- Trùng roi là nhóm sinh vật có đ.điểm vừa của ĐV vừa có của TV cũng là bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV, TV 2/ Phát triển bài: a/ H.động 1: Trùng roi xanh: Mục tiêu:[r]
Trang 1Ngày: 17 / 08 /2009 MỞ ĐẦU
Tuần 1
Tiềt: 01, bài 01 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
1/ Kiến thức:
+ Chứng minh được sự đa dạng, phong phú của ĐV (về loài, kích thước, số lượng
cá thể và môi trường sống)
+ Xác đinh được thiên nhiên nước ta ưu đãi nên có 1 thế giới ĐV đa dạng, phong phú
2/ Kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ & rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng
III/ Phương pháp:
Thảo luận, QS trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình bài giảng:
1/Mở bài:2’
Giáo viên yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dung những hiểu biết về động vật để trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về ĐV trên Trái đất?
2/ Phát triển bài:
a/ Hoạt động 1: Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể:
Mục tiêu: HS nêu được số loài ĐV rất nhiều, số cá thể lớn thể hiện qua các ví dụ cụ
thể
phong phú về số lượng
cá thể:
Thế giới ĐV rất đa dạng
về loài và đa dạng về số
lượng cá thể trong loài
Yêu cầu HS ng.cứu SGK ,QS tranh & trả lời câu hỏi: Sự phong phú về loài thể hiện như thế nào
Nhận xét Cho HS trả lời câu hỏi phần thảo luận
Nhân xét Hỏi: Em có nhận xét gì
Cá nhân đọc thông tin Qs tranh, trả lời câu hỏi
- Số lượng loài 1,5 triệu, kích thước khác nhau
1 số HS trình bày
HS khác bổ sung
-Thảo luận trả lời Yêu cầu nêu được:
Có nhiều loài ĐV khác nhau
- Số cá thể trong loài rất nhiều
Rút ra kết luận về sự đa dạng
Trang 2về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, bướm
Một số loài được con người thuần hóa thành vật nuôi phù hợp nhu cầu con người
của ĐV
b/ Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của 1 số loài ĐV thích nghi cao với môi trường
sống
trường sống:
ĐV có ở khắp nơi do
chúng thích nghi với môi
trường sống
Yêu cầu HS QS h.14, hoàn thành bài tập SGK
Cho HS thảo luận câu hỏi + Đặc điểm giúp chim cánh cụt thích nghi vùng lạnh?
+ Nguyên nhân khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng, phong phú hơn?
+ ĐV nước ta như thế nào?
Chốt lại kiến thức đi đến nội dung
Cá nhân ng.cứu, hoàn thành bài tập
- Nước: tôm, ca, mực…
- Cạn: Voi, gà, chó…
- Trên ko: các loài chim
- Bộ lông dày xốp, mỡ dày giữ nhiệt
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thưc vật phong phú, thức ăn nhiều
- ĐV nước ta phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
3/ Củng cố:4’
HS đọc kết luận SGK
GV tóm lại nội dung bài học
4/ Kiểm tra đánh giá:.2’
Chọn câu trả lời đúng
I/ ĐV có ở khắp nơi do:
a/ Chúng có khả năng thích nghi cao
b/ Sự phân bố có sẳn từ xa xưa
c/ Do con người tác động
Đáp án: a
Trang 3II/ ĐV đa dạng, phong phú do:
a/ Số cá thể nhiều
b/ Sinh sản nhanh
c/ Số loài nhiều
d/ ĐV sống khắp nơi trên Trái đất
e/ Con người lai tạo ra nhiều giống mới
f/ Di cư từ nơi xa đến
Đáp án: d
5/ Dặn dò:1’
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Xem bài mới, kẻ bảng 1 trang 9 SGK
*Ý kiến bổ sung:………
Ngày: 21/08 /2009
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1/ Kiến thức:
+ HS phân biệt được ĐV với TV
+ HS nêu được các đặc điểm cơ bản của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên + Nắm được sơ lược phân chia giới ĐV
2/ Kĩ năng:
Rèn kĩ năng qs, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV có ích, tiêu diệt những loài gây hại
II/ Phương tiện:
Tranh H2.1 SGK
Bảng 1 trang 9 SGK
III/ Phương pháp:
QS trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm
IV/ Tiến trình bài giảng:
1/ Mở bài:7’
- KTBC: a/Thế giới ĐV đa dạng, phong phú như thế nào? b/ ĐV ở nước ta như thế nào? Phải làm gì để thế giới ĐV mãi đa dạng, phong phú?
- GV: Nếu đem so sánh con mèo vối cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn nhưng chúng đều là cơ thể sống, vậy ta phân biệt chúng bằng đặc điểm nào?
2/ Phát triển bài:
a/ Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật Mục tiêu: HS nêu được 1 số đ.điểm cơ bản để phân biệt ĐV với TV
Trang 4TG Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
TV:
+ ĐV giống TV: cấu tạo
từ TB, lớn lên và sinh
sản
+ ĐV khác TV:
Hướng dẫn HS qs H2.1 Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 SGK
Treo bảng 1 cho HS sửa bài
Nhận xét, thông báo đáp án
Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi:
+ ĐV giống TV ở điểm nào?
+ ĐV khác TV ở điểm nào?
Nhận xét
Cá nhân QS hình vẽ Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1
Đại diện nhóm ghi kết quả Nhóm khác bổ sung
Theo dõi và sửa chữa
Dựa vào bảng kết quả trả lời
- Cấu tạo từ TB, lớn lên và sinh sản
- Thành TB, di chuyển, dị dưỡng, thần kinh & giác quan
Rút ra kết luận đi đến nội dung
b/ hoạt động 2: Đặc điểm chung của ĐV Mục tiêu: HS xác định được đ.điểm chung của ĐV để phân biệt với TV.
ĐV:
+ Có khả năng di chuyển
+ Chủ yếu dị dưỡng
+ Có hệ thần kinh và
giác quan
Yêu cầu HS ng.cứu SGK
& làm bài tập mục II trang 10
Ghi câu trả lời của HS lên bảng
Cá nhân đọc thông tin chọn
3 đ.điểm cơ bản cảu ĐV
1 vài HS trả lời Lớp bổ sung
Trang 5Nhận xét, thông báo đáp
án đúng: 1,3,4
Yêu cầu HS rút ra kết luận
Chốt lại kiến thức đi đến nội dung
Theo dõi, tự sửa chữa
Tìm đ.điểm chung của ĐV
c/ H.Động 3: Vai trò của ĐV:
Mục tiêu: HS nêu được lợi ích và tác hại của ĐV
Mang lại lợi ích nhiều
mặt cho con người bên
cạnh đó 1 số loài gây hại
Yêu cầu HS ng.cứu hoàn thành bảng 2 SGK
Treo bảng bài tập kẻ sẳn Nhận xét, sửa chữa
Hỏi: ĐV có vai trò gì trong đời sống con người?
Liên hệ giáo dục HS
Cá nhân tự hoàn thành bảng 2
Thảo luận nhóm thống nhất đáp án
Đại diện nhóm ghi kết quả Nhóm khác bổ sung
Theo dõi, sửa (nếu cần)
Cần nêu được:
+ Lợi ích nhiều mặt + Tác hại
3/ Củng cố:3’
HS đọc kết luận cuối bài
Tóm lại nội dung
4/ Kiểm tra, đánh giá:5’
Sử dụng câu hỏi SGK
5/ Dặn dò:1’
Học bài theo SGK, đọc “em có biết”
Chuẩn bị bài mới
*Ý kiến bổ sung:………
Trang 6Ngày:24/ 08 /2009 CHƯƠNG 1: NGÀNH ĐV NGUYÊN SINH
Tuần 2
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
1/ Kiến thức:
+ Nhận biết được nơi sống của ĐV nguyên sinh, đại diện: trùng roi, trùng giày
+ Nhận biết được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện
2/ Kĩ năng:
Rèn kĩ năng qs dưới kính hiển vi
3/ Thái độ:
Giáo dục tính nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ
II/ Phương tiện:
Tranh trùng roi, trùng giày
Kính hiển vi, mẫu vật trùng roi, trùng giày
III/ Phương pháp:
Thực hành quan sát
IV/ Tiến trình bài giảng:
1/ Mở bài:8’
- KTBC: a/ Nêu đ.điểm chung của ĐV và vai trò của chúng? b/ Kể tên những ĐV xung quanh nơi em ở và nêu điểm khác nhau của chúng với TV?
- Hầu hết những ĐV nguyên sinh ko thấy được bằng mắt thường, qua kính hiển vi sẽ thấy được trong các giọt nước ao, hồ…là 1 thế giới ĐV nguyên sinh đa dạng
2/ Phát triển bài:
a/ H.Động 1: Quan sát trùng giày Mục tiêu: HS biết được cách di chuyển và hình dạng của trùng giày
+ Hình dạng: ko đối
xứng, có hình khối
giống chiếc giày
+ Di chuyển: vừa tiến
vừa xoay
+ vẽ hình
Làm mẫu tiêu bản sống của trùng giày
Hướng dẫn HS cách QS dưới kính hiển vi
Lên kính mẫu vật cho
HS quan sát
Yêu cầu HS làm bài tập SGK
Đọc thông tin về trùng giày
Từng nhóm HS QS vật mẫu, chú ý hình dạng, cách
di chuyển
Trang 7Nhận xét, treo tranh
Dựa vào kết quả QS hoàn thành bài tập
Cần nêu được: Hình dạng
ko đối xứng, có hình khối giống chiếc giày; di chuyển: vừa tiến vừa xoay
b/ H động 2: QS trùng roi Mục tiêu: HS QS được hình dạng và cách di chuyển của trùng roi
+ Cơ thể hình lá dài, đầu
tù đuôi nhọn
+ Di chuyển: vừa tiến
vừa xoay
+ vẽ hình
GV làm sẳn mẫu tiêu bản sống của trùng roi
Lên kính cho HS quan sát
Yêu cầu HS làm bài tập SGK
Nhận xét, thông báo đáp án
Treo tranh trùng roi
Đọc thông tin về trùng roi
Từng nhóm QS mẫu vật (cách di chuyển, hình dạng)
Dựa vào kết quả QS hoàn thành bài tập
Cần nêu được:
+ Nó có màu xanh lá cây là nhờ: màu sắc các hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể
+ Di chuyển: vừa tiến vừa xoay
3/ Củng cố:10’
Cho HS hoàn thành bài thu hoạch (vẽ hình)
4/ Kiểm tra, đánh giá:5’
Cho HS nêu lại hình dạng, cách di chuyển của trùng roi, trùng giày
5/ Dặn dò:1’
Chẩn bị bài tiếp theo
Trang 8*Ý kiến bổ sung:………
Ngày:28 /08
/2009
Tuần 2
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
1/ Kiến thức:
+ Nêu được đ.điểm cấu tao, dinh dưỡng và sinh sản của trung roi xanh, khả năng hướng sáng
+ Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trung roi
2/ Kĩ năng:
Rèn kĩ năng QS thu thập kiến thức
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập cho HS
II/ Phương tiện:
Tranh trùng roi
Phiếu học tập
1 Cấu tạo, di chuyển
2 Dinh dưỡng
3 sinh sản
4.tính hướng sáng
III/ Phương pháp:
Thảo luận
IV/ Tiến trình bài giảng:
1/ Mở bài:6’
- KTBC: Phân biệt hình dạng, cách di chuyển của trùng giày và trùng roi?
- Trùng roi là nhóm sinh vật có đ.điểm vừa của ĐV vừa có của TV cũng là bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV, TV
2/ Phát triển bài:
a/ H.động 1: Trùng roi xanh:
Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểm của trùng roi xanh
1/ cấu tạo, di chuyển:
- Là 1 TB nhỏ hình thoi,
có roi, điểm mắt, hạt dự
trữ, hạt diệp lục, có ko
bào co bóp và nhân
Yêu cầu HS ng.cứu SGK,
QS tranh, vận dụng kiến thức của bài trước hoàn thành phiếu học tập
Cá nhân tự đọc thông tin SGK, QS H4.1, H4.2
Hoàn thành phiếu học tập Thảo luận nhóm thống nhất
ý kiến
Trang 9- Di chuyển: vừa tiến
vừa xoay
2/ Dinh dưỡng:
- Tự dưỡng, dị dưỡng
- Hô hấp: trao đổi khí
qua màng TB
- Bài tiết: nhờ ko bào co
bóp
3/ Sinh sản: vô tính
bằng cách phân đôi theo
chiều dọc cơ thể
4/ Tính hướng sáng: roi
và điểm mắt giúp trùng
roi hướng về chổ có ánh
sáng
Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Kẻ phiếu học tập lên bảng cho HS sửa bài
Treo bảng đáp án
Yêu cầu:
+ Trình bày quá trình sinh sản của trung roi xanh?
+ Giải thích thí nghiệm mục 4
+ Cho HS làm bài tập thảo luận thứ 2?
Chốt lại kiến thức đi đến nội dung
Địa diện nhóm ghi kết quả Nhóm khác bổ sung
HS tự sửa chửa (nếu cần)
Dựa vào H4.2 trả lời (sinh sản bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể
- Nhờ điểm mắt
- roi, điểm mắt, quang hợp,
có diệp lục
b/ H.động 2: Tập đoàn trùng roi Mục tiêu: HS thấy được tập đoàn trùng roi là ĐV trung gian giữa ĐV đơn bào và đa
bào
Tập đoàn trùng roi gồm
nhiều tế bào, bước đầu có
sự phân hóa chức năng
Yêu cầu hs ng.cứu sgk,
qs H4.3 hoàn thành bài tập điền từ
Cá nhân tự ng.cứu và ghi nhận kiến thức Hoàn thành bài tập
Yêu cầu lựa chọn: 1/ trùng roi, 2/ tế bào, 3/ đơn bào, 4/
Trang 10Hỏi: Tập đoàn vônvốc dinh dưỡng như thế nào?
Yêu cầu hs rút ra kết luận
đa bào Đại diện trình bày kết quả
- 1 số cá thể ngoài bắt mồi,
di chuyển khi sinh sản 1 số
tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới
3/ Củng cố:3’
HS đọc kết luận chung
Tóm tắt nội dung
4/ Kiểm tra, đánh giá:5’
Sử dụng câu hỏi sgk
5/ Dặn dò:2’
Học bài, đọc “em có biết”
Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày:31 / 08
/2009
Tuần 3
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
1/ Kiến thức:
+ Nêu được đ.điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến hình & trùng giày
+ Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tb của trùng giày, biểu hiện mầm móng đv đa bào
2/ Kĩ năng:
Rèn kĩ năng qs, so sánh, phân tích, tổng hợp
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II/ Phương tiện:
Tranh H5.1, H5.3, phiếu học tập
1 cấu tạo, di chuyển
2 dinh dưỡng
3.sinh sản
III/ Phương pháp:
Trang 11Thảo luận
IV/ Tiến trình bài giảng:
1/ Mở bài:7’
- KTBC: a/ Nêu cấu tạo & dinh dưỡng của trùng roi xanh? b/ Tập đoàn trung roi dinh dưỡng như thế nào? Hình thức sinh sản?
- Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo & lối sống đơn giản nhất; trong khi đó trùng giày có cấu tạo & lối sống phức tạp nhưng dễ qs & dễ tìm ngoài thiên nhiên
2/ Phát triển bài:
26’
Phiếu học tập
yêu cầu hs ng.cứu sgk hướng dẫn hs qs tranh sgk
phát phiếu học tập
kẻ phiếu học tập lên bảng cho hs điền
Nhận xét Công bố đáp án Yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần thảo luận
Chốt lại kiến thức
Cá nhân đọc thông tin sgk
Qs tranh, ghi nhận kiến thức
Hoàn thành phiếu học tập Trao đổi nhóm thống đáp án
Đại diện nhóm ghi kết quả Nhóm khác bổ sung
Tiếp tục trao đổi Yêu cầu nắm được:
- Ko bào co bóp trùng biến hình đơn giản, trùng giày phức tạp
- Trùng giày 2 nhân
- Trùng giày đã có enzim biến đổi thức ăn
Rút ra kết luận
Phiếu học tập:
1 Cấu tạo - Gồm 1 tế bào có: chất nguyên - Gồm 1 tế bào có: chất nguyên sinh,
Trang 12Di chuyển
sinh lỏng, nhân
- Ko bào co bóp, ko bào tiêu hóa
+ Nhờ chân giả
nhân lớn, nhân nhỏ
- 2 ko bào co bóp, ko bào tiêu hóa, rãnh miệng, hầu
+ Nhờ lông bơi
2 dinh dưỡng
- Tiêu hóa nội bào
- Bài tiết: chất thừa – ko bào co bóp – thải ra ngoài mọi nơi
- Thức ăn – miệng – hầu – ko bào tiêu hóa – biến đổi nhờ ezim
- Bài tiết: chất thừa – ko bào co bóp – thải ra ngoài qua lỗ thoát
3 sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi
Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang
Hữu tính bằng cách tiếp hợp
3/ Củng cố:5’
HS đọc kết luận sgk
HS đọc “em có biết”
4/ Kiểm tra, đánh giá:5’
Sử dụng câu hỏi sgk
5/ Dặn dò:2’
Học bài theo phiếu học tập
Chuẩn bị bài tiếp theo
*Kiến thức bổ sung:………
Ngày 04/ 09 /2009
Tuần 3
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1/ Kiến thức:
+ Nêu được đ.điểm cấu tạocủa trùng kiết lị và trùng sốt rét phù hợp lối sống kí sinh + Nhận biết nơi kí sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện pháp phòng chống bệnh
2/ Kĩ năng:
Trang 13Rèn kĩ năng qs, so sánh, phân tích, tổng hợp
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
II/ Phương tiện:
Tranh sgk, phiếu học tập
1 cấu tạo, di chuyển
2 dinh dưỡng
3 phát triển
III/ Phương pháp:
Thảo luận qs
IV/ Tiến trình bài giảng:
1/ Mở bài:8’
- KTBC: a/ So sánh sự sinh sản của trùng biến hình & trùng giày? b/ Cấu tạo của trùng biến hình & trùng giày có gì khác nhau?
- ĐVNS tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệng rất nguy hiểm hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lị và sốt rét Chúng ta cần biết các thu phạm để có cách chủ động phòng chống tích cực
2/ Phát triển bài:
a/ H.động 1: trùng kiết lị & trùng sốt rét mục tiêu: hs nêu được cấu tạo, dinh dưỡng và sự phát triển của trùng kiết lị & trùng
sốt rét
10’
Phiếu học tập
Yêu cầu hs ng.cứu thông tin sgk
Hướng dẫn hs qs tranh
Phát phiếu học tập
Kẻ phiếu lên bảng cho hs sửa bài
Nhận xét Công bố đáp án
Cho hs làm nhanh bài tập thảo luận sgk
Cá nhân tự đọc thông tin, qs tranh ghi nhận kiến thức
Hoàn thành phiếu học tập Thảo luận nhóm thống nhất đáp án
Đại diện nhóm ghi kết quả Nhóm khác bổ sung
Theo dõi, sửa chữa
Yêu cầu nêu được:
Trang 14Chốt lại kiến thức đi đến nội dung
- giống: có chân giả, kết bào xác
- khác: chỉ ăn hồng cầu, chân giả ngắn
Phiếu học tập
1 cấu tạo, di
chuyển
- có chân giả ngắn
- ko có ko bào
- ko có cơ quan di chuyển
- ko có ko bào
2 dinh dưỡng Thực hiện qua màng tế bào Nuốt hồng cầu Thực hiện qua màng tế bào Chui vào hồng cầu
3 phát triển
Trong môi trường – kết bào xác – vào ruột người – chui
ra khỏi bào xác – bám vào thành ruột
Trong tuyến nước bọt muỗi – vào máu người – chui vào hồng cầu – sống, sinh sản – phá hủy hồng cầu
b/ H.động 2: so sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét mục tiêu: hs nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện pháp
phòng tránh
lị, trùng sốt rét:
Bảng kiến thức sgk
Yêu cầu hs đọc bảng 1 &
qs H6.4 sgk
+ Tại sao người bị sốt rét
da tái xanh?
+ Tại sao người bị kiết lị
đi ngoài ra máu?
Liên hệ thực tế giáo dục hs
Nhân xét Chốt lại kiến thức
Cá nhân đọc thông tin và qs hình sgk
Dựa vào kiến thức ở bảng 1 trả lời câu hỏi
- Do hồng cầu bị phá hủy
- Thành ruột bị tổn thương
Muốn tránh bệnh kiết lị ta phải giữ vệ sinh ăn uống
Thảo luận nhóm hoàn thành bảng sgk