Ta coù: AIB - Gv phân tích sự di chuyển của M để khi M di động trên đường tròn HS phaùt hieän coù 2 cung.. đường kính AB câu a.[r]
Trang 1Giáo án Hình học 9
Tuần: 24 Tiết: 47
Gv: Nguyễn Tấn Thế Hoàng
Soạn: 12 - 02 - 2006
§2: LUYỆN TẬP
A) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
o Giúp HS biết cách dựng một cung chứa góc và nắm chắc cách giải bài toán quỹ tích
o Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và tư duy logic
B) CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu.
2) Học sinh: - Thước đo góc, compa, ê ke.
C) CÁC HOẠT ĐỘNG:
9’
12’
22’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ.
- Nêu kết luận về quỹ tích cung chứa
góc? trường hợp = 90 ta kết luận
ntn?
- Làm bài tập 46/86 SGK
HĐ2: Sửa bài tập
Sửa bài tập 44 trang 87 Sgk:
- Gv hướng dẫn HS vẽ hình
- Gọi HS nêu cách giải
- Gv nhận xét, chốt cách giải và
hướng dẫn HS trình bày
HĐ3: Luyện tập
Làm bài tập 50 trang 87 Sgk:
- Gv vẽ hình
- Để C/m góc I không đổi, ta cần C/m
góc I luôn có một số đo nhất định khi
điểm I di động (M di động)
- Điểm I thuộc tam giác nào?
- Ta đã biết được điều gì về MBI?
- Biết MI = 2BI ta có tính được số đo
góc I không?
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc đề toán
- 1 HS đứng tại chỗ trình bày
Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề toán
- HS phát biểu theo sự gợi ý của Gv để tìm cách C/m
- I là đỉnh của MBI
- Biết MI = 2BI
- HS suy nghĩ và trả lời
Tiết 47: LUYỆN TẬP
1) Bài 44:
Theo tính chất góc ngoài của tam giác, ta có:
I1AA1 BA1
I2 AA2 CA1
I1 I2 AA1AA2BA1CA1
hay: I 90 0450 1350
Do đó: Điểm I nhìn đoạn BC cố định dưới góc 135o không đổi Vậy quỹ tích của I là cung chứa góc 135o dựng trên đoạn thẳng BC
2) Bài 50:
+
A
I
1 2
1 2 1
2
2 1
B M
I
M'
I'
A 2 m'
m
A 1
A
26 34'
Lop8.net
Trang 2b) * Phần thuận:
- Khi điểm M di động, I sẽ di động và
luôn tạo ra một yếu tố cố định, không
đổi Đó là gì?
- Thế thì điểm I sẽ nằm trên đường
nào?
- Gv phân tích sự di chuyển của M để
HS phát hiện có 2 cung
- Tiếp theo, cho HS nhâïn thấy giới
hạn của 2 cung theo M
* Phần đảo:
- Dựa vào phần thuận, Gv yêu cầu
HS C/m bằng cách cho HS nhắc lại
cách C/m phần đảo là làm gì?
Áp dụng vào bài toán
- GV chỉnh sửa, nhận xét
- Kết luận?
Gv cho HS xem lại bài giải và chốt
dạng toán Lưu ý HS cách tìm lời giải
qua bước phân tích và yêu cầu của 1
bài toán quỹ tích
- HS trả lời dựa vào câu a): AIBA không đổi và bằng 26o34’
- Cung chứa góc 27o
dựng trên đoạn thẳng AB
- HS trả lời theo câu hỏi của Gv
- HS đứng tại chỗ trình bày phần đảo
- HS kết luận quỹ tích
a) Vì BMA 90A 0(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
nên trong BMI vuông tại M:
Vậy: AIBA không đổi
b) Tìm quỹ tích của điểm I:
* Phần thuận:
Ta có: AIB 26 34'A 0 không đổi khi M di động trên đường tròn đường kính AB (câu a)
Điểm I thuộc hai cung chứa góc
26o34’ dựng trên đoạn thẳng AB Mặt khác: Khi M trùng A thì cát tuyến AM trở thành tiếp tuyến
A1AA2
Khi đó: I trùng với A1 hoặc A2 Vậy điểm I thuộc 2 cung A1mB và
A2m’B
* Phần đảo:
Lấy điểm I’ bất kỳ thuộc cung
A1mB hoặc cung A2m’B AI’ cắt đường tròn đường kính AB tại M’ Khi đó: trong BM’I’ vuông tại M’ có:
0
tg I' tg26 34'
do đó: M’I’ = 2M’B
* Kết luận:
Quỹ tích các điểm I là hai cung
A1mB và A2m’B chứa góc 26o 34’ dựng trên đoạn thẳng AB
(A1A2 AB tại A)
2’
HĐ4: HDVN - Xem lại thật kỹ bài tập đã giải, học thuộc kết luận quỹ tích cung chứa góc, nắm
vững các bước giải bài toán quỹ tích, cách vẽ cung chứa góc
- Làm bài tập: 48, 49, 50, 52 trang 87 Sgk
- Hướng dẫn bài 52: Ta chứng minh các điểm: O, H, I cùng nằm trên cung chứa góc 120 dựng trên đoạn thẳng BC, từ đó kết luận: 5 điểm B, C, O, H, I cùng thuộc một đường tròn
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Lop8.net