1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học lớp 10 (trọn bộ)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu học sinh đọc Động vật có dây sống SGK và trả lời các câu hỏi - Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá sau : - Giới Động vật gồm[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/ 8 /2008

Phần một GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và

có cái nhìn bao quát về thế giới sống.

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.

B PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp quan sát tìm tòi.

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi + hoạt động nhóm.

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Thầy :

Soạn giáo án, tranh : H1.

2 Trò :

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)

Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh

II KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)

Giáo viên giới thiệu chương trình sinh học toàn cấp và lớp 10.

III BÀI MỚI

1 Đặt vấn đề (2’)

Thế giới sống gồm các cấp độ khác nhau Vậy các cấp độ đó là gì ? Đặc điểm chung của các tổ chức sống ?

2 Triển khai bài (30’)

a Hoạt Động 1(12’)

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

GV Yêu cầu học sinh quan sát H1

và đọc SGK, thảo luận các nội dung

sau :

- Em hãy nêu các cấp tổ chức của

thế giới sống?

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế

giới sống? Giãi thích các khái niệm

: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã

và hệ sinh thái ?

I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ : phân tử bào quan tế bào mô  cơ quan hệ cơ quan cơ thể  quần thể

 quần xã  hệ sinh thái sinh quyển

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệ sinh thái.

Trang 2

- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản

cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

- Virút có được coi là cơ thể sống?

HS Quan sát H1, đọc SGK thu

thập thông tin, thảo luận và thống

nhất đáp án.

GV Gọi đại diện 1-3 nhóm trả lời

câu hỏi và yêu cầu các nhóm còn lại

nhận xét và bổ sung.

HS Thực hiện theo yêu cầu của

giáo viên.

GV Bổ sung và tổng kết

b Hoạt Động 2 (18’)

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và

trả lời các câu hỏi :

- Nguyên tắc thứ bậc là gì?

- Thế nào là đặc tính nổi trội ? Ví

dụ ?

- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ

thể sống là gì?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và

trả lời câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và

trả lời các câu hỏi :

- Tại sao cơ thể sống là một hệ

thống mở ?

- Tại sao các cơ thể sống luôn phải

tự điều chỉnh ?

- Tại sao ăn uống ko hợp lí sẽ dẫn

đến phát sinh các bệnh ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và

II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.

Bào quan tế bào mô cơ quancơ thể

-Tính nổi trội:

+ Chỉ có ở tổ chức cấp cao hơn.

+ Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được.

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng của cơ thể sống : chuyển hoá vật chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh

và khả năng thích nghi.

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng.

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn

có khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệ thống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…

Trang 3

trả lời câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và

trả lời các câu hỏi :

- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ

thế hệ này sang thế hệ khác

-Do đâu sinh vật thích nghi với môi

trường?

-Vì sao cây xương rồng khi sông

trên sa mạc có nhiều gai nhọn?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và

trả lời câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di truyền trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác.

-Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng và phong phú ngày nay của sinh giới

-Sinh giới sinh vật không ngừng tiến hoá

IV CỦNG CỐ(5’)

- Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản ?

- Đặc tính nổi trội của cơ thể sống ?

V DẶN DÒ(2’)

- Kiến thức trọng tâm :

+ Các cấp tổ chức sống cơ bản.

+ Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

- Đọc trước bài 2 và trả lời các câu hỏi sau :

+ Khái niệm giới ?

+ Đặc điển của giới nguyên sinh ?

+ Sự khác nhau giữa giới thực vật và giới động vật ?

Trang 4

Ngày soạn: 29/8/2008

Tiết 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Học sinh phải nêu được khái niệm giới.

-Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới).

-Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh, giới Nguyên

sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật).

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn

B PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp quan sát tìm tòi.

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi + hoạt động nhóm.

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án, phiếu học tập, tranh : H2.

2 Trò :

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)

Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh

II KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)

Đặc điểm chung của các cấp độ sống ?

III BÀI MỚI

1 Đặt vấn đề (2’)

Sinh vật được phân chia thành các giới khác nhau Vậy đặc điểm của các giới

là gì ?

2 Triển khai bài (30’)

a Hoạt Động 1(12’)

Trang 5

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

GV Yêu cầu học sinh đọc

SGK và trả lời các câu hỏi :

- Giới là gì ?

- Hệ thống phân loại sinh vật

?

HS Đọc SGK thu thập

thông tin và trả lời câu hỏi

của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và

kết luận.

GV Yêu cầu học sinh quan

sát H2, đọc SGK và trả lời

các câu hỏi : nêu các giới

trong hệ thống phân loại 5

giới ?

HS Quan sát H2 và Đọc

SGK thu thập thông tin và

trả lời câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và

kết luận.

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1) Khái niệm giới:

- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

- Giới  ngành  lớp  bộ  họ  chi  loài.

2)Hệ thống phân loại 5 giới:

-Giới Khởi sinh (Monera) Tế bào nhân sơ

-Giới Nguyên sinh(Protista) -Giới Nấm(Fungi) Tế bào -Giới Thực vật(Plantae) nhân thực

-Giới Động vật(Animalia)

b Hoạt Động 2 ()

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

GV Yêu cầu học sinh đọc

SGK và trả lời các câu hỏi :

Đặc điểm cấu tạo, môi

trường sống, phương thức

sống của giới Khởi sinh?

HS Quan sát H2 và Đọc

SGK thu thập thông tin và

trả lời câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và

kết luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc

SGK và trả lời các câu hỏi

sau : đặc điểm của các đại

diện ?

HS Đọc SGK thu thập

II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:

1)Giới Khởi sinh:( Monera)

- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích thước nhỏ 1-5m.

- Môi trường sống : đất, nước, không khí, trên

cơ thể sinh vật khác.

- Phương thức sống đa dạng : hoại sinh, quang

tự dưõng, hoá tự dưỡng.

2) Giới Nguyên sinh:(Protista)

( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh) -Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thức sống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục) -Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha đơn bào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng, hoại sinh.

Trang 6

thông tin và trả lời câu hỏi

của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và

kết luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc

SGK và trả lời các câu hỏi

sau :

- Giới Nấm gồm những đại

diện nào?

- Đặc điểm cấu tạo chung,

hình thức sống của giới

Nấm?

HS Đọc SGK thu thập

thông tin và trả lời câu hỏi

của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và

kết luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc

SGK và trả lời các câu hỏi

sau :

- Đặc điểm của giới thực vật

? Đại diện ?

- Sự phát triển của thực vật ở

trên cạn ?

- Vai trò của giới thực vật ?

HS Đọc SGK thu thập

thông tin và trả lời câu hỏi

của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và

kết luận.

GV Yêu cầu học sinh đọc

SGK và trả lời các câu hỏi

sau :

- Giới Động vật gồm những

đại diện nào?

- Đặc điểm cấu tạo chung,

hình thức sống của giới

Động vật?

HS Đọc SGK thu thập

thông tin và trả lời câu hỏi

- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng

đa dạng, sống dị dưỡng.

3)Giới Nấm:(Fungi)

-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc

đa bào Thành tế bào chứa kitin.

- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử).

- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh, cộng sinh.

4)Giới Thực vật:( Plantae)

(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín) -Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ.

-Hình thức sống:Sống cố định, có khả năng quang hợp(có diệp lục) là sinh vật tự dưỡng, cảm ứng chậm.

5)Giới Động vật:(Animalia)

(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống)

- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá cao.

- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng di chuyển.

Trang 7

của giáo viên.

GV Chỉnh lí, bổ sung và

kết luận.

IV CŨNG CỐ :

Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập :

PHIẾU HỌC TẬP

Giới Đại diện đặc điểm Nhân sơ Nhân thực Đơn bào Đa bào Tự dưỡng dị dưỡng

Khởi

Nguyên

sinh

Nấm

Nấm sợi

Thực

vật

Rêu,Quyết

Hạt trần

Hạt kín

Động

vật

Đ vật có

dây sống

Cá,lưỡng

V DẶN DÒ (2’)

- Kiến thức trọng tâm : Đặc điểm chung của các giới sinh vật.

- Đọc thêm hệ thống 3 lãnh giới(tr13, sinh học 10 cơ bản).

-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)

3 lãnh giới - Lãnh giới 2: Vi khuẩn ( Bacteria)

( Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh

( Eukarya) - Giới Nấm

- Giới Thực vật

- Giới Động vật

- Đọc trước bài 3 và trả lời câu hỏi : cấu trúc hoá học và vai trò của nước trong

tế bào ?

Trang 8

Ngày soạn : 6/9/2008

Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG 1 :THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

Tiết 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.

- Nêu được vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với tế bào.

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước.

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.

2 Kĩ năng :

Trang 9

Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.

B PHƯƠNG PHÁP.

- Phương pháp quan sát tìm tòi.

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi.

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1, Thầy :

Soạn giáo án, tranh : H3.1-2.

2 Trò :

Chuẩn bị theo yêu cầu cua giáo viên

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)

Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh

II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)

Hãy nêu các đặc điểm của giới động vật và thực vật ?

III BÀI MỚI.

1 Đặt vấn đề(2’)

Không có nước thì không có sự sống Vậy nước có vai trò như thế nào đối

với cơ thể sinh vật ?

2 Triển khai bài (30’)

a Hoạt Động 1(17’)

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả

lời các câu hỏi sau :

- tại sao 4 nguyên tố C, H ,O ,N là

những nguyên tố chính cấu tạo nên tế

bào?

- vì sao C là nguyên tố quan trọng?

HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời

câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lí và kết luận.

GV Tiếp tục yêu câu học sinh đọc

SGK và trả lời các câu hỏi sau :

- Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi

lượng ?

- Vai trò của nguyên tố đa lượng và vi

lượng ? Ví dụ ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả

lời câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lỉ và kết luận

I Các nguyên tố hoá học:

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống

- Các nguyên tố C,H,O,N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống

- C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ

- Nguyên tố đa lượng:

+ Tham gia cấu tạo các đại phân tử như

protein, axit nucleic,…

+ VD : C, H, O, N, S, P, K…

- Các nguyên tố vi lượng:

+ Các nguyên tố có tỷ lệ  0,01%

+ VD : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co,

B, Cr…

+ Vai trò :

* Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.

Trang 10

* Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…

b Hoạt Động 2 (13’)

GV Yêu câu học sinh quan sát H3.1-2,

đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :

- Hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá

của nước?

- Em nhận xét về mật độ và sự liên kết

giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng

và rắn?(khi cho nước đá vào cốc nước

thường)

- Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào

sống vào trong ngăn đá tủ lạnh? Giãi

thích ?

HS Quan sát H3.1-2, đọc SGK thu

thập thông tin và trả lời câu hỏi của

giáo viên.

GV Chỉnh lỉ và kết luận

GV Tiếp tục yêu câu học sinh đọc

SGK và trả lời các câu hỏi sau : theo

em nước có vai trò như thế nào? đối với

tế bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra khi

các sinh vật không có nước?)

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả

lời câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lỉ và kết luận

II.Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1)Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên

tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị.

- Phân tử nước có tính phân cực.

- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước.

2)Vai trò của nước đối với tế bào:

- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào.

- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào.

- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…

IV CŨNG CỐ(5’)

- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích?( Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể )

-Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng?

V DẶN DÒ (2’)

- Kiến thức trọng tâm : nguyên tố đa lượng và vi lượng, vai trò của nước.

- Đọc trước bài 4 và trả lời các câu hỏi sau :

+ Phân biệt các loại đường đơn, đường đôi và đường đa ?

+ Chức năng của cacbonhydrat ?

Ngày soạn : 12/9/2008

Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG 1 :THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

Trang 11

Tiết 4: CÁCBOHYĐRAT VÀ LIPIT,PRÔTÊIN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Học sinh phải liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đường phức) có trong các cơ thể sinh vật.

-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật.

-Liệt kê được tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật và trình bày được chức năng của các loại lipit trong cơ thể

- Học sinh phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, bậc

2, bậc 3 và bậc 4.

-Nêu được chức năng của 1 số loại prôtêin và đưa ra được các ví dụ minh hoạ.

-Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích được ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin

2 Kĩ năng :

Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.

B PHƯƠNG PHÁP.

- Phương pháp quan sát tìm tòi.

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi.

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1, Thầy :

Soạn giáo án, tranh : H4.1-2, H5.1-2

2 Trò :

Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)

Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh

II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)

- Phân biệt các nguyên tố đa lượng với vi lượng?

- Vai trò của nước đối với tế bào ?

III BÀI MỚI.

1 Đặt vấn đề(2’)

Trong tế bào có nhiều loại đường Vậy chúng gồm những loại nào ? Vai trò của

đường đối với tế bào ?

2 Triển khai bài (30’)

a Hoạt Động 1(10’)

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả

lời các câu hỏi sau :

Cấu tạo chung của cacbonhydrat ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời

câu hỏi của giáo viên.

GV Chỉnh lí và kết luận.

I Cacbohyđrat: ( Đường)

1 Cấu tạo chung :

- Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C,

H, O.

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân : glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.

2 Các loại cacbonhydrat.

a Đường đơn: (monosaccarit)

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:41

w