca ? (Dõn ca, dõn ca là loại thể trữ tỡnh dõn gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tõm của con người)
-Thế nào là tục ngữ ? Em hóy đọc 1 cõu tục ngữ và giải thớch ý nghĩa của cõu tục ngữ đú ? (Tục ngữ là n cõu núi dõn gian ngắn ngọn, ổn định, cú vần điệu, hỡnh ảnh, thể hiện n kinh nghiệm của n.dõn về cỏc mặt TN, SX, XH, được n.dõn vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng núi hằng ngày)
3.Bài mới:
Sưu tầm ca dao, dõn ca, tục ngữ đ.phg cú ý nghĩa gỡ ? (Rốn luyện đức tớnh kiờn trỡ, rốn thúi quen học hỏi, đọc sỏch, ghi chộp, thu lượm, cú tri thức hiểu biết về đ.phg và cú ý thức rốn luyện tớnh khoa học Bài hụm nay chỳng ta sẽ sưu tầm ca dao dõn ca, tục ngữ của đ.phg Hoà Bỡnh
II-HĐ 2: Hỡnh thành kiến thức mới(30 phỳt)
Hoạt động của thầy-trũ Nội dung kiến thức
*GV yờu cầu Hs sưu tầm ca dao dõn ca, tục ngữ lưu
hành tại địa phương mỡnh Thời hạn 2 tuần
*HS thành lập nhúm để sưu tầm
-Gv hướng dẫn hs cỏch sưu tầm:
+Tỡm hỏi người địa phương
+Chộp lại từ sỏch bỏo
+Tỡm ca dao, tục ngữ viết về đ.phg
-Mỗi em tự sắp xếp ca dao riờng, tục ngữ riờng theo trật
tự A, B, C của chữ cỏi đầu cõu ?
-Hs thành lập nhúm biờn tập và nộp đỳng thời hạn
-Tục ngữ, ca dao đ.phg em cú những đặc sắc gỡ ?
III-HĐ 3 Đỏnh giỏ: (5 phỳt)
I-Nội dung thực hiện
II-Phương phỏp thực hiện 1-Cỏch sưu tầm:
2-Chộp những cõu ca dao, tục ngữ đó sưu tầm được:
a-Ca dao:
b-Tục ngữ:
Trang 6-Gv nhận xột, tổng kết và rỳt kinh nghiệm 3-Thành lập nhúm biờn tập:
4-Thảo luận về những đặc sắc của tục ngữ, ca dao địa phương mỡnh:
IV-HĐ 6 Dặn dũ: (5phỳt)
-Học thuộc lũng những cõu tục ngữ, ca dao sưu tầm được
-Tiếp tục sưu tầm thờm tục ngữ, ca dao đ.phg
*****************************************
Ngày soạn:11/1/2011
Ngày dạy: 15/1/2011
Tiết 75:Tập làm văn: TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A-Mục tiờu bài học:
1.Kiến thức:
-Nắm đợc khái niệm văn bản nghị luận
- - Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2.Kỹ năng:
-Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kí hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ:
-Có ý thức học bài
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
C-Tiến trỡnh lờn lớp:
I-HĐ 1 Khởi động (5 phỳt)
1-ổn định tổ chức: 7A
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:
II-HĐ2 Hỡnh thành kiến mới (20 phỳt)
*Hs thảo luận cõu hỏi trong phần I.1
-Trong đ.s em cú thường gặp cỏc v.đề và cõu hỏi kiểu như
dưới đõy khụng: Vỡ sao em đi học ? Vỡ sao con ng cần phải
cú bạn ? Theo em như thế nào là sống đẹp ? Trẻ em hỳt
thuốc lỏ là tốt hay xấu, lợi hay hại ? (Trong đ.s ta vẫn
thường gặp n v.đề như đó nờu ra).
-Hóy nờu thờm cỏc cõu hỏi về n v.đề tương tự ?
-Gặp cỏc v.đề và cõu hỏi loại đú, em cú thể trả lời bằng cỏc
kiểu văn bản đó học như kể chuyện, miờu tả, biểu cảm hay
khụng ? Hóy giải thớch vỡ sao ? (Khụng- Vỡ bản thõn cõu
hỏi phải trả lời bằng lớ lẽ,phải sd khỏi niệm mới phự hợp).
-Để trả lời n cõu hỏi như thế, hàng ngày trờn bỏo chớ, qua
đài phỏt thanh, truyền hỡnh, em thường gặp n kiểu văn bản
nào ? Hóy kể tờn 1 vài kiểu văn bản mà em biết
-Trong đời sống ta thg gặp văn nghị luận dưới n dạng nào
+Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học
I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1-Nhu cầu nghị luận:
-Kiểu văn bản nghị luận như:
Nờu gương sỏng trong h.tập và LĐ
N sự kiện xảy ra cú liờn quan đến đ.s Tỡnh trạng vi phạm luật trong xõy dựng,
sd đất, nhà
Trong đời sống, ta thg gặp văn nghị luận dưới dạng cỏc ý kiến nờu ra trong cuộc họp, cỏc bài xó luận, bỡnh luận, bài phỏt biểu ý kiến trờn bỏo chớ,
2-Thế nào là văn nghị luận:
Trang 7-Bác Hồ viét bài này để nhằm mục đích gì ?
(Bác nói với dân: trong những việc cần làm ngay là nâng
cao dân trí)
-Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra n ý kiến nào ?
Những ý kiến ấy được diễn đạt thành n luận điểm nào?
-Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên n lí lẽ
nào ? Hãy liệt kê n lí lẽ ấy ?
-Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn tự
sự, miêu tả, biểu cảm không ? Vì sao ? (V.đề này không
thể thực hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm Vì những
kiểu văn bản này không thể diễn đạt được mục đích của ng
viết).
-Vậy v.đề này cần phải thực hiện bằng kiểu văn bản nào
-Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
+Gv: Những tư tưởng, q.điểm trong bài văn nghị luận
phải hướng tới giải quyết n v.đề đặt ra trong đ.s thì mới
có ý nghĩa.
-Hs đọc ghi nhớ.
IV- HĐ3 Luyệntập (10 phút)
+Hs đọc bài văn
-Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ?
-Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng câu nào thể hiện ý
kiến đó ?
*Văn bản: Chống nạn thất học
a-Luận điểm:
+Mọi ng VN phải hiểu biết q.lợi và bổn phận của mình
+Có k.thức mới có thể tham gia vào công việc XD nc nhà
b-Lí lẽ:
-Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8
do ĐQ gây nên
-Đ.kiện trước hết cần phải có là n.dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu
-Việc “chống nạn thất học” có thể thực hiện được vì n.dân ta rất yêu nước và hiếu học
c-Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm
Phải dùng văn nghị luận
Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, ng nghe 1 tư tưởng, q.điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí
lẽ, d.chứng thuyết phục
Ghi nhớ Sgk/trang9)
II-Luyện tập:
Bài1- Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
a-Đây là bài văn nghị luận
Vì ngay nhan đề của bài đã có t.chất nghị luận
V-HĐ4 Đánh giá (5 phút)
- Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đích gì?
-Văn nghị luận có gì khác so với văn miêu tả, tự sự và biểu cảm?
VI-HĐ5 Dặn dò (2 phút)
-VN học bài
-Soạn bài “Tục ngữ về con người và xã hội” câu hỏi 1, 2, 3, 4
******************************************************
Ngày soạn:11/1/2011
Ngày dạy: 15/1/2011
Tiết 76:Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A-Mục tiêu bài học:
1.KiÕn thøc:
Trang 8-Nắm đợc khái niệm văn bản nghị luận
- Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2.Kỹ năng:
-Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kí hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ:
-Có ý thức học bài
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
C-Tiến trỡnh lờn lớp:
I-HĐ 1 Khởi động (5 phỳt)
1-ổn định tổ chức: 7A
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:
II-HĐ2 Hỡnh thành kiến mới (20 phỳt)
Hoạt động của thầy-trũ Nội dung kiến thức
+Hs đọc bài văn
-Đõy cú phải là bài văn nghị luận khụng ? Vỡ
sao ?
-Tỏc giả đề xuất ý kiến gỡ ? Những dũng cõu
nào thể hiện ý kiến đú ?
-Để thuyết phục ng đọc, tỏc giả nờu ra n lớ lẽ
và dẫn chứng nào ?
-Em cú nhận xột gỡ về n lớ lẽ và d.chứng mà
tỏc giả đưa ra ở đõy ? (Lĩ lẽ đưa ra rất thuyết
phục, d.chứng rừ ràng, cụ thể).
-Bài nghị luận này cú nhằm giải quyết v.đề
cú trong thực tế hay khụng ?
-Em hóy tỡm hiểu bố cục của bài văn trờn ?
+Hs đọc văn bản: Hai biển hồ
-Văn bản em vừa đọc là văn bản tự sự hay
nghị luận ?
II-Luyện tập:
Bài1- Cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống xó hội.
a-Đõy là bài văn nghị luận
Vỡ ngay nhan đề của bài đó cú t.chất nghị luận
b-Tỏc giả đề xuất ý kiến: Tạo nờn thúi quen tốt như dậy sớm, luụn đỳng hẹn, luụn đọc sỏch, bỏ thúi quen xấu như hay cỏu giận, mất trật tự, vứt rỏc bừa bói,
-Lĩ lẽ: Thúi quen xấu dễ nhiễm, tạo thúi quen tốt rất khú Nhưng mỗi ng, mỗi g.đỡnh hóy tự xem xột lại mỡnh để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH
-Dẫn chứng: thúi quen gạt tàn bừa bói ra nhà, thúi quen vứt rỏc bừa bói
c-Bài nghị luận g.quyết v.đề rất thực tế, cho nờn mọi
ng rất tỏn thành
Bài2-Bố cục: 3 phần.
-MB: Tỏc giả nờu thúi quen tốt và xấu, núi qua vài nột
về thúi quen tốt
-TB: Tỏc giả kể ra thúi quen xấu cần loại bỏ
-KB: Nghị luận về tạo thúi quen tốt rất khú, nhiiễm thúi quen xấu thỡ dễ, cần làm gỡ để tạo nếp sống văn minh
Bài3- Hai biển hồ.
-Là văn bản tự sự để nghị luận Hai cỏi hồ cú ý nghĩa tượng trưng, từ đú mà nghĩ đến 2 cỏch sống của con người
V-HĐ4 Đỏnh giỏ (5 phỳt)
Trang 9- Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đớch gỡ?
-Văn nghị luận cú gỡ khỏc so với văn miờu tả, tự sự và biểu cảm?
VI-HĐ5 Dặn dũ (2 phỳt)
-VN học bài
-Soạn bài “Tục ngữ về con người và xó hội” cõu hỏi 1, 2, 3, 4
Ngày soạn:12/1/2011
Ngày dạy: /1/2011
Tuần 21 Tiết 77 - Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A-Mục tiờu bài học:
1.Kiến thức:
- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
-Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con ngời và xã hội
2.Kỹ năng:
-Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
-Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con ngời và xã hội
-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về con ngời và xã hội vào đời sống
3 Thái độ:
- Giáo dục HS những phẩm chất và lối sống tốt đẹp biết tôn trọng giá trị của con ngời
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
C-Tiến trỡnh lờn lớp:
I- HĐ1 Khởi động (5 phỳt)
1-ổn định lớp: 7A
2-Kiểm tra:
Đọc thuộc lũng bài tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất và cho biết bài tục ngữ đó cho ta n kinh nghiệm gỡ ?
3-Bài mới:
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, kết tinh trớ tuệ dõn gian qua bao đời nay Ngoài những kinh nghiệm về thiờn nhiờn và lao động sản xuất, tục ngữ cũn là kho bỏu về kinh nghiệm xó hội Bài hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu về n KN XH mà cha ụng ta để lại qua tục ngữ
II- HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản (25 phỳt)
Hoạt động của thầy-trũ Nội dung kiến thức
+Hd đọc:Giọng đọc rừ, chậm, ngắt nghỉ đỳng
dấu cõu, chỳ ý vần, đối
+Giải thớch từ khú
-Ta cú thể chia 9 cõu tục ngữ trong bài thành
mấy nhúm ? (3 nhúm: Tục ngữ về p.chất con
người (cõu1->3), Tục ngữ về h.tập tu dưỡng
(cõu4->6), Tục ngữ về q.hệ ứng xử (cõu
7->9).
+Hs đọc cõu 1
-Cõu tục ngữ cú sd n b.p tu từ gỡ ? Tỏc dụng
I-Đọc và chỳ thớch:
II-Phõn tớch:
1-Tục ngữ về phẩm chất con người :
a-Cõu 1:
Một mặt người bằng mười mặt của
Nhõn hoỏ - Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ
và nhịp điệu
Trang 10của các b.p tu từ đó ?
+Gv: Một mặt người là cách nói hoán dụ dùng
bộ phận để chỉ toàn thể của là của cải v.chất,
mười mặt của ý nói đến số của cải rất nhiều.
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?
-Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong n
trường hợp nào ? (Phê phán n trường hợp coi
của hơn người hay an ủi động viên n trường
hợp “của đi thay người”).
+Hs đọc câu 2
-Em hãy giải thích “góc con người” là như thế
nào? T.sao “cái răng cái tóc là góc con người”
? (Góc tức là 1 phần của vẻ đẹp So với toàn
bộ con ng thì răng và tóc chỉ là n chi tiết rất
nhỏ, nhưng chính n chi tiết nhỏ nhất ấy lại làm
nên vẻ đẹp con người).
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
+Hs đọc câu 3
-Các từ: Đói-sạch, rách-thơm được dùng với
nghĩa như thế nào ? (Đói-rách là cách nói
k.quát về cuộc sống khổ cực, thiếu thốn;
sạch-thơm là chỉ phẩm giá trong sáng tốt đẹp mà
con ng cần phải giữ gìn).
-Hình thức của câu tục ngữ có gì đ.biệt ? tác
dụng của hình thức này là gì ?
-Câu tục ngữ có nghĩa như thế nào? (Gv giải
thích nghĩa đen, nghĩa bóng)
-Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?
-Trong dân gian còn có n câu tục ngữ nào
đồng nghĩa với câu tục ngữ này ? (Chết trong
còn hơn sống đục, Giấy rách phải giữ lấy lề).
+Hs đọc câu 4,5,6 Ba câu này có chung nội
dung gì ?
-Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong câu
4? Tác dụng của cách dùng từ đó ?
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Nói về sự tỉ mỉ
công phu trong việc học hành).
-Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì?
+Hs đọc câu 5
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Nói như vậy để nhằm mục đích gì ?
+Hs đọc câu 6
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Mục đíchcủa cách nói đó là gì ?
-Câu 5,6 mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho
nhau ? Vì sao ? ( 1 câu nhấn mạnh vai trò của
người thầy, 1 câu nói về tầm q.trong của việc
So sánh, đối lập – K.định sự quí giá của người so với của
Người quí hơn của
-K.đ tư tưởng coi trọng g.trị của con ng
b-Câu 2:
Cái răng cái tóc là góc con người
Khuyên mọi người hãy giữ gìn hình thức bên ngoài cho gọn gàng, sạch sẽ, vì hình thức bên ngoài thể hiện phần nào t.cách bên trong
c-Câu 3:
Đói cho sạch, rách cho thơm
Có vần, có đối – làm cho câu tục ngữ cân đối,
dễ thuộc, dễ nhớ
Cần giữ gìn phẩm giá trong sạch, không vì nghèo khổ mà bán rẻ lương tâm, đạo đức
2-Tục ngữ về học tập, tu dưỡng (4-6):
a-Câu 4:
Học ăn, học nói, học gói, học mở
Điệp từ – Vừa nêu cụ thể n điều cần thiết mà con người phải học, vừa nhấn mạnh tầm q.trong của việc học
Phải học hỏi từ cái nhỏ cho đến cái lớn
b-Câu 5:
Không thầy đố mày làm nên
Không có thầy dạy bảo sẽ không làm được việc
gì thành công
K.định vai trò và công ơn của thầy
c-Câu 6:
Học thầy không tày học bạn
Phải tích cực chủ động học hỏi ở bạn bè
Đề cao vai trò và ý nghĩa của việc học bạn