1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an phu đạo yếu kémsinh 10

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 75,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng.. Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Buổi 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới

sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống

2 Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.

3 Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh

HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ

tr¶ lêi c©u hái

GV: nhËn xÐt vµ bæ sung

Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ

chức sống:

(?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức

cơ bản của thế giới sống ?

HS:

(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ

bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ?

- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm:

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

- Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng

Trang 2

(?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho

(?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục

từ thê hệ này sang thế hệ khác?

HS:

(?) Vì sao cây xương rồng khi sống

trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn?

HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái

GV: nhËn xÐt vµ bæ sung

nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường

2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển

3.Thế giới sống liên tục phát triển:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc

- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng vàphong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá

4.Củng cố:

Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ?

A Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan.

B Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan.

C Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan x

D Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan.

Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ?

A Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển

B Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển x

C Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển

D Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển

Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ?

A Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường

B Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh

C Là hệ thống duy nhất trên hành tinh

D Cả a và b x

5.H ướng dẫn về nhà:

- Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa

- Đọc trước bài mới sách giáo khoa

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 3

Buổi 2: GIỚI THIỆU VÀ PHÂN LOẠI CÁC GIỚI SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm

chính của mỗi giới

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái

Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm

IV.Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ?

(?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Khái niệm về giới

(?) Sinh giới được chia thành mấy

giới ?là những giới nào ?

(?) Giới nguyên sinh gồm có

những sinh vật nào ? Đặc điểm

của giới này là gì ?

HS:

(?) Giới nấm có đặc điểm gì ?

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

Khái niệm giới:

Giới trong sinh học là một đơn vị phân loạilớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:

- Giới khởi sinh

- Giới nguyên sinh

- Giới nấm

- Giới thực vật

- Giới động vật

II.Đặc điểm chính của mỗi giới:

1 Giới khởi sinh(Monera):

a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ

1-5micrômet Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C,

độ muối 25%)

2 Giới nguyên sinh:

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc

đa bào, có loài có diệp lục Sống dị dưỡng(Hoại sinh), hoặc tự dưỡng

b.Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên

sinh(Trùng đé giày, trùng biến hình)

3 Giới nấm(Fungi):

a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa

Trang 4

(?) ĐV có vai trò như thế nào đối

với sinh giới ?

HS: tìm hiểu thông tin trong sgk

+ thảo luận nhóm và trả lời câu

b Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.

4 Giới thực vật(Plantae):

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, sống cố

định, có khả năng cảm ứng chậm Có khả năng quang hợp

b Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.

5 Giới động vật(Animalia)

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, có khả

năng di chuyển, khả năng phản ứng nhanh Sống

dị dưỡng

b Đại diện: ruột khoang, giun ẹp, giun tròn, giun

đốt, thân mềm, chân khớp, ĐV có xương sống

4 Củng cố:

Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ?

A Chúng đều có chung một tổ tiên

B Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau

C Chúng đều có cấu tạo tế bào x

D Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống

Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ?

A Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng chậm x

B Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng chậm

C Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, có khả năng di chuyển

D Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng

Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ?

A ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng, duy trì sự cân bằng sinh thái

B ĐV cung cấp thức ăn, nguồn nguyên liệu, dược phẩm quý

C Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi

Trang 5

Buổi 3:THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào Nêu được vai

trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước

2 Kĩ năng: - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức

- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp

3 Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của

nước

II Chuẩn bị:

, Máy chiếu ,tranh cấu trúc của phân tử nước

III Phương pháp dạy học:

Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm

IV Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh và giới nấm ?

(?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ?cần làm gì để bảo tồn đa dạng sinh vật.

3 Bài mới:

Hoạt động 1

(?) Tại sao các tế bào khác nhau lại

được cấu tạo chung từ một số

nguyên tố nhất định ?

HS: Quan sat bảng sgk trả lời

Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là

những nguyên tố chính cấu tạo nên

của các nguyên tố với tỉ lệ giống

nhau như trong tự nhiên…

Các nguyên tố hoá học trong cơ thể

chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà

khoa học chia thành 2 nhóm đa

lượng và vi lượng

I.Các nguyên tố hoá học:

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giớisống và không sống

- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 95% khốilượng cơ thể sống

- C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọngtrong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân

1 Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, S, K…

- Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trongkhối lượng khô của cơ thể

- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử

Trang 6

(?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ?

HS;

(?) Vai trò của các nguyên tố đa

lượng ?

HS:

(?) Những nguyên tố nào là nguyên

tố vi lượng ? Vai trò của các nguyên

(?) Nước có cấu trúc như thế nào ?

HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả

lời

(?) Cấu trúc của nước giúp cho nước

có đặc tính gì ?

HS:

(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta

đưa các tế bào sống vào ngăn đá của

tủ lạnh ?

Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền

vững khả năng tái tạo không có

(?) Nếu trong vài ngày cơ thể không

được uống nước thế như thế nào ?

HS:

Vậy nước có vai trò như thế nào đối

với tế bào và cơ thể ?

hữu cơ như prôtein, lipit, axit nuclêic là chấthóa học chính cấu tạo nên tế bào

2 Nguyên tố vi lượng( Fe, Cu, Mo, Bo, I…)

- Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏtrong khối lượng khô của tế bào

- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơbản của tế bào

II Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:

- Phân tử nước có tính phân cực

- Phân tử nước này hút phân tử nước kia

- Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác

2 Vai trò của nước đối với tế bào:

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào

- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết

- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa.Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất đểduy trì sự sống

Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ?

A Làm dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra x

B Làm ổn định nhiệt của cơ thể

C Làm giảm nhiệt độ cơ thể

Trang 7

D Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt.

Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ, lá cây cụp lại là do:

A Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh

B Tế bào lá cây hút no nước nhanh

C Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh x

D Tế bào cuống lá hút no nước nhanh

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BUỔI 4:THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (tt)

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật Nêu được

chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật

2 Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước.

(?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ?cần bảo vệ nguồn nước sạch như thế nào?

Trang 8

(?) Độ ngọt của các loại

đường này như thế nào ?

HS:

(?) Các loại quả mít, cam,

dưa chứa loại đường nào ?

HS:

GV: Đường đôi còn gọi là

đường vận chuyển vì

nhiều loại trong số chúng

được cơ thể sinh vật dùng

để chuyển từ nơi này đến

nơi khác Lactôzơ là loại

(?) Vì sao khi đói lả người

ta thường cho uống nước

đường thay vì cho ăn các

Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit

c Đường đa(Polisaccarit)VD: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin…

- Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau

- Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật

2 Chức năng:

-Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể

-Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng

2 Cấu tạo và chức năng của lipit:

Mỡ

Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với

3 axit béo(16 -18nguyên tử C)

- Axit béo no: có trong mỡ ĐV

- Axit béo không no:

có trong TV, 1 số loài cá

Dự trữ năng lượng cho tế bào

Phôtpholipi t

Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với

2 axit béo và 1 nhóm phôtphat

Tạo nên các loại màng tế bào

Stêrôit

Chứa các nguyên tử kết vòng

Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn

Sắc tố Vitamin

-Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ

Sắc tố Carôtenoit

Tham gia vào mọi hoạt động sống của

cơ thể

Trang 9

4 Củng cố:

Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là:

A Cacbohiđrat, lipit, prôtein, axit nuclêic x

B Cacbohiđrat, pôlisaccarit, axit amin, prôtein

C Lipit, axit amin, prôtein, axit amin

D Lipit, axit amin, prôtein, axit nuclêic

Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn, đường đôi, đường đa, tinh bột,

cacbohiđrat Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ?

Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ?

B Stêrôit, phôtpholipit D Stêrôit, dầu, mỡ

Câu 4: Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì:

A Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh

B Sáp chống thoát hơi nước qua da x

C Sáp giúp dự trữ năng lượng

D Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk

- Đọc trước nội dung bài mới

-HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein

- HS nắm được thành phần hoá học, cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức 3.Giáo dục: - HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.

-HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật

II.Chuẩn bị:

Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein,cấu trúc không gian AND

III.Phương pháp dạy học:

Vấn đáp + Hoạt động nhóm

Trang 10

IV.Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ?

(?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ?

3 Bài mới:

Prôtein là đại phân tử hữu cơ

có vai trò đặc biệt quan trọng

đối với sự sống, prôtein

chiếm khoảng 50% khối

lượng khô trong các loại tế

HS quan sát sơ đồ -> Thảo

luận và trả lời theo nội dung

(?) Thế nào là hiện tượng

biến tính? Nguyên nhân gây

nên hiện tượng này ?

HS:

(?) Yếu tố nào ảnh hưởng

đến cấu trúc của prôtein ?

HS Quan sát, thảo luận -> trả

Bậc 2Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau

Bậc 3Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên

âu trúc không gian 3 chiều Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit

Bậc 4Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợpvới nhau tạo phức hợp lớn hơn

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein:

- Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao, độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin, làm cho prôtein mất chức năng

- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian

II Chức năng của prôtein:

- Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể

VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da

Trang 11

mà prôtein không bị biến tính

(?) Tại sao chúng ta lại cần

ăn prôtein từ các nguồn thực

phẩm khác nhau ?

HS:

Các axit amin không thể thay

thế Triptôphan, mêtiônin,

valin, thrêônin, phenyl

alanin, lơxin, izôlơxin, lizin

Hoạt động 3

Axit nuclêic có 2 loại:

Axit Đêôxiribônuclêic(ADN)

Axit ribônulêic (ARN)

GV giới thiệu mô hình cấu

trúc hoá học của ADN và

ARN

HS quan sát và so sánh cấu

trúc của ADN và ARN ?

(?) Đặc điểm nào sau đây

chung cho cả ADN và

ARN ?

A Cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân, đơn phân là các

(?) Đơn phân của ADN và

ARN giống nhau ở thành

phần nào ?

A Axit phôtphoric

B Đường, bazơ nitơ

C Bazơ nitơ, Axit

phôtphoric

D Bazơ nitơ

- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin

VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…

- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

nuclêôtit

- Cấu tạo của một

nuclêôtit:

-> Đường pentôzơ(C5H10O4)-> Nhóm phôtphat(H3PO4)-> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A, T, G, X)

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit

- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô:

+ A - T bằng 2 liên kết hiđrô

+ G - X bằng 3 liên kết hiđrô

- Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường

và axit phôphoric

- Cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân Đơn phân là các ribônuclêôtit

- Cấu tạo của một

ribônuclêôtit:

-> Đường ribôzơ (C5H10O5)

-> Nhóm phôtphat(H3PO4)-> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A, U, G, X)

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit

- Chuỗi pôlyribônuclêôtit

có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric

Trang 12

HS thảo luận và trả lời.

(?) Trong các đáp án trên

đơn phân của ADN và ARN

khác nhau điểm nào ?

HS: Đường và bazơ nitơ

trúc của AND và ARN

GV hướng dẫn cho HS quan

sát mô hình cấu trúc không

gian của ADN

(?) Qua mô hình trên hãy mô

tả cấu trúc không gian của

ADN?

HS:

1A0 = 10-2nm = 10-4 μm =

10-7mm

(?) ADN được cấu tạo từ 2

mạch đơn theo nguyên tắc bổ

sung Nếu chỉ tính riêng cấu

tạo này thì chức năng tương

ứng của ADN là gì ?

HS: Làm khuôn mẫu để tổng

hợp ARN

(?) TTDT trong ADN được

truyền qua các thế hệ tế bào

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là phân tử đường và axit phôtphoric

- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3,4 A0

- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit,

- Đường kính vòng xoắn là 20A0

Gồm một mạch pôlyribônuclêôtit

gồm có 3 loại ribônuclêôtit(mARN, tARN, rA

N)

3 Chức năng của ADN:

- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di truyền

Dạng mạch thẳng gồm một huỗi pôlyribônuclêôtit

Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm

ARN vận chuyển(tARN)

Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ 3 đối mã, 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết a.a -> giúp liên kết với mARN và ribôxôm

Vận chuyển a.a đến ribôxôm để tổng hợpprôtein

Trang 13

giải mã.

Hoạt động 5: So sánh cấu

trúc và chức năng các loại

ARN

Hãy thảo luận cấu trúc và

chức năng của từng loại

ARN ?

HS thảo luận nhóm và đưa ra

kết quả thảo luận của nhóm

(?) Phân tử ARN nào không

Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ?

Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ?

A Nhóm axit phôtphoric (H3PO4), Nhóm amin(-NH2), gốc R(gốc cacbuahiđrô)

B Gốc R(gốc cacbuahiđrô), nhóm axit phôtphoric (H3PO4), nhóm cacboxyl(- COOH)

C Nhóm amin(-NH2), gốc R(gốc cacbuahiđrô), nhóm cacboxyl(- COOH) x

D Nhóm amin(-NH2), nhóm cacboxyl(- COOH), nhóm axit phôtphoric (H3PO4)

Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ?

A Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau

B Số lượng các a.a khác nhau trong phân tử prôtein

C Sự đa dạng của gốc R

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian khác nhau trong phân tử prôtein X

Câu 4: Đơn phân của axit nuclêic là:

Câu 5: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?

Câu 6: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do:

A AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

B AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau

C Số lượng các nuclêôtit khác nhau

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau x

5 Hướng dẫn về nhà:

Trang 14

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.

- Đọc trước bài mới sgk

1 Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ Trình

bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

2 Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ.

3 Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với

chức năng và điều kiện môi trường

II.Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa

III.Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan

IV.Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ?

(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ?

3 Bài mới:

GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế

bào Thế giới sống được cấu tạo từ

2 loại tế bào(Tế bào nhân sơ và tế

bào nhân thực)

Hoạt động : Đặc điểm chung của

tế bào nhân sơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế

bào nhân sơ

(?) Thành tế bào có cấu tạo như thế

nào và có vai trò gì ?

Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào Thế giới sốngđược cấu tạo từ 2 loại tế bào(Tế bào nhân sơ và tếbào nhân thực)

- Tế bào có ba thành phần chính:

+ Màng sinh chất

+Tế bào chất + Nhân (vùng nhân)

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng

Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực).

- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môitrường diễn ra nhanh

+ Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chiamạnh, số lượng tế bào tăng nhanh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

Trang 15

(?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng

phải dùng loại thuốc kháng sinh

(?) Tế bào chất có cấu tạo và chức

năng như thế nào ?

- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào

là peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào

Vi khuẩn được chia làm 2 loại:

+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày.+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng

-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêudiệt các loại vi khuẩn gây bệnh

b Màng sinh chất:

- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein

- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào

c Lông và roi:

- Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng

nguyên giúp vi khuẩn di chuyển

Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bàongười

2 Tế bào chất: gồm

- Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệthống nội màng, các bào quan không có màngbọc

- Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không

có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợpprôtein

3 Vùng nhân:

- Không có màng bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác làplasmit và không quan trọng

4 Củng cố:

Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:

A Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân x

B Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST

C Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan

D Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST

Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ?

A Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn

B Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác x

C Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm

D Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w