1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Sinh học 7 tiết 53 đến 70

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 195,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THCS Thanh Trường Sinh häc 7 bò sát, chim, thú - Nội dung ghi như phiếu học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng “Các đặc điểm thích ngi với đời sống của lưỡng cư[r]

Trang 1

Tiết 53 BÀI TẬP

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS ôn lại các kiến thức về cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của lớp Lưỡng cư,

bò sát, chim và thú

- HS trình bày được các đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống của lưỡng

cư, bò sát, chim, thú

- HS thấy được sự tiến hóa trong cấu tạo từ lưỡng cư cho đến thú

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ, mô hình các động vật có xương sống

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm đặc trưng của thú Móng guốc, phân biệt được thú Guốc chẵn và thú Guốc lẻ?

- Trình bày đặc điểm chung của thú?

2 Dạy học bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm

cấu tạo của lưỡng cư, bò sát, chim, thú

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan

sát các hình vẽ trong SGK, đối chiếu

mô hình, thảo luận hoàn thành bảng

“So sánh cấu tạo của lưỡng cư, bò sát,

chim thú”

HS đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm

thích nghi với đời sống của lưỡng cư,

I So sánh đặc điểm cấu tạo của lưỡng

cư, bò sát, chim ,thú

- Nội dung ghi như phiếu học tập

II Các đặc điểm thích nghi với đời sống của lưỡng cư, bò sát, chim, thú

Trang 2

3 Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước?

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của chim tiến hóa hơn so với bò sát?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Thú có những đặc điểm gì tiến hóa hơn so với các lớp động vật còn lại?

4 Dặn dò:

- Học bài

- Soạn bài mới

PHIẾU HỌC TẬP:

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO THÍCH NGHI VỚI ĐỜI SỐNG

CỦA LƯỠNG CƯ, BÒ SÁT, CHIM, THÚ

Lưỡng cư

Bò sát

Chim

Thú

bò sát, chim, thú

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo

luận hoàn thành bảng “Các đặc điểm

thích ngi với đời sống của lưỡng cư, bò

sát, chim, thú”

HS quan sát, thảo luận sau đó lên

bảng trình bày, nhận xét, bổ sung và rút

ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tiến hóa

trong cấu tạo của các động vật có

xương sống

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo

luận hoàn thành bảng “ Sự tiến hóa của

động vật có xương sống”

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra

kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

- Nội dung ghi như phiếu học tập

III Sự tiến hóa trong cấu tạo của các động vật có xương sống

- Nội dung ghi như phiếu học tập

Trang 3

PHIẾU HỌC TẬP:

SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Lớp động

vật

Đặc điểm chi

Hệ tiêu hóa

Hệ tuần

Lưỡng cư

Bò sát

Chim

Thú

Tiết 54 THỰC HÀNH: XEM BĂNG HÌNH

VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM VÀ THÚ

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS củng cố mở rộng bài học qua băng hình về đời sống và tập tính của chim

và thú

- HS biết cách tóm tắt các nội dung đã xem trên băng hình

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị băng hình

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước?

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của chim tiến hóa hơn so với bò sát?

2 Dạy học bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự di chuyển, I Sự di chuyển, kiếm ăn và sinh sản

Trang 4

3 Kiểm tra đánh giá:

- GV nhận xét ý thức học tập của HS, cho điểm những nhóm làm tốt

4 Dặn dò:

- Học bài

- Soạn bài mới

kiếm ăn và sinh sản của chim

- GV chiếu băng hình một cho HS theo

dõi sau đó chiếu quay chậm để HS

theo dõi từng phần về sự di chuyển,

kiếm ăn và sinh sản của chim

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Hãy tóm tắt các nội dung chính của

băng hình?

+ Hãy nêu các cách thức di chuyển

của chim?

+ Hãy nêu những tập tính kiếm ăn và

sinh sản của chim ?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường

sống, di chuyển, kiếm ăn và sinh sản

- GV chiếu băng hình một cho HS theo

dõi sau đó chiếu quay chậm để HS

theo dõi từng phần về môi trường

sống, sự di chuyển, kiếm ăn và sinh sản

của thú

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Hãy tóm tắt các nội dung chính của

băng hình?

+ Thú sống ở những môi trường

nào?

+ Hãy nêu các cách thức di chuyển

của thú?

+ Hãy nêu những tập tính kiếm ăn và

sinh sản của chim ?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS viết thu hoạch

của chim

1 Sự di chuyển

- Có nhiều hình thức di chuyển như kiểu bay đập cánh, kiểu bay lượn, hoặc

di chuyển bằng cách leo trèo, đi và chạy, bơi

2 Kiếm ăn

- Kiếm ăn vào ban ngày

- Kiếm ăn vào ban đêm

3 Sinh sản -Tập tính: giao hoan, giao phối, làm

tổ, đẻ trứng, ấp trứng, nuôi con

II Môi trường sống, di chuyển, kiếm

ăn và sinh sản

1 Môi trường sống

- Thú sống ở nhiều môi trường khác nhau như: trên không, dưới nước, trên mặt đất và trong đất

2 Di chuyển

- Các hình thức di chuyển như bơi, bay, chạy, nhảy

3 Kiếm ăn

- Tập tính liên quan đến từng nhóm thú: ăn thịt, ăn thực vật, ăn tạp

4 Sinh sản

- Tập tính: Giao hoan, giao phối, chửa, đẻ, nuôi con, dạy con

Trang 5

Tiết 55 KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỀ KIỂM TRA

- Kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học hết chương

VI về ngành động vật có xương sống

II MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nắm vững kiến thức ở chương VI

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận, kĩ năng vận dụng lý

thuyết vào thực tiễn làm bài kiểm tra

3 Thái độ:

- Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử

III THIẾT KẾ MA TRẬN HAI CHIỀU

Các mức độ cần đánh giá

Chủ đề chính

Tổng

IV ĐỀ KIỂM TRA

A Phần trắc nghiệm(4 điểm) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em

cho là đúng nhất

Câu 1 Vì sao ếch được xếp vào lớp Lưỡng cư?

A Do sống ở dưới nước B Do sống ở trên cạn

C Là động vật biến nhiệt D Cả A và B

Câu 2 Tim của thằn lằn có:

A 2 ngăn B 3 ngăn

C 3 ngăn, có thêm vách hụt D 4 ngăn

Câu 3 Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với môi trường sống ở dưới nước?

A Do chim là động vật hằng nhiệt

B Do chim có cánh dài, khỏe, lông nhỏ ngắn, dày, không thấm nước, chân ngắn có màng bơi

Trang 6

C Do chim không biết bay

D Cả A và C

Câu 4 Đặc điểm nào giúp Thú phân biệt với các lớp động vật còn lại?

A Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

B Tim có 4 ngăn với 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

C Là động vật hằng nhiệt

D Cả A và B

Câu 5(2 điểm) Hãy chọn các cụm từ trong ngoặc điền vào chỗ trống sao cho thích hợp ( 4 ngăn; 3 ngăn có thêm vách hụt; 2 ngăn; 2 vòng tuần hoàn; 1 vòng tuần hoàn )

Hệ tuần hoàn của động vật có xương sống có sự tiến hóa trong cấu tạo bắt đầu từ lớp Cá với tim có và 1 vòng tuần hoàn, rồi đến lớp Lưỡng

cư với tim có 3 ngăn và , tiếp đến là lớp Bò sát với tim có , máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn Hoàn chỉnh nhất là lớp Chim và lớp Thú với tim có và 2 vòng tuần hoàn

B Phần tự luận

Câu 1(2 điểm) Trình bày các đặc điểm cấu tạo trong hệ tiêu hóa của thỏ thích nghi với chế độ gặm nhấm ?

Câu 2(3 điểm) Nêu các đặc điểm chung của lớp thú?

Câu 3(1 điểm) Giải thích vì sao mắt dơi không tinh nhưng vẫn tránh được các vật cản khi kiếm ăn vào ban đêm ?

V BIỂU ĐIỂM - ĐÁP ÁN

A Phần trắc nghiệm : Mỗi đáp án đúng cho 0,5 điểm

Câu 1: ý D Câu 2: ý C Câu 3: ý B Câu 4: ý A

Câu 5:

1 – 2 ngăn 2 – 2 vòng tuần hoàn 3 – 3 ngăn có thêm vách hụt 4 – 4 ngăn

B Phần tự luận

Câu 1: Nêu được các ý đúng, mỗi ý cho 0,5 điểm

- Có răng cửa cong sắc, thường xuyên mọc dài (0,5 đ)

- Thiếu răng nanh, có khoảng trống hàm (0,5 đ)

- Răng hàm kiểu nghiền (0,5 đ)

- Ruột dài với manh tràng lớn là nơi tiêu hóa xenlulôzơ (0,5 đ)

Câu 2: Nêu được các ý đúng, mỗi ý cho 0,5 điểm

+ Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

+ Có lông mao bao phủ cơ thể

+ Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm

+ Tim có 4 ngăn với 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

+ Bộ não phát triển, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não

+ Là động vật hằng nhiệt

Trang 7

Câu 3: - Vì có tai thính, khi bay dơi phát ra sóng siêu âm, sóng này chạm vào vật cản và dội lại tai dơi giúp dơi xác định chính xác vị trí của vật thể và con mồi

Ngày soạn: 23 / 3 / 2008

Tiết 56 MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS nắm được các hình thức di chuyển của động vật

- HS thấy được sự tiến hóa cơ quan di chuyển của động vật

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị băng hình(nếu có), tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy học bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các hình thức

di chuyển của động vật

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan

sát H53.1, thảo luận và hoàn thành bbài

tập

HS thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hóa

của cơ quan di chuyển

- GV yêu cầu HS quan sát H53.2, đọc

thông tin và thảo luận hoàn thành bảng

trang 174 SGK

HS thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

I Các hình thức di chuyển

- Có nhiều hình thức di chuyển khác nhau như: bò, đi, bơi, chạy, nhảy phụ thuộc vào tập tính và môi trường sống của từng loài động vật

II Sự tiến hóa cơ quan di chuyển

- Sự hoàn chỉnh của cơ quan vận động, di chuyển là sự phức tạp hóa từ chưa có chi đến chi phân hóa thành nhiều bộ phận đảm nhận các chức năng khác nhau, đảm bảo cho sự vận động

có hiệu quả thích nghi với những điều

Trang 8

3 Kiểm tra đánh giá:

- Nêu những đại diện có 3 hình thức di chuyển, 2 hình thức di chuyển hoặc chỉ có một hình thức di chuyển?

- Nêu ý nghĩa của việc hoàn chỉnh cơ quan di chuyển?

4 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục: Em có biết

- Soạn bài mới

Tiết 57 TIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS thấy được sự tến hóa của các cơ quan trong tổ chức cơ thể

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những đại diện có 3 hình thức di chuyển, 2 hình thức di chuyển hoặc chỉ

có một hình thức di chuyển?

- Nêu ý nghĩa của việc hoàn chỉnh cơ quan di chuyển?

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS:

Sự tiến hóa thể hiện từ chưa có đến

có cơ quan di chuyển, từ đơn giản đến

phức tạp

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

kiện sống khác nhau

Trang 9

2 Dạy học bài mới:

3 Kiểm tra đánh giá:

- Nêu sự phân hóa và chuyên hóa một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hóa của các ngành động vật: Hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục

4 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục: Em có biết

- Soạn bài mới

Tiết 58 TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS nắm được khái niệm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

- HS thấy được sự tiến hóa về các hình thức sinh sản hữu tính

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

* Hoạt động chung: Tìm hiểu sự tiến

hóa về tổ chức cơ thể

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan

sát H54.1, thảo luận và hoàn thành bài

tập “So sánh một số hệ cơ quan của

động vật”

HS thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I Sự tiến hóa về tổ chức cơ thể

- Thể hiện ở sự phức tạp hóa của các

cơ quan trong cơ thể, sự chuyên hóa của các cơ quan thành nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng để nâng cao chất lượng hoạt động cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi

Trang 10

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự phân hóa và chuyên hóa một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hóa của các ngành động vật: Hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục

2 Dạy học bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản vô

tính

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo

luận:

+ Sinh sản vô tính là gì?

+ Ở ĐVKXS, những đại diện nào có

hình thức sinh sản vô tính bằng cách

phân đôi hoặc mọc chồi?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản hữu

tính

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo

luận:

+ Sinh sản hữu tính là gì?

+ Hãy so sánh với hình thức sinh sản

vô tính?

+ Hãy cho biết giun đất, giun đũa, cá

thể nào là lưỡng tính, phân tính và có

hình thức thụ tinh ngoài hoặc thụ tinh

trong?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tiến hóa

các hình thức sinh sản hữu tính

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo

luận hoàn thành bảng trong SGK trang

180

HS thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

I Sinh sản vô tính

- Là hình thức sinh sản không có tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái kết hợp với nhau

- Có hai hình thức chính: phân đôi và mọc chồi

II Sinh sản hữu tính

- Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái

III Sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính

- Sự tiến hóa được thể hiện ở các mặt: thụ tinh trong, đẻ con, thai sinh, hình thức chăm sóc trứng và con

- Ý nghĩa: Sự tiến hóa hoàn chỉnh các hình thức sinh sản này đảm bảo cho động vật đạt hiệu quả sinh học cao: nâng cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót,

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w