Giáo dục HS có ý thức vận dụng các phương châm hội thoại về chất và về lượng trong giao tiếp.. Ngoài ra trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành các lời nhưng những
Trang 1
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 1:Tiếng việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1 Mục tiêu cần đạt
a Kiến thức.
- Giúp HS nắm được phương châm về lượng và phương châm về chất
b kĩ năng, tư duy
- Biết vận dụng những phương châm hộ thoại này trong giao tiếp
c Giáo dục HS có ý thức vận dụng các phương châm hội thoại về chất và về lượng trong giao tiếp
2 Chuẩn bị
a Thầy : Nghiên cứu soạn bài + Máy chiếu
b.Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK
3–PHẦN THỂ HIỆN KHI LấN LỚP
a Kiểm tra bài cũ.(5 ’ )
( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS)
b Bài mới
Vào bài
- GV ôn lại KT lớp 8 về hội thoại
- Vai XH trong hội thoại - Vai XH là vị trí của người tham gia hội thoại đôíi với người khác trong cuộc thoại: vai XH được xác định bằng những quan
hệ XH: trên- dưới: thân –sơ Trong hội thoại ai cũng được nói( lượt lời) Ngoài
ra trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành các lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì( ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) giao tiếp cũng sẽ không thành công.Những quy định ấy được thể hiện qua các phương châm hội thoại
Đọc đoạn đối thoại SGK T8
An:- Cậu có biết bơi không?
Ba:- Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An:- Cậu học bởi đâu vậy?
Ba:- Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở
đâu
Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa
mãn không? Tại sao?
An muốn biết Ba học bơi ở đâu(địa
điểm) chứ không hỏi Ba bơi như thế nào( di
chuyển trong nước hoặc trên mặt nước
bằng cử động của cơ thể)
An cần câu trả lời như thế nào?
ở công viên hoặc ở bể bơi thành phố
Như vậy câu trả lời của Ba là không có nội
I Phương châm về lượng.(15’)
1 Ví dụ
a Đoạn đối thoại SGK T8
- An không thoả mãn - mơ hồ về ý ý nghĩa
Trang 2dung - là một hiện tượng không bình
thường trong giao tiếp vì câu nói trong giao
tiếp bao giờ cũng cần truyền tải một nội
dung
Qua phõn tớch vớ dụ trên em rút ra
được bài học gì trong khi giao tiếp
Đọc truyện cười
Vì sao truyện này lại gây cười?
Câu hỏi, lời đáp đều có những từ thừa
Theo em anh “ lợn cưới” và anh “ áo
mới”
Phải hỏi và trả lời như thế nàođể người
nghe đủ biết điều cầnh hỏi và điều cần trả
lời?
- HS tự giải quyết
Qua phõn tớch vớ dụ hãy rút ra bài học
trong quá trình giao tiếp?
GVKQ Phương châm về lượng
Thế nào là phương châm về lượng?
Đọc ghi nhớ Đọc truyện cười SGK
Truyện cười này phê phán điều gì.?
Qua câu truyện này cho biết trong giao
tiếp có điều gì cần tránh?
Lấy VD thêm Nếu không biết chắc
chắn “ vì sao mà bạn nghỉ học” thì em
có trả lời với thầy cô là : bạn ấy nghỉ
học vì ốm không”
Trong thực tế, cụ thể trong giao tiếp
đừng nói những điều mà mình không có
bằng chứng xác thực
GVKQ
Thế nào là phương châm về chất?
Đọc ghi nhớ
Đọc yêu cầu BT1
Đọc yêu cầu BT2
=> Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp,không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
b.Truyện cười SGK T9
-Các nhân vật đều nói nhiều hơn mhững gì cần nói
=>Không nên nói nhiều hơn mhững gì cần nói
2.Bài học- Ghi nhớ SGKT9
II Phương châm về chất(15 ’ )
1 Ví dụ
Truyện cười : Quả bí khổng lồ
->Tính nói khoác
Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
2 Bài học- Ghi nhớSGK T10
III Luyện tập(10)
1 Bài tập 1
a Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
-> Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”bởi từ
“gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi trong nhà
b Én là một loài chim có hai cánh
->Thừa cụm từ “ hai cánh”bởi tất cả
các loài chim đều có hai cánh
2.Bài tập 2
Trang 3Đọc yêu cầu BT3
Đọc yêu cầu bài tập 4
a Nói có sách, mách có chứng
->Phương châm hội thoại về chất
3 Bài tập 3
- Truyện thừa câu “ Rồi có nuôi được không
Vi phạm phương châm về lượng
4 Bài tập 4
a Như tôi được biết
- Trong nhiêù trường hợp, vì một lí
do nào đó, người nói muốn( hoặc phải) đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin, nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất người nói phải dùng cách nói như trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b Như tôi đã trình bày
- Sử dụng trong trường hợp người nói
có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã được trình bày, đã được biết
c Củng cố, luyện tập(2’)
- Nắm chắc hai phương châm hội thoại đã học
d Hưỡng dẫn học bài ở nhà.(3 ’ )
- Hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 2: Tập làm văn
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH
1-Mục tiêu cần đạt
a.Kiến thức
-Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
b kĩ năng, tư duy
-Rèn kĩ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
c Giáo dục tư tưởng, tình cảm
Trang 4- GDHS có ý thức sử dụng các biện pháp NT khi tạo lập văn bản thuyết
minh
2- Chuẩn bị
a Thầy : nghiên cứu soạn bài
b Trò : chuẩn bị soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa
3 Tiến trình bài dạy.
a.Kiểm tra bài cũ
b Bài mới
Vào bài (3’) Văn bản thuyết minh đã được học và vận dụng trong chương trình NV8 lên lớp 9 các em tiếp tục học làm kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn như : sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, kết hợp TM với miêu tả Các biện pháp NT và miêu tả có tác dụng làm cho VBTM sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan hơn
Giúp HS ôn tập những KT cơ bản về
văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh là gì?
Là kiểu văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung
cấp tri thức( KT) khách quan về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân…của
các hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên, XH bằng phương thức trình
bày, giới thiệu giải thích
Văn bản TM viết ra nhằm mục đích gì?
Cung cấp tri thức khách quan về
những
sự vật,hiện tượng vấn đề… được chọn làm
đối tượng để TM
Các phương pháp TM thường dùng?
Nêu định nghĩa, phân loại, nêu VD, liệt
kê, số liệu, so sánh
Đọc VB SGK
VB này thuyết minh đặc điểm của đối
tượng nào?
VB có cung cấp được tri thức khách
quan về đối tượng không?
VB đã vận dụng phương pháp thuyết
I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh (30’)
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
2.Viết văn bản Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
1 Văn bản: Hạ Long - đá và nước
- Sự kì lạ ,vô tận của Hạ Long do đá và nước tạo ra
- Giúp người đọc thấy rõ đặc điểm của
Hạ Long
- Phương pháp TM chủ yếu:
+ Giải thích vai trò của nước và phân tích những nghịch lí trong thiên nhiên
Trang 5minh nào là chủ yếu?
- “Chính nước đã làm cho đá sống
dậy… có tâm hồn” : giải thích.
- “ Nước tạo nên sự di chuyển muốn dứt :
phân tích
Để cho sinh động, TG còn vận dụng
BPNT nào
- Tưởng tượng những cuộc dạo chơi
- Dùng phép nhân hoá để diễn tả các đảo :
gọi chúng là thập loại chúng sinh” “ thế
giới người bọn người bằng đá hối hả trở
về.
Tác dụng?
Bài viết là một bài thơ văn xuôi mời gọi
du khách đến Hạ long
ở văn bản “ Hạ Long đá và nước” ngoài
các phương pháp TM đã học, TG còn sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật khác
- Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động “
chính nước có tâm hồn.
- Tiếp theo là TM ( giải thích)vai trò của
nước “ nước tạo nên sự di chuyển.mội
cách.
- Tiếp theo là phân tích những nghịch lí
trong thiên nhiên: sự sống của đá và
nước,sự thông minh của TN
- Cuối cùng là một triết lí “ Trên thế gian,
chẳng có gì là vô tri cả, cho đến cả đá.
- Tác giả còn có một trí tưởng tượng rất
phong phú nhờ đó mà VBTM có tính
thuyết phục cao
GVKQ
Việc sử dụng các BPNT trong VBTM
Tác dụng ?
Đọc ghi nhớ
Đọc yêu cầu BT1
Đọc văn bản
Văn bản có tính chất thuyết minh
không ?
- Vận dụng các BPNT + Tưởng tượng, liên tưởng, nhân hoá
=> Hạ Long không chỉ là đá và nước
mà còn là một thế giới sông có hồn
2 Bài học- Ghi nhớ (SGKT13)
II Luyện tập ( 10’)
1 Bài tập1
Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
a
- Văn bản có tính chất TM vì đã cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan về loài ruồi
- Thể hiện:
Trang 6 Tính chất ấy được thể hiện ở những
điểm nào ?
Những phương pháp TM nào đã được
sử dụng ?
Bài TM này có nét gì đặc biệt
TG đã sử dụng BPNT nào?
+ Con ruồi xanh thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới Họ hangd đông: ruồi trâu, ruồi vàng, ruồi giấm
+ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa 2 triệu vi khuẩn…một đôi ruồi trong một mùa( tháng4- tháng 8) nếu mẹ tròn con vuông đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi
+ Một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ, chân có thể tiết ra chất dính khiến đậu trên mặt kính mà không bị trượt chân
- Phương pháp TM + Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới…
+ Phân loại : các loại ruồi
+ Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi…
+ Liệt kê: mắt lưới,chân tiết ra chất dính…
b
- Về hình thức: giống như một văn bản tường thuật một phiên toà
- Về cấu trúc: Giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Về nội dung: giống như câu truyện kể
về loài ruồi
- Sử dụng BPNT: nhân hoá, miêu tả, kể chuyện
c
- Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi : vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức
c Củng cố, luyện tâp(1’)
- Nắm chắc việc sử dụng các BPNT trong VB TM
d Hưỡng dẫn học bài ở nhà(1’)
- Hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị bài cho tiết sau