- Goïi HS khaùc nhaän xeùt - HS khaùc nhaän xeùt boå - Trường hợp góc – cạnh – góc: boå sung sung Neáu moät caïnh goùc vuoâng vaø moät goùc nhoïn keà caïnh aáy cuûa tam giaùc vuoâng naøy[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/03/2011 Tuần: 31
Tiết: 13,14,15,16
ÔN TẬP HỌC KỲ II
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hệ thống kiến thức đã học ở học kỳ II
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính nhanh, tính hợp lí , tìm x, phân tích chọn đáp án đúng
3 Thái độ:
- Giúp cho HS có thái độ tích cực, sáng tạo, yêu thích môn học hơn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Thước đo độ, êke, compa, đề cương
2 Học sinh:
- Chuẩn bị tất cả các kiến thức đã học ở kỳ II, vở, đồ dùng học tập
III Phương pháp:
- Thuyết trình
- Gợi mở – Vấn đáp
- Luyện tập – Thực hành
IV Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hệ thống lý thuyết
( 22 phút )
Câu 6:
- GV yêu cầu HS đọc câu
hỏi và trả lời ?
- Gọi HS khác nhận xét
bổ sung
- GV chốt lại
Câu 6:
- HS đọc câu hỏi và trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, ghi vào
Câu 6:
- Trường hợp cạnh – cạnh – cạnh: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đo bằng nhau
- Trường hợp cạnh – góc – cạnh: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đo bằng nhau
- Trường hợp góc – cạnh – goc: Nếu một cạnh và hai góc kề của
Trang 2Câu 7:
- GV yêu cầu HS đọc câu
hỏi và trả lời ?
- Gọi HS khác nhận xét
bổ sung
- GV chốt lại
Câu 8:
- GV yêu cầu HS đọc câu
hỏi và trả lời ?
- Gọi HS khác nhận xét
bổ sung
- GV chốt lại
Câu 7:
- HS đọc câu hỏi và trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, ghi vào
Câu 8:
- HS đọc câu hỏi và trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, ghi vào
tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Câu 7:
- Trường hợp cạnh – góc – cạnh: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
- Trường hợp góc – cạnh – góc: Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
- Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
- Trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
Câu 8:
- Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau
- Tính chất: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau
- Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân
Trang 3- GV yêu cầu HS đọc câu
hỏi và trả lời ?
- Gọi HS khác nhận xét
bổ sung
- GV chốt lại
Câu 10:
- GV yêu cầu HS đọc câu
hỏi và trả lời ?
- Gọi HS khác nhận xét
bổ sung
- GV chốt lại
Câu 9:
- HS đọc câu hỏi và trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, ghi vào
Câu 7:
- HS đọc câu hỏi và trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, ghi vào
Câu 9:
- Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau
- Tính chất: Trong một tam giác đều mỗi góc bằng 600
- Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều Hay nếu một tam giác cân có
1 góc bằng 600 thì tam giác đó là tam giác đều
Câu 10:
- Đinh lí Py – ta – go: Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông
- Đinh lí Py – ta – go đảo: Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông
Hoạt động 2: Sửa bài tập
( 20 phút )
Bài 11:
- Yêu cầu HS đọc đề
- Gọi 1 HS viết giã thiết,
kết luận và vẽ hình của
bài toán
Bài 11:
- HS đọc đề
- 1 HS viết giã thiết, kết luận và vẽ hình của bài toán
Bài 11:
GT
Cho ABC cân tại A
CĩAB = AC, BA1CA1
BM = CN, OHB KC
,
BH AM, CK AN
KL
a)CMR AMN là tam giác cân b) CMR: BH = BK
c) CMR: AH = AK d) OBC là tam giác gì?Vì sao e) Trong ABH cạnh nào lớn nhất ? Vì sao ?
3
1 2 3
2 1
O
K H
N M
C B
A
3
3
K H
N M
C B
A
Trang 4- Để chứng minh AMN
là tam giác cân
M NA A
- Hai tam giác trên có
những yếu tố nào bằng
nhau ?
- Để chứng minh
BH CK
- Hai tam giác trên có
những yếu tố nào bằng
nhau ?
- Để chứng minh
AH AK
- Để chứng minh OBC
là tam giác cân, ta cần
chứng minh A A
3 3
B C Mà =? và =?A
3
- Trong ABH có góc
nào lớn nhất ? Suy ra
cạnh nào lớn nhất ?
- GV gọi HS nhận xét
- GV đánh giá
Xét ABM và ACN:
AB = AC (gt)
(cmt)
BM = CN (gt)
- Xét BHM và CKN :
H K 90
BM = CN (gt)
(gt)
M N
- Xét ABH và ACK:
H K 90
AB = AC (gt)
BH = CK (cmt)
(đối đỉnh)
3 2
B B
(đối đỉnh)
3 2
C C Trong ABH có góc H bằng 900 Suy ra cạnh lớn nhất là cạnh AB
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
a) Ta có:
A A
1 1
ABM 180 B , ACN 180 C
B C (gt)
ABM ACNA A Xét ABM và ACN, ta có
AB = AC (gt)
(cmt)
BM = CN (gt) Vậy ABM= ACN (c-g-c) M NA A (2 gĩc tương ứng)
là tam giác cân
AMN
b) Xét BHM và CKN có:
H K 90
BM = CN (gt)
(gt)
M N
(cạnh huyền –
BHM CKN
góc nhọn)
(đpcm)
BH CK
c) Xét ABH và ACK, ta có:
H K 90
AB = AC (gt)
BH = CK (cmt)
(cạnh huyền –
ABH ACK
cạnh góc vuông)
AH = AK (đpcm)
d) Ta có: BHM CKN (cmt)
( 2 góc tương ứng)
2 2
B C
3 3
là tam giác cân
OBC
e) Do ABH vuông tại H nên AB là cạnh lớn nhất Vì cạnh AB đối diện với H 90A 0
4 Củng cố ( 2 phút )
- Qua bài này các cần nắm được các kiến thức đã chữa
- Cách giải các bài toán trên
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút )
Trang 5- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 12, 13 đề cương tiết sau học tiếp
6 Rút kinh nghiệm:
Ngày: 31/03/2011
TT:
Lê Văn Út