1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 7 tiết 12: Luyện tập

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 123,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để làm bài tập b.Về kĩ năng.. - Có kĩ năng tìm các số khi biết tổng và thương của các số - Vận dụng các kiến thức lí thuyết vào làm [r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy : Lớp 7

Tiết 12:

Luyện tập

1.Mục tiêu.

a.Về kiến thức

- Học sinh vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để làm bài tập

b.Về kĩ năng

- Có kĩ năng tìm các số khi biết tổng và thương của các số

- Vận dụng các kiến thức lí thuyết vào làm các bài toán thực tế

c.Về thái độ - Học sinh yêu thích môn học

2.Chuẩn bị của GV & HS

a.Chuẩn bị của GV: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học b.Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan 3.Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ: ( 6' )

*Câu hỏi: Viết các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

* Đáp án:

b

a

d

b

a

d

c

d b

c a

 

d b

c a

  

b

a

d

c

f

e

b

a

d

c

f

e

f d b

e c a

f d b

e c a

b.Bài mới

Gv Nghiên cứu và làm Bài tập 59 (sgk-31) Bài tập 59 (Sgk-31) (7')

? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

Hs Thay tỉ số giữa các số hữu tỷ bằng tỉ số

giữa các số nguyên

Hs Hoạt động cá nhân trong vòng 4'

? 2 em lên bảng làm:

Hs1: Câu a, b

Hs2: Câu c, d

Hs Nhận xét bài của bạn

a, 2,04 : ( 3,12) 2,04 204 17

3,12 312 26

b, 11 :1, 25 3 5: 3 4 6

2 2 4 2 5 5

     

 

 

c, 4 : 53 4 :23 4 4 16

4  4   23  23

d, 10 : 53 3 73 73: 73 14 2

7 14  7 14  7 73   1

Hs Đọc và nghiên cứu Bài tập 61 (sgk-31) Bài tập 61 (Sgk/31): (10')

? Bài yêu cầu tìm gì?

Hs Tìm 3 số x, y, z biết rằng:

K? Từ hai tỉ lệ thức làm thế nào để có dãy

tỉ số bằng nhau

Hs Ta phải biến đổi sao cho trong hai tỉ lệ

thức có các tỉ số bằng nhau

Tìm 3 số x, y, z biết rằng:

và x + y - z = 10

,

2 3 4 5

 

Giải:

K? Đứng tại chỗ biến đổi sao cho và

3

y

4

y

có cùng tỉ số, từ đó có dãy tỉ số bằng

nhau như thế nào?

2 3 8 12

8 12 15

4 5 12 15

     

  



Trang 2

2 3 8 12

8 12 15

4 5 12 15

     

  



Áp dụng tính chất mở rộng dãy tỉ số bằng nhau có:

10 2

8 12 15 8 12 15 5

xyzx y z   

 

Tb? Đến đây ta áp dụnh tính chất nào để

giải bài tập này

Hs Áp dụng tính chất mở rộng dãy tỉ số

bằng nhau

Gv Cho học sinh hoạt động nhóm để tìm

giá trị của x, y, z

Vậy 2 x = 2.8 = 16

8x  

2 y = 2.12 = 24

12y  

2 z = 2.15 = 30

15x  

? Gọi 1 em lên bảng trình bày - các nhóm

khác nhận xét bài của bạn

Gv Chốt lại: Để đưa được về tính chất của

dãy 3 tỉ số bằng nhau ta cần:

- Quy đồng các tỉ số ;

3

y

4

y

- Đưa các tỉ số ; bằng các tỉ số

2

x

5

z

tương ứng vừa quy đồng

Hs Đọc nội dung bài 62 (Sgk/31) Bài tập 64 (Sgk/31): (12')

K? Gọi số học sinh 4 khối 6; 7; 8; 9 lần

lượt là a, b, c, d theo đầu bài ta có dãy

tỉ số như thế nào?

Hs

9 8 7 6

a   b c d

Tb? Số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh

khối 7 là 70 học sinh Ta có đẳng thức

như thế nào?

Hs b - d = 70

? Vậy từ dãy tỉ số trên ta thiết lập tỉ lệ

thức như thế nào?

Hs

8 6

bd

Giải:

Gọi số học sinh 4 khối 6; 7; 8; 9 lần lượt là a, b, c, d mà số học sinh khối

6, 7, 8, 9 tỉ lệ với 9, 8, 7, 6 nên ta

9 8 7 6

a   b c d

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có:

70 35

35 8.35 280 8

35 6.35 210 6

9 9.280

315

7 7.210

245

b

b d

d

a

c

Hs Lên bảng giải và tính giá trị b, d Từ đó

tính giá trị của a và c

Vậy số học sinh của 4 khối lớp lần lượt là: 315 h/s;280 h/s; 245 h/s và

210 h /s

Gv Chốt lại: Để giải bài toán có lời văn

như trên ta cần biến đổi từ ngôn ngữ

thông thường sang ngôn ngữ đại số sau

đó vận dụng cá tính chất để thực hiện

Đáp số: 315 h/s; 280 h/s;

245 h/s; 210 h/s

Trang 3

c.Củng cố - luyện tập (2')

Qua bài học cần nắm vững các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Biết giải các bài toán thực tế có liên quan đến các tỉ số bằng nhau

d Hướng dẫn HS học bài và làm bt về nhà (8')

- Học lí thuyết: các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Làm bài tập: 60, 62, 63 (Sgk -31)

- Hướng dẫn bài tập về nhà

Bài 62 (Sgk -31)

Đặt k  x = 2k; y = 5k

2

x

5

y

Tính x.y = 10 (1)

Thay giá trị x, y vào đẳng thức (1) có: 2k.5k = 10

Tính giá trị của k Thay giá trị k vừa tìm được đó ta sẽ tìm được x,y.

- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Đọc trước bài: Số thập phân hữu hạn, số thập phân tuần hoàn

- Ôn: Định nghĩa số hữu tỉ, tiết sau mang máy tính bỏ túi

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:41

w