1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 1 đến tuần 5

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 560,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của ngườ[r]

Trang 1

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

1

Bài 1 : văn bản

Con Rồng, cháu Tiên

( truyền thuyết)

a Mục tiêu :

- Hiểu định nghĩa sơ  về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con rồng, cháu tiên

- Hiểu ra và hiểu  những ý nghĩa của những chi tiết '   kỳ ảo của truyện.

- Kể   cõu truyện.

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, tham

- Học sinh: Soạn bài

C  TRA   ! "# $ NHÀ & ' SINH

- Gv kiểm tra bài soạn của học sinh

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

* Giới thiệu bài: (2’) Mỗi con  chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm

trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc Kinh chúng ta sinh sống trên một dảI đất hẹp và dài, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo “Con rồng cháu tiên” Nội dung, ý nghĩa của truyện con Rồng cháu Tiên là gì? Vì sao dân gian ta qua bao

đời, rất tự hào và yêu thích câu chuyện này?

Hoạt động 1(13’)

- GV đọc diễn cảm một đoạn vb

- Có thể tạm phân truyện thành 3 đoạn

- Học sinh đọc t,-

/ GV nhận xét ngắn gọn và góp ý sửa

cách đọc cho hs

- Phần chú thích có thể tách riêng hoặc

tiến hành khi hs đọc từng đoạn

-ý quan trọng trong định nghĩa

Hoạt động 2(20’)

? Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện

nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long

Quân và Âu Cơ.?

? Những chi tiết nào thể hiện hành động

? Từ việc tìm những chi tiết '   kỳ ảo,

em hiểu thế nào là những chi tiết '  

kỳ ảo?

? Hãy nói rõ vai trò của chúng trong truyện ?

I Đọc tìm hiểu chung :

1 Đọc văn bản:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên L Z

- Đoạn 3: Phần còn lại

2 Tìm hiểu chú thích:

- Truyền thuyết là loại truyện d/g truyền miệng, kể về các n/vật và s/kiện liên quan đến l/sử thời quá khứ

Thể hiện thái độ và cách đánh giá của n/dân đ/v các s/kiện và n/vật l/sử

II Tìm hiểu văn bản

1 Những chi tiết #$! #%!& kỳ ảo về Lạc Long Quân

và Âu Cơ:

- Về nguồn gốc và hình dạng :

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là “ Thần” Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộc dòng tiên

+ Long Quân sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ”, Âu Cơ “ xinh đẹp tuyệt trần”

- Về sự nghiệp mở G :

- Long Quân giúp dân diệt trừ những loài yêu quái để ổn

định cuộc sống, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, ăn ở

- - Về chuyện sinh nở : Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng

* Những chi tiết '   kỳ ảo : đc hiểu là những chi tiết

ko có thật,  t/g d/gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

* Vai trò của những chi tiết '   kỳ ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của n/vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để we thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

Trang 2

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

2

Hs thảo luận nhanh : Truyện Con Rồng, Cháu Tiên

có ý nghĩa gì? Nhằm giải thích điều gì?

Gv giảng thờm

- Chi tiết lạ, mang tính chất hoang   rất

thú vị và giàu ý nghĩa.

+ Bắt nguồn từ thực tế rồng rắn (bò sát) đẻ ra

trứng - Tiên (chim) đẻ ra trứng

+ “đồng bào” chung 1 bọc.

Tất cả  VN đều sinh ra trong cùng một bọc

trứng của mẹ Âu Cơ.

- dân tộc VN vốn khỏe mạnh,  tráng đẹp đẽ

(con trai)

* # vậy trong #$! #%! mộc mạc của !#9

Việt cổ, nguồn gốc dân tộc chúng ta thật cao đẹp:

là con cháu thần tiên.

* Cái lõi lịch sử là sự phát triển của cộng đồng dân

tộc mở mang đất # về 2 #! (biển, rừng)

Hoạt động 3(7’)

Hs đọc phần ghi nhớ

GV:Sự giống nhau ấy k/định sự gần gũi về cội

nguồn&sự giao  vh giữa các tộc L trên đn vn

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò (3’)

- Củng cố: Gọi học sinh - 3  4 5- ghi - 6

- Dặn dò: Học, hiểu, ghi nhớ Hoàn chỉnh các

bài tập.

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng

đồng  Việt Từ bao đời  Việt tin vào tính xác thực của những điều “truyền thuyết” về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của mình.

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất G! < Việt Nam, dù miền xuôi hay miền ], dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong

G hay G ngoài đều có chung cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ (

đồng bào cùng một bọc ) , vì vậy phải U yêu, đoàn kết.

 Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc.

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập :

Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm con LZ – Dân tộc rL 

Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộc Khơmú

Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con Rồng, Cháu Tiên với những yêu

cầu sau: + Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản.

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình để kể.

+ Kể diễn cảm.

*************************************************************

O#! dẫn đọc thêm

Văn bản: Bánh chưng, bánh giầy

( truyền thuyết)

A Mục tiêu :

Hiểu ra và hiểu  những ý nghĩa của những chi tiết '   kỳ ảo của truyện.

- Kể   cõu truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án , tham

- Học sinh: Soạn bài.

C  TRA   ! "# $ NHÀ & ' SINH

-

+ í

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

* Giới thiệu bài: (2’)!" khi

hành, cõu

ko

Hoạt động 1(10’)

- Gv cho hs đọc lại truyện, mỗi hs đọc một đoạn.

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”

+ Đoạn 3 : Phần còn lại.

- GV nhận xét ngắn gọn, sửa cách đọc cho hs

I Đọc tìm hiểu chung:

1 Đọc văn bản:

2 Đọc chú thích

II Tìm hiểu văn bản :

Trang 3

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

4

Hoạt động 2(20’)

? Vua Hùng chọn L nối ngôi trong hoàn cảnh

nào? với ý định ra sao và bằng hình thức gì?

cỏc Lang cố hiểu ý vua cha : + Chí của vua là gì?

+ ý của vua là gì?

+ Làm tn để thỏa mãn cả 2?

? Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật thật quí, thật

hậu chứng tỏ điều gì?

? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu

 thần giúp đỡ?

- Thần ở đây là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo

sâu sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kết quả của

mồ hôi, công sức con   nhân dân Nhân dân rất quý

trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra ]!

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu  Vua

cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên  và Lang Liêu

 chọn nối ngôi vua?

Gv:

trung tõm

Z=+ trũn * cỏi mõm xụi; $E kia [ \ * bàn + vuụng”

- Gv bỡnh: Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do

chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên U, dâng lên cha thì

đúng là  con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những

 sinh thành ra mình.

?

giầy”

Hoạt động 3(10’)

Yêu cầu học sinh học thuộc

1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa của phong tục

2 Đọc truyện này, em thích chi tiết nào? Vì sao?

GV gợi ý Học sinh chỉ ra và phân tích một chi

tiết mà học sinh cảm thấy thích nhất

1 vua Hựng chọn người nối ngụi

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có thể tập trung

lo cho dân  no ấm.Vua già,muốn truyền ngôi

- ý của vua: R L nối ngôi phải nối tiếp chí

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một

câu đố đặc biệt để thử tài Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật

2 cuộc đua tài dõng lễ vật

a cỏc Lang

U @ V RW quý @C V ngon, sang 9M-

b Lang Liờu

- Trong các Lang,Lang Liêu là L thiệt thòi nhất

Chàng là L duy nhất hiểu  ý thần, và thực hiện  ý thần Làm bỏnh 9Z- bỏnh 5> dõng vua

c # 4L 6 thi

- Bỏnh Lang Liờu /Z]  M- vỡ:

+ Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con L và

là sản phẩm do chính con L làm ra) + Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa:  trời,

 đất,  muôn loài

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ  tài đức con L có thể nối chí Vua

3 ý nghĩa của truyện:

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật: Hai thứ với ý nghĩa sâu xa của hai loại bánh: Bánh Giầy 

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- ^ Z6 vua sỏng, tụi ?-C /` -Z6 thỏi bỡnh, nhõn dõn làm N- no `

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

IV Luyện tập:

1 ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh

Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông đã xây dựng phong tục giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá, đậm đà bản sắc trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam.

2 Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa:

+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo “ .”

Đây là chi tiết thần kỳ làm tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất F mà  dân của nhân dân Đồng thời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo một cách sâu sắc, đáng quý, đáng trân trọng của sản phẩm do con L tự làm.

Trang 4

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

5

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò (3’)

- Củng cố: Gọi học sinh nờu ý

- Dặn dò: Học, hiểu, ghi nhớ Hoàn chỉnh các bài tập.

+ Lời Vua nói với mọi L về hai loại bánh.

chính là ý nghĩa,  '  tình cảm của nhân dân về hai loại bánh nói riêng và về phong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết.

************************************************

Tiếng Việt: Từ và cấu tạo từ tiếng việt

A Mục tiêu :

Giúp học sinh hiểu  thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt.

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)

- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ

- Học sinh: Đọc F bài.

C  TRA   ! "# $ NHÀ & ' SINH

- 8 tra bài ;< Hãy trình bày ngắn ngọn - b- đặc điểm tiêu biểu của thể loại Truyền Thuyết.

í

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1(10’)

? Lập danh sách các tiếng và các từ trong

câu trờn :- 4 d (I.1 sgk tr 13)

? Câu văn trên  tạo bởi bao nhiêu từ ?

bao nhiêu tiếng?

? Mỗi loại đơn vị tiếng dùng để làm gì?

Đơn vị từ dùng để làm gì?

? Khi nào một tiếng  gọi là một từ?

?

tiếng trong câu

? Từ những ví dụ trên, gv giúp hs rút ra

định nghĩa về từ ( SGK 13)

Hoạt động 2(15’)

Gv treo :- 4 d cú ghi vd 1.II sgk và

? Học sinh ghi đúng các từ một tiếng và

từ hai tiếng vào các cột theo bảng mẫu

Phân tích đặc điểm của từ và đơn vị

cấu tạo từ

? Dựa vào bảng học sinh đã lập giáo viên

giúp học sinh lần  tìm hiểu các nội

dung

Hệ thống hoá kiến thức

I Từ là gì?

1 Lập danh sách từ và tiếng trong câu

- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi / và / cách/ ăn

ở.( Con Rồng, cháu Tiên)

- Câu văn  tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có 3 từ gồm 2 tiếng)

2 Các đơn vị ?#% gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

 Tiếng dùng để tạo từ

 Từ dùng để tạo câu

 Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy có thể trở thành từ

VD: Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo.(8 từ,9tiếng)

Ghi nhớ: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu.

II Từ đơn và từ phức:

1 vớ dụ

VD : Từ/ đấy,/ F\ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt,/ chăn nuôi/

 Cột từ đơn : Từ, đấy, F ta, chăm, nghề, và, có,

tục, ngày, Tết, làm

 Cột từ láy : trồng trọt

* Phân biệt từ đơn và từ phức : Từ gồm 1 tiếng là từ đơn, từ

gồm 2 hay nhiều tiếng là từ phức

* Phân biệt từ ghộp và từ lỏy : Những từ phức  tạo ra

bằng cách ghép những tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

 gọi là từ ghép, còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy

 Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng

2 Ghi nhớ : SGK- tr 14.

Trang 5

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

6

Hoạt động 3(15’)

 Có thể có những khả năng sắp xếp

Từ láy miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít

BT5: Thi tìm nhanh các từ láy

Hoạt động 4:Củng cố - Dặn dò (5 ’)

- Củng cố: Gọi học sinh nờu cỏc khỏi -

-Dặn dò: Học, hiểu, ghi nhớ Hoàn chỉnh các bt

III Luyện tập:

Bài tập 1 ( tr.14)

a) Các từ : nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác.

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em,…

Bài tập 2 (tr.14)

- Theo giới tính(nam, nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì,chú thím

- Theo bậc(trên Fu/ bác cháu, chị em, anh em, dì cháu, cha con, mẹ con…

Bài tập 3 (tr.14)

- Cách chế biến: Bánh rán, bánh F  bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng

- Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ, bánh đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánh kem …

- Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh phồng,

- Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,…

Bài tập 4 : - Miêu tả tiếng khóc của con L

-Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở, sụt sùi,  rức,

Bài tập 5:

a) Tả tiếng L/ khúc khích, sằng sặc, hô hô, ha hả, hềnh hệch, b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả F nghênh ngang, ngông nghênh,

***********************************************

Tập làm văn giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A Mục tiêu :

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từng biết.

Giáo dục ý thức bảo vệ mội L trong bài giảng

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ

- Học sinh: Đọc F bài.

C  TRA   ! "# $ NHÀ & ' SINH

- 8 tra bài ;< Hãy trình bày ngắn ngọn - b- đặc điểm tiêu biểu của thể loại Truyền Thuyết.

í

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

!e dung 5- /

Hoạt động 1(13’)

? Trong đời sống, khi có một  '  t/c, nguyện

vọng,… cần biểu đạt cho mọi L hay ai đó biết,

thì em làm thế nào?

? Khi muốn biểu đạt  '  tình cảm, nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn, em phải làm thế nào?

? Hs đọc câu ca dao để tìm hiểu tính chất vb.( GV

thay nội dung bài ca dao khác )

? Câu ca dao này  sáng tác để làm gì? nó muốn

nói lên vấn đề ( chủ đề ) gì?

?

thơ và về ý)

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

a) Khi cần biểu đạt một  '  nguyện vọng, tình cảm để L khác biết ta có thể nói hay viết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu

b) Khi muốn biểu đạt  '  tình cảm, nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải đầy

đủ, rõ ràng ý để L khác hiểu (có nghĩa là nói có

đầu có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ, ) thực hiện  hoạt động giao tiếp

c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo viên:

Bầu ơi U lấy bí cùng Tuy rằng khác giống  chung một giàn.

Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của con L trong cùng một tập thể, một xã hội, một cộng đồng

Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:

Trang 6

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

7

?

? Lời phát biểu của thầy ( cô) hiệu ' trong lễ

khai giảng năm học mới có phải là một văn bản hay

không? Vì sao?

?

phải là một văn bản không?

? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu

đối, thiếp mời dự đám F… có phải đều là văn bản

hay không?

? Từ những vd trên, các em hiểu tn là Vb?

- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8 : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:

Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết

yêu giữa con L với con L

Câu sau làm rõ ý câu G

Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ

Câu ca dao là một văn bản d) Lời phát biểu cũng là vb vì là chuỗi lời có chủ đề nêu thành tích những năm học qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn

thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là vb nói.

xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm đến f) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản vì chúng

có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất

định

* kết luận Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng A#1! thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

Hoạt động 2(13’)

2 văn bản và phương thức biểu đạt văn bản:

Gv treo

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con L

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Câu ca dao : Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm U!

4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ :Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Có hàm ý nghị luận

6 Hành chính công

vụ Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa L và L Đơn từ, báo cáo, giấy mời

3 Ghi nhớ: gv cho hs /M ghi - 6 trong sgk tr.17

Hoạt động 4:

Củng cố - Dặn dò (2’)

- Dặn dò: Học, hiểu, ghi nhớ Hoàn chỉnh các bài tập.

II Luyện tập:

BT1 :

a Tự sự b.Miêu tả c Nghị luận

d Biểu cảm e.Thuyết minh BT2: Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản Tự sự vì câu chuyện đã kể lại diễn biến sự việc về thần Lạc Long Quân và Âu Cơ, về triều đại Vua Hùng.

nhằm bộc lộ cảm xúc, cảm thán, tác giả bài ca mong  sự cảm thông.Bài ca dao kể một câu chuyện về 2 nhân vật là tò vò

Trang 7

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

8

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu  Thánh Gióng là một truyền thuyết lịch sử, ca ngợi L anh hùng làng Gióng có công đánh giặc ngoại xâm cứu F

- Truyện phản ánh khát vọng và F mơ của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất F

- Rèn kỹ năng đọc, kể truyện.

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

B Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Bài soạn, tranh.

- HS : Bài tập chuẩn bị F

C  TRA   ! "# $ NHÀ & ' SINH (5’)

? Kể truyện "Bánh , bánh giầy"? Nêu ý nghĩa của truyện?

C Tiến trình bài giảng:

Giới thiệu bài: Đánh giặc cứu G là một truyền thống quý báu của dân tộc ta từ nghìn 8 tới nay Thánh Gióng là truyền thuyết thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Bài học hôm nay sẽ giúp ta làm rõ hơn điều đó.

6 dung  $

 /e-.< (12’)

Gv #! dẫn hs đọc: Giọng ngạc nhiên,

hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời Lời Gióng trả lời

sứ giả đĩnh đạc, nghiêm trang Đoạn cả làng

nuôi Gióng đọc giọng háo hức, phấn khởi Đoạn

Gióng đánh giặc giọng khẩn U, mạnh mẽ

Đoạn cuối giọng chậm, nhẹ.

- Giáo viên gọi học sinh đọc

? Truyện gồm những sự việc chính nào?

? Truyện Thánh Gióng có những nv nào?Ai

là nv chính thức của truyện? nv chính 

xây dựng bằng những chi tiết ntn?

? ? Vb này có thể chia bố cục ra làm

mấy phần? ranh giới và nd chính của

các phần đó?

 /e-.0< (20’)

? Sự ra đời của Gióng  tác giả dân

? ? Hãy tìm và liệt kê những chi tiết

'  kì ảo và giàu ý nghĩa về

nhân vật Thánh Gióng?

học sinh đọc

HS kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc 1/ Sự ra đời kỳ lạ của Gióng.

2/ Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng.

3/ Gióng cùng nội dung chiến đáu và chiến thắng giặc Ân.

4/ Gióng bay về trời

- Nv: bà mẹ, dân làng, sứ giả, giặc Ân

 Nhân vật Thánh Gióng là nhân vật chính.

- Chia truyện làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu  nằm đấy: Sự ra đời kỳ lạ

của Gióng.

+ Đoạn 2: Tiếp theo  cứu GH Gióng gặp

sứ giả, cả làng nuôi Gióng.

+ Đoạn 3: Tiếp theo  lên trời: Gióng cùng

nội dung chiến đáu và chiến thắng giặc Ân.

+ Đoạn 4: Phần còn lại: Gióng bay về trời.

- Bà mẹ F6 vào vết chân to về thụ thai

- Bà mẹ mang thai 12 tháng

- Lên 3 không biết nói, biết L

i/Đọc,tìmhiểu chung :

1 Tìm hiểu từ khó:

2 Bố cục:- 4 phần.

*Thể loại: Truyền thuyết.

* PTBĐ:Tự sự + Miêu tả.

II/ phân tích văn bản:

1 Hình #%! nhân vật Thánh Gióng

*) Sự ra đời và tuổi thơ của Gióng.

- Bà mẹ ra đồng F6 vào vết chân to  thụ thai, 6L hai tháng sinh ra Gióng.

*) Sự lớn lên khác

H

Trang 8

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

9

?Em có nhận xét gì về các chi tiết trên?

? Theo em, những chi tiết '  

kỳ ảo có ý nghĩa gì? (Đọc chi tiết đó,

em có thích thú, có muốn theo dõi

không?

GV dẫn dắt: Sự kiện giặc Ân sang xâm

chiếm bờ cõi Vua cho sứ giả đi tìm

 tài giỏi cứu G!

?? Khi nghe lời rao của sứ giả, Gióng

?? Câu nói đó với ai? Trong h/cảnh

nào?

? ?ý nghĩa cảu lời nói đó?

- GV: “Không nói thì để bắt đầu nói thì

điều quan trọng nói lời yêu G, cứu

G”  ý thức đối với đất F 

đặt lên đầu tiên với L anh hùng

GV: Gọi HS đọc: "Càng lạ hơn  giết

giặc cứu Gl!

- GV: Gióng lớn lên bằng những  ăn,

đồ mặc của nd Sức mạnh dũng sĩ của

Gióng ] nuôi q từ những cái bình

 nhất, bằng tinh thần đoàn kết of nd

? Nêu chi tiết kỳ lạ trong phần vb trên?

- GV cung cấp thêm 1 số dị bản khác:

"Dân gian kể rằng khi Gióng lớn ăm những

3 nong cơm với 3 nong cà, uống một hơi

G cạn đà khúc sông".

? Theo em, chi tiết: "Gióng lớn nhanh

nào?

GV: Gióng là con của muôn bà mẹ, của

nội dung < anh hùng từ dân mà

ra, sức mạnh cảu dân tộc tập trung thể

hiện trong sức mạnh của Gióng.

? Em hãy kể 1 chi tiết miêu tả vị thần

trong truyện thần thoại mà em đã đọc?

? Nhân vật Gióng có gì khác với các vị

thần trong truyện thần thọai đó?

? Sự khác nhau đó có ý nghĩa gì?

Đọc diễn cảm: "Giặc đã đến oai

phong"

?ý nghĩa of chi tiết: chú bé U vai ?

? Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại

đoạn Gióng ra trận đánh giặc?

? Nhận xét cách miêu tả trong đoạn

văn?

thế nào?

? Tại sao đánh giặc xong, nd /8 Gióng

bay về trời?

 Chi tiết kỳ ảo,  sáng tác bằng trí '  của nội dung

 Chi tiết cuốn hút, tạo sự tò mò, hấp dẫn với L đọc

- Gióng cất tiếng nói

(HS đọc câu nói của Gióng)

 Đó là lời yêu cầu cứu F là niềm tin sẽ chiến thắng giặc ngoại xâm

Miêu tả thần trụ trời

- Thần  nhân dân sinh ra, nuôi nấng

- Gióng gần gũi với nhân dân, mang tính con L

- HS đọc và kể

 Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn

- HS kể

bức tranh hoành tráng, kỳ vĩ về L anh hùng đánh giặc, cứu F

- Gióng đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí mà non sông đất F ban cho.

- Lên ba mà không biết nói, biết đi, biết L

- Nghe sứ giả rao, Gióng cất tiếng nói xin đi đánh giặc

- Cả làng, cả F nuôi nấng, giúp đỡ Gióng chuẩn bị ra trận

b Thánh Gióng ra trận

đánh giặc:

- 4 vai biến thành tráng sĩ

- Mặc áo giáp, cầm roi sắt nhảy lên ngựa

- Roi sắt gãy, nhổ tre quật vào giặc

- Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm

Trang 9

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

10

GV: Đánh giặc xong, Gióng không hề đòi

hỏi công danh Dấu tích của chiến công,

Gióng để lại cho quê U! “Anh hùng thế

mới thật anh hùng, thật vĩ đại Cũng 

nụng dõn, đuổi xong giặc lại trở về với

luống cày, với đồ nghề của mình không chờ

khen F gì”.

? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại đến

nay chững tỏ câu chuyện trên không hoàn

toàn là truyền thuyết?

? ý nghĩa của hình  Thánh gióng?

? ?Qua câu chuyện giúp em hiểu gì về

tình cảm của nd ta đvới L anh

hùng?

? ? Chi tiết nào để lại ấn  sâu sắc

trong tâm trí em?

? ? Vì sao khi đánh giặc xong Gióng lại

bay lên trời? Chi tiết này nói lên 

gì về phẩm chất của L anh hùng?

Hoạt động 3: (5’)

? Hãy nêu ý nghĩa of hình  TG?

? Truyện có những y/tố đặc sắc về NT?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK – 23)

- Đọc bài tập 1  Hs trả lời tự do

Bài tập 2:

Hoạt động 4:

Củng cố - Dặn dò (3 ’ )

- Củng cố: ?

đến sự thật lịch sử Theo em truyện Thánh

Gióng có liên quan đến sự thật lịch sử nào?

* Cho học sinh xem tranh  ? Kể từng đoạn

truyện theo tranh?

- Dặn dò: - Tóm tắt truyện

- Nắm vững ý nghĩa hình  TG

mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh L

anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô

biên, bất tử Bay lên trời, Gióng là non F

đất trời, là mọi L dân Văn Lang.

- HS tìm những di tích về Phù Đổng Thiên 4 

- Tiêu biểu cho lòng yêu nc, tinh thần chóng giặc ngoại xâm của nd ta trong buổi đầu dựng F giữ F Gióng là tập hợp sức mạnh của toàn dân tộc Sự trân trọng và lòng biết ơn.

HS thảo luận

không màng danh vọng

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ

- Hội thi TT trong nhà L mang tên HKPĐ, vì:

+ Là hội thi thể thao dành cho tuổi thiếu niên.

+ Mục đích của Hội thi là khoẻ để học tốt, lao

động tốt góp phần bảo vệ và xây dựng đất F

- Đánh giặc xong, bay lên trời

 Có công đánh giặc màng danh vọng

IiI Tổng kết:

1 Nội dung:

2 Nghệ thuật:

3 Ghi nhớ:(SGK - 23)

IV Luyện tập:

1 Bài tập 1:

2 Bài tập 2:

- Hội thi TT trong nhà L mang tên HKPĐ, vì:

+ Là hội thi thể thao dành cho tuổi thiếu niên.

+ Mục đích của Hội thi là khoẻ để học tốt, lao động tốt góp phần bảo vệ và xây dựng

đất F

******************************************************

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh : - Hiểu  thế nào là từ 6 

- -F đầu sử dụng từ 6 một cách lí trong nói và viết

B Chuẩn bị của GV và HS

- GV: + Soạn bài, Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- HS : Bài tập chuẩn bị F

C  TRA   ! "# $ NHÀ & ' SINH (5’)

? Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?

Trang 10

Trường THCS Hoà Phong Giáo viên: Vương Thị Mai

11

C Tiến trình bài giảng:

Giới thiệu bài: Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha ta còn ] một số từ của G ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ ] là những từ  thế nào? Khi ] ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

Hoạt động 1: (10’) Hình thành k/niệm từ thuần Việt và từ 6 I từ thuần Việt và từ mươn:

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? VD trên thuộc vb nào? Nói về điều gì?

?

Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

  tráng sĩ?

- Theo em, từ   tráng sĩ dùng để biểu

thị gì?

? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu

nghĩa of nó, vậy theo em chúng có nằm trong

nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra k?

? Trong TV ta có các từ khác thay thế cho

nó đúng nghĩa thích hợp không?

? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào

là từ 6 Q từ thuần Việt?

* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán

Việt có yếu tố sĩ đứng sau?

? Theo em, từ   tráng sĩ có nguồn

gốc từ đâu?

? Em hãy đọc to các từ trong mục 3

? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết

của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang

san?

* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh,

- Qua việc tìm hiểu VD, em hãy nêu nhận

xét của em về cách viết từ 6

- Tìm một số từ 6 mà em biết và nói rõ

nguồn gốc?

- Hãy nhắc lại những điều cần ghi nhớ

trong mục I

- HS đọc

- HS trả lời

- HS rút ra kết luận

- HS làm nhanh

- HS : Trung Quốc

- HS đọc

- HS: có dùng gạch nối:

ra-đi-ô,in-tơ-nét đây là

từ 6 của ngôn ngữ

ln Âu

- HS trả lời

- HS đọc

1 Ví dụ:

Chú bé vùng dậy,  vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn

 

* Nhận xét:

tức 3,33m ở đây hiểu là rất cao.

- Tráng sĩ: L có sức lực L tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.

 Hai từ này dùng để bểu thị sự vật, hiện

  đặc điểm

- Hai từ này không phải là từ do ông cha

ta sáng tạo ra mà là từ đi 6 ở F ngoài

- Các từ không phải là từ 6 đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần phải giải thích

2 Ghi nhớ:

a Từ thuần Việt:

b Từ 6 /

c Nguồn gốc từ 6 /

* r từ tiếng Hán

* r từ ngôn ngữ ấn Âu

4 Cách viết từ 6

* Ghi nhớ: SGK- tr25

- Đọc to phần trích ý kiến của Bác Hồ?

?Theo em, việc 6 từ có tác dụng gì?

- Nếu 6 từ tuỳ tiện có  không?

- Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

6 từ?

- Bài học hôm nay cần nắm vững những

nội dung gì?

- HS đọc

- HS trả lời

- HS rút ra kết luận

- Nhắc lại những điều cần ghi nhớ của cả bài

1 VD:

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc

bị pha tạp

2 Ghi nhớ 2: SGK - 25

... tập (tr .14 )

- Cách chế biến: Bánh rán, bánh F  bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng

- Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ, bánh đậu xanh, bánh khoai,... khoai, bánh cốm, bánh kem …

- Tính chất bánh : Bánh dẻo, bánh phồng,

- Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,…... sâu xa hai loại bánh: Bánh Giầy 

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- ^ Z6 vua sỏng, tụi ?-C /` -Z6 thỏi bỡnh, nhõn dõn làm N- no `

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w