1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giáo án sinh học 8 că năm

194 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 302,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng thực tế. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt. Tranh ảnh quá trình phát triển bào thai.. Hoạt động[r]

Trang 1

+ HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.

+ Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

+ Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK

- Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

II/ Đồ dùng dạy học.

- Tranh phóng to các hình SGK trong bài

- Bảng phụ

III/ Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)

Ngành ĐV nguyên sinh ruột khoang giun thân mềm chân khớp

ĐV có xương sống( cá,lưỡng cư, bò sát, chim, thú)

? Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất?

(Lớp thú - bộ khỉ tiến hoá nhất)

2 Bài mới:

Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể người và vệ sinh

Hoạt động 1: HS thấy được con người có

vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do

cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt

động có mục đích

- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK

? Xác định vị trí phân loại của con người

trong tự nhiên?

? Con người có những đặc điểm nào

khác biệt với động vật thuộc lớp thú?

- Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra

kết luận

1 Vị trí của con người trong tự nhiên

- Người có những đặc điểm giống thú Người thuộc lớp thú

- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ởđộng vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK)

- Sự khác biệt giữa người và thú chứng

tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặcbiệt là biết lao động, có tiếng nói, chữviết, tư duy trừu tượng, hoạt động cómục đích  Làm chủ thiên nhiên

Trang 2

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập  SGK.

- Cá nhân nghiên cứu bài tập

- Trao đổi nhóm và xác định kết luận

Hoạt động 2: HS chỉ ra được nhiệm vụ

cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo

vệ cơ thể, chỉ ra mối liên quan giữa môn

học với khoa học khác

- Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để trả lời

:

? Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh

giúp chúng ta hiểu biết những gì?

- Cá nhân nghiên cứu  trao đổi nhóm

- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để

rút ra kết luận

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên

hệ thực tế để trả lời:

? Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người

và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những

ngành nghề nào trong xã hội?

- Quan sát tranh + thực tế  trao đổi nhóm

để chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với

khoa học khác

Hoạt động 3: HS chỉ ra được phương

pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua

quan sát mô hình, tranh, thí nghiệm, mẫu

vật

- Yêu cầu HS nghiên cứu  mục III SGK,

liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh

học ở lớp dưới để trả lời:

? Nêu các phương pháp cơ bản để học

2 Nhiệm vụ của môn cơ thể người và

vệ sinh

- Bộ môn sinh học 8 cung cấp nhữngkiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năngcủa các cơ quan trong cơ thể mối quan

hệ giữa cơ thể và môi trường, nhữnghiểu biết về phòng chống bệnh tật và rènluyện thân thể  Bảo vệ cơ thể

- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh cóliên quan đến khoa học khác: y học, tâm

lí học, hội hoạ, thể thao

3 Phương pháp học tập bộ môn cơ

thể người và vệ sinh

- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản,mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu tạo,hình thái

- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lícác cơ quan, hệ cơ quan

- Vận dụng kiến htức để giải thích hiệntượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn

Trang 3

tập bộ môn?

- Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút

CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I/ Mục tiêu:

+ Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức

+ Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm

- Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên

Câu 2: Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”

2 B i m i:à ớ

Hoạt động 1: HS chỉ rõ các phần cơ thể,

trình bày được sơ lược thành phần, chức

năng các hệ cơ quan

- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết

hợp tự tìm hiểu bản thân để trả lời:

? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên

các phần đó?

? Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ

quan nào? Chức năng của cơ quan này là

gì?

?Dưới da là cơ quan nào?

? Khoang ngực ngăn cách với khoang

bụng nhờ cơ quan nào?

? Những cơ quan nào nằm trong khoang

ngực, khoang bụng?

(GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người

để HS khai thác vị trí các cơ quan)

- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản

thân, trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình

bày ý kiến HS có thể lên chỉ trực tiếp trên

tranh hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan

cơ thể

- Cho 1 HS đọc to  SGK và trả lời:

? Thế nào là một hệ cơ quan?

? Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc

lớp thú?

- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ

quan

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn

1 Cấu tạo cơ thể

a Các phần cơ thể

- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân vàtay chân

- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể

- Dưới da là lớp mỡ  cơ và xương (hệvận động)

- Khoang ngực ngăn cách với khoangbụng nhờ cơ hoành

b Các hệ cơ quan

- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phốihợp hoạt động thực hiện một chức năngnhất định của cơ thể

- Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệnội tiết

- Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc vàchức năng của các hệ cơ quan

Trang 5

thành bảng 2 (SGK) vào phiếu học tập.

- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng Đại

diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ,

nhóm khác bổ sung  Kết luận

- GV thông báo đáp án đúng

? Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể

còn có các hệ cơ quan nào khác?

? So sánh các hệ cơ quan ở người và thú,

Hệ tuần hoàn: Vận chuyển oxi, cacbonic,chất dinh dưỡng và chất thải

Hệ hô hấp: Trao đổi khí

Hệ bài tiết: Lọc máu

Hệ thành kinh: Tiếp nhận và trả lời kíchthích của môi trường

Hệ sinh dục: Duy trì nòi giống

Hệ nội tiết: Tiết hormon góp phần điềuhoà các quá trình sinh lí của cơ thể

IV/ Luyện tập, cũng cố:

HS trả lời câu hỏi:

- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:

a Trái ngược nhau b Thống nhất nhau

c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng

2 Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quankhác

a Hệ thần kinh và hệ nội tiết

b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp

c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết

Trang 6

d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.

V/ Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK

- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật

Rút kinh nghiệm:

Kí giáo án đầu tuần 01Ngày 22/08/2014

TTCM: Nguyễn Văn Liệu o0o

TUẦN 2:

NS:20/8/2014

Tiết 3: TẾ BÀO I/ Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ HS trình bày được các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào

+ Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào

+ Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu tạo và là dơn vị chức năng của cơ thể

- Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức

+ Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm

- Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK

- Tranh vẽ cấu tạo tế bào, màng sinh chất, ti thể, ribôxôm

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2

III/ Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?

Câu 2: Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? Cho 1 VD chứng minh?

Trang 7

2 Bài mới:

Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào

- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể

? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?

(Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau.)

Hoạt động 1: : HS nắm được các thành

phần chính của tế bào: màng, chất nguyên

sinh, nhân

- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết

cấu tạo một tế bào điển hình

- Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhớ kiến thức

- Treo tranh H 3.1 phóng to để HS gắn chú

thích

- 1 HS gắn chú thích Các HS khác nhận

xét, bổ sung

Hoạt động 2: HS nắm được chức năng

quan trọng của các bộ phận trong tế bào

Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng

và sự thống nhất giữa các thành phần của tế

bào

- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1

để ghi nhớ chức năng các bào quan trong tế

bào

? Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?

? Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt

động sống của tế bào?

? Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ

đâu?

1 Cấu tạo tế bào

Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:

+ Màng+ Tế bào chất gồm nhiều bào quan+ Nhân

- Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảomối liên hệ giữa tế bào máu và dịchmô.Chất tế bào có nhiều cơ quan nhưlưới nội chất( trên lưới nội chất có cácribôxôm), bộ máy gônghi, trung thể trong nhân là dịch nhân có NST

- Thành phần cơ bản của NST trongnhân là ADN ADN mang mã ditruyền, quy định những đặc điểm vềcấu trúc của Pr được tổng hợp ởribôxôm trong tế bào

2 Chức năng của các bộ phận trong

tế bào

Bảng 3.1 SGK

- Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất

để tổng hợp nên những chất riêng của

tế bào Sự phân giải vật chất để tạonăng lượng cần cho mọi hoạt độngsống của tế bào được thực hiện nhờ tithể

- NST trong nhân quy định đặc điểmcấu trúc Pr được tổng hợp trong tế bàocủa ribôxôm

- Như vậy các bào quan trong tế bào có

Trang 8

? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế

bào?

? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về

chức năng giữa màng, chất tế bào và

nhân?

- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ

kiến thức Dựa vào bảng 3 để trả lời

Hoạt động 3: HS liệt kê được 2 thành phần

hoá học chính của tế bào là chất hữu cơ và

? Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người

cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin,

muối khoáng và nước?

(+ Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơ

thể phát triển tốt.)

- HS dựa vào  SGK để trả lời

Hoat động 4:

+ HS nêu được các đặc điểm sống của tế

bào đó là trao đổi chất, lớn lên, sinh sản,

+ Chứng minh được tế bào là đơn vị chức

năng của cơ thể

- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2

SGK để trả lời câu hỏi:

? Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối

quan hệ với nhau như thế nào?

- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm,

thống nhất câu trả lời

? Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong

tế bào.

? Hoạt động sống của tế bào có liên quan

gì đến hoạt động sống của cơ thể?

sự phối hợp hoạt động để tế bào thựchiện chức năng sống

3 Thành phần hoá học của tế bào

- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồmnhiều chất hữu cơ và vô cơ

a Chất hữu cơ:

+ Prôtêin, Gluxit, Lipit, Axit nuclêic

b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca,

Na, K, Fe và nước

+ Các nguyên tố hoá học trong tế bàođều có sẵn trong tự nhiên Điều đóchứng tỏ cơ thể luôn trao đổi chất vớimôi trường

4 Hoạt động sống của tế bào.

+ Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi,chất hữu cơ, nước, muối khoáng cungcấp cho tế bào trao đổi chất tạo nănglượng cho cơ thể hoạt động và thảicacbonic, chất bài tiết

- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổichất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

- Hoạt động sống của tế bào liên quanđến hoạt động sống của cơ thể

+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở traođổi chất giữa cơ thể và môi trường.+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sựsinh trưởng và sinh sản của cơ thể.+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho

Trang 9

? Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của tế

Cho HS làm bài tập 1 ( trang 13 – SGK)

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:

a Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào

b Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể

c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết

- Kiến thức:

+ HS trình bày được khái niệm mô

+ Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô

- Kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh

+ Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm

- Thái độ:Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to hình 4.1  4.4 SGK

III/ Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài c ũ :

Trang 10

Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

Câu 2: Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

2 Bài mới:Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm

đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?

Hoạt động 1: HS nắm được khái niệm

nhau mà tế bào phân hoá có hình dạng,

kích thước khác nhau Sự phân hoá diễn

ra ngay ở giai đoạn phôi

- Vậy mô là gì?

- HS rút ra kết luận

Hoạt động 2: HS phải chỉ rõ cấu tạo và

chức năng của từng loại mô, thấy được

cấu tạo phù hợp với chức năng của từng

xếp các tế bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu

tạo, chức năng Hoàn thành phiếu học tập

1 Khái niệm mô

- Có 6 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết,

mô máu, mô cơ, mô thần kinh và môsinh sản

- Hình dạng:hình đa giác dẹt( biểu môdẹt), hình khối( biểu mô khối trongđường dẫn của thận), hình trụ( biểu môrung trong đường hô hấp), dạng cột( dạdày, ruột)

- Vì chức năng khác nhau

Mô là một tập hợp các tế bào chuyênhoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệmchức năng nhất định, một số loại môcòn có các yếu tố không có cầu trúc tếbào

2 Các loại mô.

Cấu tạo và chức năng ở nội dung bảng

Trang 11

- GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết

quả

- Yêu cầu HS đọc  mục II SGK kết hợp

quan sát H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn

thành phiếu học tập

- Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với 

SGK, trao đổi nhóm để hoàn thành vào

phiếu học tập của nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- HS trao đổi nhóm, hoàn thành phiếu học

tập

- GV treo H 4.2 cho HS nhận xét GV đặt

câu hỏi:

? Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được

xếp vào loại mô đó?

? Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó

nằm ở phần nào?

- GV nhận xét, đưa kết quả đúng

- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục III SGK kết

hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:

? Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim

giống và khác nhau ở điểm nào?

? Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo

như thế nào?

- Cá nhân nghiên cứu  kết hợp quan sát

H 4.3, trao đổi nhóm để hoàn thành tiếp

Trang 12

Cơ vân Cơ trơn Cơ tim

- Nằm trong cáctuyến của cơ thể

- Bảo vệ che chở, hấp thụ

- Tiết các chất

- Chủ yếu là

tế bào, các tếbào xếp xítnhau

- Có dãn tạo nên sự vậnđộng của các cơ quan và

sự vận động của cơ thể

- Cung cấp chất dinhdưỡng

- Tế bào nằmtrong chất cơbản

( chất nền)

3 Mô cơ

- Mô cơ vân

- Mô cơ tim

- Mô cơ trơn

cơ thể

- Hoạt động theo ý muốn

- Hoạt động không theo ýmuốn

- Hoạt động không theo ýmuốn

- Các tế bào

cơ dài, xếpthành bó, lớp

- Tế bào cóhình thoi, đầunhọn, có 1nhân

4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ

sống, có các dâythần kinh chạy đếncác hệ cơ quan

- Tiếp nhận kích thích

- Dẫn truyền xung thầnkinh

- Xử lí thông tin

- Điều hoà và phối hợphoạt động các cơ quanđảm bảo sự thích ứng của

cơ thể với môi trường

- Gồm các tếbào thần kinh(nơron và các

tế bào thầnkinh đệm)

- Nơron cóthân nối vớicác sợi nhánh

Trang 13

và sợi trục.

IV/ Luyện tập, cũng cố:

- 1 HS đọc ghi nhớ SGK

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:

1 Chức năng của mô biểu bì là:

a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

b Bảo vệ, che chở và tiết các chất

c Co dãn và che chở cho cơ thể

2 Mô liên kết có cấu tạo:

a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau

b Các tế bào dài, tập trung thành bó

c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)

- Kiến thức:

+ Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron

+ Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ Chứng minh phản xạ là cơ sở mọi hoạt động của cơ thể bằng ví dụ

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình

- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể

Trang 14

II/ Đồ dùng dạy học.

- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK

- Bảng phụ, phiếu học tập

III/ Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cấu tạo và chức năng của mô cơ, mô liên kết và mô thần kinh

2 Bài mới

? Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?

? Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt?

? Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?

? Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thếnào? Bài phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này

Hoạt động 1: HS chỉ rõ cấu tạo và chức

năng của nơron, từ đó thấy được chiều

hướng lan truyền xung thần kinh trong sợi

trục

- Yêu cầu HS nghiên cứu  mục I SGK kết

hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi:

? Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh

? Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo

nơron và mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?

- 1 HS lên bảng gắn chú thích.

- GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra kết

luận

? Nơron có chức năng gì?

- HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron

- Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng, tính

dẫn truyền

- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền xung

thần kinh trên hình 6.1 và 6.2 (cung phản

xạ)

- Nghiên cứu  SGK kết hợp quan sát H 6.2;

trao đổi nhóm, hoàn thành kết quả vào

phiếu học tập

1 Cấu tạo và chức năng của nơron

a Cấu tạo nơron gồm:

- Thân: chứa nhân, xung quanh có tuangắn (sợi nhánh)

- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tậncùng phân nhánh có cúc ximáp

b Chức năng

- Cảm ứng (SGK)

- Dẫn truyền (SGK)

c Các loại nơron

- Nơron hướng tâm (nơron cảm giác)

- Nơron trung gian (nơron liên lạc)

- Nơron li tâm (nơron vận động)

Trang 15

- HS điền kết quả Các nhóm khác nhận xét.

Lưu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1

chiều

- Dựa vào chức năng dẫn truyền, người ta

chia nơron thành 3 loại:

- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS nghiên

cứu tiếp  SGK kết hợp quan sát H 6.2 để

tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron

? Hiện tượng cảm ứng ở thực vật (chạm tay

vào cây trinh nữ, lá cây cụp lại) có phải là

+ Nơron hướng tâm và nơron li tâm

có chiều dẫn tryền trái ngược nhau.+ Nơron cảm giác dẫn truyền xungthần kinh hướng về trung ương

+ Nơron vận động dẫn truyền xung từtrung ương tới cơ quan trả lời

2 Cung phản xạ

a Phản xạ

- Là phản ứng của cơ thể để trả lờikích thích của môi trường (trong vàngoài) dưới sự điều khiển của hệ thầnkinh

Khác nhau: Phản xạ là phản ứng có sựtham gia của hệ TK còn cảm ứng củathực vật( hiện tượng cụp lá ở cây xấu

hổ ) chủ yếu là những thay đổi vềtrương nước ở tế bào gốc lá khôngphải do thần kinh điều khiển

c Vòng phản xạ

Trang 16

? Xung thần kinh được dẫn truyền như thế

? Bằng cách nào trung ương thần kinh có

thể biết được phản ứng của cơ thể đã đáp

ứng kích thích chưa? GV dẫn sắt tới : Cung

phản xạ có đường liên hệ ngược tạo thành

- Đọc  nêu khái niệm vòng phản xạ

- 1 HS đọc kết luận cuối bài

- Khái niệm (SGK)

- Có thể biết được phản ứng đã đượcyêu cầu trả lời kích thích hay chưa lànhờ có thông tin ngược từ cơ quan thụcảm cũng như thụ quan trong cơ quanphản ứng theo dây hướng tâm vềtrung ương thần kinh Nếu chưa đápứng được thì trung ương tiếp tục phátlệnh để điều chỉnh phản ứng theo dây

li tâm tới cơ quan trả lời

Trang 17

+ Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (môbiểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của

tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân

+ Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào

- Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm

+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%

+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn

III/ Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loại

- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của

bài thực hành

- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so

sánh các loại mô

Hoạt động 1: : HS làm được tiêu bản và

quan sát thấy tế bào mô cơ vân

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung các

bước làm tiêu bản

- Nếu có điều kiện GV hướng dẫn trước

cho nhóm HS yêu thích môn học các thao

tác thực hiện

- Phân công các nhóm thí nghiệm

1 Nêu yêu cầu của bài thực hành

- Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làmtiêu bản SGK

2 Hướng dẫn thực hành

a Cách làm tiêu bản mô cơ vân:

- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ

- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ( thấm sạch máu)

- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2bên mép rạch

Trang 18

- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như

hướng dẫn, yêu cầu:

+ Lấy sợi thật mảnh

+ Không bị đứt

+ Rạch bắp cơ phải thẳng

+ Đậy lamen không có bọt khí

- GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô cơ

vân lên lam kính và đặt lamen lên lam

kính

- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh

lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh lí

để axit thấm dưới lamen

- Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoàn

thành tiêu bản đặt trên bàn để GV kiểm

- GV kiểm tra kết quả quan sát của HS,

tránh nhầm lẫn hay mô tả theo SGK

Hoạt động 2: HS quan sát và vẽ lại được

hình tế bào mô sụn, mô xương, mô cơ

vân, mô cơ trơn, phân biệt điểm khác

nhau giữa các loại mô

- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu cầu

HS quan sát các mô và vẽ hình vào vở

- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh kính

để quan sát rõ

Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ hình

- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1sợi mảnh

- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính,nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%

- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%.Chú ý: Ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy

b Quan sát tế bào:

- Thấy được các thành phần chính:màng, tế bào chất, nhân, vân ngang, tếbào dài

3 Quan sát tiêu bản các loại mô khác

- Mô xương: Lấy xương nắp mang cácòn nhỏ, cạo sạch màng da, ngâm trongcồn 700 trong 24 giờ, sau đó vớt rathấm khô, chọn phần mỏng nhất cắt lấy

1 mảnh đặt lên bản kính đã nhỏ sẵn 1giọt glixêrin, đậy lamen lại Chọn tiêubản đệp để gắn paraphin

- Mô biểu bì: Tế bào xếp xít nhau

Trang 19

và đối chiếu với hình vẽ SGK và hình

trên bảng

- GV treo tranh các loại mô để HS đối

chiếu

- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lần

lượt quan sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở

- Mô sụn: Chỉ có 2 đến 3 tế bào tạothành nhóm

- Mô xương: Tế bào nhiều

- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài

IV/

Luyện tập, cũng cố:

- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự

Trả lời câu hỏi:

? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?

? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấutạo 3 loại mô: Mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ

- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK

- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

- Kiến thức:

+HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí cácxương chính ngay trên cơ thể mình

+ Phân biệt các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động

+ Nêu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống

- Kĩ năng: Rèn luỵên kĩ năng hoạt động nhóm

Trang 20

- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.

II/ Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK

- Mô hình bộ xương

III/ Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

? Phản xạ là gì? Cho 1 ví dụ về phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinhtrong phản xạ đó?

2 Bài mới:

? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?

? Bộ xương người có đặc điểm cấu tạo và chức năng như thế nào?

Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 7

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần và

vai trò của bộ xương người

- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và mô hình

trên bảng trả lời câu hỏi:

? Bộ xương gồm mấy thành phần ?

? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?

- Quan sát kĩ H 7.1 và trả lời

- HS nghiên cứu H 7.2; 7.3 kết hợp với

thông tin trong SGK để trả lời

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm

? Tìm hiểu điểm giống và khác nhau giữa

xương tay và xương chân?

+ Xương chi gồm xương chi trên vàxương chi dưới

- Đặc điểm mỗi phần: SGK

+ Xương chi trên nhỏ bé, linh hoạt

+ Xương chi dưới to, khoẻ, dài, chắcchắn, ít cử động

=> Bộ xương người thích nghi với quátrình lao động và đứng thẳng

+ Giống: có các thành phần tương ứngvới nhau

+ Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai vàđai hông, xương cổ tay, bàn tay, bànchân

+ Sự khác nhau là do tay thích nghi vớiquá trình lao động, chân thích nghi với

Trang 21

cho biết bộ xương có chức năng gì?

- HS dựa vào kiến thức ở thông tin kết hợp

với tranh H 7.1; 7.2 để trả lời

- Tự rút ra kết luận

Hoạt động 2: Sự phân loại khớp thành 3

loại dựa trên khả năng cử động và xác

định được khớp đó trên cơ thể mình

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục III và

trả lời câu hỏi:

? Thế nào gọi là khớp xương?

? Nêu đặc điểm của khớp bất động?

- Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và rút

ra kết luận

- GV lứu ý HS: trong bộ xương người chủ

yếu là khớp động giúp con người vận động

và lao động

- Cho HS đọc kết luận SGK

dáng đứng thẳng

b Vai trò của bộ xương

- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể

- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan

- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động

2 Các khớp xương

- Khớp xương là nơi hai hay nhiều đầuxương tiếp giáp với nhau

- Có 3 loại khớp xương:

+ Khớp động: 2 đầu xương có sụn, giữa

là dịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dâychằng giúp cơ thể có khả năng cử độnglinh hoạt

+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xương cóđệm sụn giúp cử động hạn chế

+ Khớp bất động: 2 đầu xương khớp vớinhau bởi mép răng cưa hoặc xếp lợp lênnhau, không cử động được

- Khả năng cử động của khớp động linhhoạt hơn khớp bán động vì cấu tạo củakhớp động có diện khớp ở 2 đầu xươngtròn và lớn có sụn trơn bóng và giữakhớp có bao chứa dịch khớp Diện khớpcủa khớp bán động phẳng và hẹp Khớpbất động có đường nối giữa 2 xương làhình răng cưa khít với nhau nên không

cử động được

IV/

Luyện tập, cũng cố:

? Chức năng của bộ xương là gì?

? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớpxương bằng dán chú thích

(nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình)

V/ Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

Trang 22

- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản

- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn của lứa tuổi học sinh

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK

- Vật mẫu:

Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà

Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương.Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựng HCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit

(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ như trên theo nhóm)

III/ Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa

gì đối với hoạt động của con người?

Câu 2: Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?

2 Bài mới:

Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)

GV: Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì saoxương có khả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay

Trang 23

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương

dài, xương dẹt và chức năng của nó

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I

SGK kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ

chú thích và trả lời câu hỏi:

? Xương dài có cấu tạo như thế nào?

- GV yêu cầu HS chỉ trên mô hình các

thành phần của xương dài

- Cho các HS khác nhận xét sau đó cùng

HS rút ra kết luận

? Cấu tạo hình ống của thân xương, nan

xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý

nghĩa gì với chức năng của xương?

?Nêu cấu tạo và chức năng của xương

- GV mô tả thí nghiệm chứng minh vai trò

1 Cấu tạo của xương

a.Cấu tạo xương dài : Bảng 8.1 SGK

- Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ

và vững chắc

- Nan xương xếp thành vòng cung cótác dụng phân tán lực làm tăng khảnăng chịu lực

Ý nghĩa: Vận dụng trong kĩ thuật xâydựng đảm bảo độ bền vững mà tiếtkiệm nguyên vật liệu: làm cột cầu, cộttrụ, vòm cửa

b Chức năng của xương dài Bảng 8.1 SGK

c Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

- Ngoài là mô xương cứng (mỏng)

- Trong toàn là mô xương xốp, chứatuỷ đỏ

2 Sự to ra và dài ra của xương

- Xương to ra về bề ngang là nhờ các tếbào màng xương phân chia

- Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăngtrưởng phân chia và hoá xương

- Màng xương vẫn có khả năng sinh ra

tế bào xương để bồi đắp phía ngoài

Trang 24

của sụn tăng trưởng.

Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai

trò của sụn tăng trưởng

- GV lưu ý HS: Sự phát triển của xương

nhanh nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm lại

từ 18-25 tuổi

- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác

nặng dẫn tới sụn tăng trưởng hoá xương

nhanh, người không cao được nữa Tuy

nhiên màng xương vẫn sinh ra tế bào

xương

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá

học và tính chất của xương

- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xương

đùi ếch vào ngâm trong dd HCl 10%

- Gọi 1 HS lên quan sát

? Hiện tượng gì xảy ra.

- HS quan sát và nêu hiện tượng:

- Dùng kẹp gắp xương đã ngâm rửa vào

cốc nước lã

? Thử uốn xem xương cứng hay mềm?

- Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa

- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao thay

đổi ở trẻ em, người già

thân xương làm cho xương lớn lên.Trong khi các tế bào huỷ xương tiêuhuỷ thành trong của ống xương làm chokhoang xương ngày càng rộng ra

3 Thành phần hoá học và tính chất

của xương

+ Có bọt khí nổi lên (khí CO2) chứng tỏxương có muối CaCO3

+ Xương mềm dẻo, uốn cong được

- Đốt xương bóp thấy xương vỡ

+ Xương vỡ vụn

Kết luận:

- Xương gồm 2 thành phần hoá học là:+ Chất vô cơ: muối canxi

+ Chất hữu cơ (cốt giao)

- Sự kết hợp 2 thành phần này làm choxương có tính chất đàn hồi và rắn chắc

IV/ Luyện tập, cũng cố:

Câu 1: Mỗi phần của xương chỉ chọn 1 chức năng:

1- b, 2- g, 3- d, 4- e, 5- a

Trang 25

Câu 2: Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương Thànhphần vô cơ: Ca và P làm tăng độ cứng rắn của xương Nhờ vậy xương vững chắc là trụ cột của cơ thể.

Câu 3: Khi hầm xương bò, xương lợn chất cốt giao bị phân huỷ vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không đựơc liên kết bởi chất cốt giao nên xương bở

V/ Hướng dẫn về nhà:

- Cho HS làm bài tập 1 SGK

- Trả lời câu hỏi 2, 3

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

+ Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

+ Nêu mối quan hệ của cơ và xương trong sự vận động

- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát hình và thu thập thông tin

- Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ và giữ gìn hệ cơ

II/ Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK

Trang 26

- Tranh vẽ hệ cơ người.

- Búa y tế

- Nếu có điều kiện: chuẩn bị ếch, dd sinh lí 0,65%, máy ghi nhịp co cơ

III/ Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu cấu tạo chức năng của xương dài?

Câu 2: Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?

2 Bài mới

GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơ chính của cơ thể như phần thông tin đầu bài SGK.

Hoạt động 1 : tìm hiểu cấu tạo của cơ và

bắp cơ

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và quan

sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để trả lời

câu hỏi:

? Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?

? Nêu cấu tạo tế bào cơ ?

- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo bắp cơ và

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ.

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát

H 9.2 SGK (nếu có điều kiện GV biểu

diễn thí nghiệm)

- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co cơ

- HS nghiên cứu thí nghiệm và trả lời câu

hỏi :

- Nêu kết luận

- GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp co

cơ)

- Yêu cầu HS đọc thông tin

1 Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

- Bắp cơ : Gồm nhiều bó cơ, mỗi bógồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trongmàng liên kết

- Hai đầu bắp cơ có gân bám vàoxương, giữa phình to là bụng cơ

- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn

là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấmhình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh

và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩasáng và đĩa tối

+ Đĩa tối: Là nơi phân bố tơ cơ dày, đĩasáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh

2 Tính chất của cơ

- Tính chất căn bản của cơ là sự co cơ

và dãn khi bị kích thích,cơ phản ứng lạibằng co cơ

- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì

Trang 27

+ Gập cẳng tay sát cánh tay.

? Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ

bắp trước cánh tay? Vì sao có sự thay đổi

- Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung và rút

ra kết luận

- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt

động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ

3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay

- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận

- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài

thụ cảm làm xuất hiện xung thần kinhtheo dây hướng tâm đến trung ươngthần kinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm

cơ co Khi cơ co các tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ cơ dàylàm ho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên

do đó bắp tay ngắn lại và to về bềngang

3 Ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Cơ co giúp xương cử động để cơ thểvận động, lao động, di chuyển

- Trong sự vận động cơ thể luôn có sựphối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ

Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể tạo ratừng cặp đối kháng Cơ này kéo xương

về một phía thì cơ kia kéo về phíangược lại

Ví dụ : Cơ nhị đầu kéo cánh tay conâng cẳng tay về phía trước cơ tam đầu

co thì duỗi cẳng tay ra Cơ co làmxương cử động dẫn tới sự vận động của

cơ thể Trong sự vận động của cơ thể

có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các

cơ : cơ này co thì cơ đối kháng dẫn vàngược lại Đó là sự đối kháng của nhiềunhóm cơ

IV/

Luyện tập, cũng cố :

- HS làm bài tập trắc nghiệm :

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:

a Sợi cơ có vân sáng, vân tối

b Bó cơ và sợi cơ

c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to,giữa phình to

Trang 28

d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó.

e Cả a, b, c, d

g Chỉ có c, d

2 Khi cơ co, bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:

a Vân tối dày lên

b Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định

c Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày làm cho vân tối ngắn lại

d Cả a, b, c

e Chỉ a và c

V/ Hướng dẫn về nhà:

- Học và trả lời câu 1, 2, 3

- Giải thích hiện tượng chuột rút khi vận động thể thao

- Đọc mục “ em có biết” và bài mới

+ Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ

+Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức

- Kĩ năng:Vận dụng lí thuyết vào thực tế để rèn luyện cơ thể

- Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ

II/ Đồ dùng dạy học.

- Máy ghi công của cơ, các loại quả cân

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

Câu 2 : Ý nghĩa của hoạt động co cơ?

2 Bài mới

Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:

Trang 29

Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động

co cơ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu công của cơ

- Yêu cầu HS làm bài tập SGK

- HS chọn từ trong khung để hoàn thành

bài tập

? Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về sự

liên quan giữa cơ, lực và sự co cơ?

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả lời

câu hỏi:

? Thế nào là công của cơ? Cách tính?

? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt

động của cơ?

? Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu tố

đã nêu?

- HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợp với

kiến thức đã biết về công cơ học, về lực

để trả lời, rút ra kết luận

- GV giúp HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS liên hệ trong lao động

+ HS liên hệ thực tế trong lao động

- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm trên

máy ghi công cơ đơn giản

- 1 HS lên làm 2 lần:

+ Lần 1: Co ngón tay nhịp nhàng với quả

cân 500g, đếm xem cơ co bao nhiêu lần

thì mỏi

+ Lần 2 : Với quả cân đó, co với tốc độ

tối đa, đếm xem cơ co được bao nhiêu lần

thì mỏi và có biến đổi gì về biên độ co cơ

- GV hướng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và

điền vào ô trống để hoàn thiện bảng

- Dựa vào cách tính công HS điền kết quả

vào bảng 10

1 Công của cơ

1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo

+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm dichuyển vật hay mang vác vật

- Khi cơ co tác động vào vật làm dichuyển vật, tức là cơ đã sinh ra công

- Công của cơ : A = F.S

- Kéo gàu nước tay ta tác động 1 lựcvào gàu nước

2 Sự mỏi cơ

- Công của cơ có trị số lớn nhất khi cơ

co nâng vật có khối lượng thích hợpvới nhịp co cơ vừa phải

- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việcnặng và lâu dẫn tới biên độ co cơgiảm=> ngừng

a Nguyên nhân của sự mỏi cơ

- Cung cấp oxi thiếu

- Năng lượng thiếu

- Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độccơ

b Biện pháp chống mỏi cơ

- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết

Trang 30

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :

? Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối

lượng của vật như thế nào thì công cơ

sản sinh ra lớn nhất ?

( Khối lượng của vật thích hợp thì công

sinh ra lớn.)

? Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân

nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ

trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?

(+ Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khi

cơ làm việc quá sức.)

? Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ

làm việc quá sức đặt tên là gì ?

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

để trả lời câu hỏi :

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?

a Thiếu năng lượng

? Khi mỏi cơ cần làm gì?

Hoạt động 3: Biện pháp rèn luyện cơ.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các

- Để lao động có năng suất cao cần làmviệc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng

và nhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinhthần vui vẻ, thoải mái

- Thường xuyên lao động, tập TDTT đểtăng sức chịu đựng của cơ

+ Mỏi cơ làm cho cơ thể mệt mỏi, năngsuất lao động giảm

3 Thường xuyên luyện tập để rèn

luyện cơ

- Khả năng co cơ phụ thuộc:

+ Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt.+ Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫntới co cơ mạnh

+ Lực co cơ+ Khả năng dẻo dai, bền bỉ

Trang 31

? Những hoạt động nào được coi là sự

luyện tập cơ?

? Luyện tập thường xuyên có tác dụng

như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ

thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

? Nên có phương pháp như thế nào để đạt

hiệu quả?

( Tập thể dục buổi sáng, giữa giờ, tham

gia các môn TDTT phù hợp với sức khoẻ)

- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

- Hoạt động coi là luyện tập cơ: laođộng, TDTT thường xuyên

+ Xương thêm cứng rắn, tăng năng lựchoạt động của các cơ quan; tuần hoàn,

hô hấp, tiêu hoá Làm cho tinh thầnsảng khoái

- Tập luyện vừa sức

IV

Luyện tập, cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK

? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?

? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

? Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ

- Cho HS chơi trò chơi SGK

Kí duyệt giáo án đầu tuần 5Ngày 12/9/2014

Nguyễn Văn Liệu

Tuần 6

NS: 12/9/2014

Tiết 11: TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

Trang 32

I/ Mục tiêu

- Kiến thức : Sau khi học bài này HS phải :

+ HS chứng minh được tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương.+ Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chốngbệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên

- Kĩ năng : Vận dụng lí thuyết vào thực tế

- Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh vẽ phóng to H 11.1 đến H 11.5

- Tranh vẽ bộ xương người và bộ xương tinh tinh

- Phiếu trắc nghiệm

III/ Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?

Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m

Câu 2 : Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?

2 B i m i:à ớ

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hoá của

bộ xương người so với bộ xương thú

- GV treo tranh bộ xương người và tinh

tinh, yêu cầu HS quan sát từ H 11.1 đến

11.3 và làm bài tập ở bảng 11

- GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện

các nhóm lên bảng điền

- HS quan sát các tranh, so sánh sự khác

nhaugiữa bộ xương người và thú

- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét đánh giá, đưa ra đáp án

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá hệ cơ

người so với hệ cơ thú

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả lời

1 Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú

2 Sự tiến hoá của hệ cơ người so với

hệ cơ thú

- Cơ nét mặt biểu hiện tình cảm củacon người

Trang 33

câu hỏi :

? Hệ cơ ở người tiến hoá so với hệ cơ thú

như thế nào ?

- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát hình

vẽ, trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến

- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung

- Rút ra kết luận

- GV nhận xét, đánh giá giúp HS rút ra

kết luận

Hoạt động 3 : Các biện pháp chống mỏi

co, rèn luyện cho hệ cơ khoẻ mạnh

- Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao đổi

nhóm để trả lời các câu hỏi:

? Để xương và cơ phát triển cân đối,

- Cơ vận động lưỡi phát triển

- Cơ tay: Phân hoá thành nhiều nhóm

cơ nhỏ phụ trách các phần khác nhau.Tay cử động linh hoạt, đặc điệt là ngóncái

- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi

+ Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý:mang vác đều 2 tay, tư thế làm việc,ngồi học ngay ngắn không nghiêngvẹo

B ng 11- S khác nhau gi a b xả ự ữ ộ ương ngườ à ươi v x ng thú

- Lớn, phát triển về phía sau

- Hẹp

- Bình thường

- Xương ngón dài, bànchân phẳng

- Nhỏ

IV/ Luyện tập, cũng cố :

Trang 34

? Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đibằng 2 chân ?

+ Cột sống cong hình chữ S với 4 chỗ cong nối tiếp nhau

+ Lồng ngực dẹp trước sau và nở sang 2 bên

+ Tay ngắn hơn chân

+ Xương chậu nở rộng, xương đùi lớn, bàn chân có các ngón ngắn, ngón cái không úpvào cá ngón khác, xương gót lớn kéo dài về phía sau

+ Bàn chân hình vòm để có thể chịu lực tốt hơn nâng đỡ cơ thể đứng thẳng

+ Biết vai trò của việc băng bó sơ cứu khi gãy xương

+ Biết cố định xương cẳng tay khi gãy tay

+ Biết cách sơ cứu khi gặp người gãy xương

- Kĩ năng: Rèn luyện thao tác sơ cứu khi gãy xương

- Thái độ: Có thái độ bình tĩnh khi có sự cố do bị thương hoặc bị tai nạn gây gãy xương.Có ý thức giúp đỡ những người xung quanh khi bị tai nạn bị gãy xương

- Bốn miếng vải sạch, kích thước 20 x 40cm hoặc thay bằng gạc y tế

III/ Tiến hành dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2chân?

Đáp án: + Cột sống cong hình chữ S với 4 chỗ cong nối tiếp nhau

+ Lồng ngực dẹp trước sau và nở sang 2 bên

+ Tay ngắn hơn chân

Trang 35

+ Xương chậu nở rộng, xương đùi lớn, bàn chân có các ngón ngắn, ngón cái không úpvào cá ngón khác, xương gót lớn kéo dài về phía sau.

+ Bàn chân hình vòm

2 Bài mới:

Do tai nạn hay do một lí do nào đó làm gãy xương, nếu không biết cách xử lí kịp thời

có thể gây tử vong hoặc thương tật suốt đời Vậy làm thế nào khi bị gãy xương? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em có những kĩ năng cơ bản để xử lí khi bị gãy xương

Hoạt động 1: Tìm hiểu những nguyên

nhân làm cho xương bị gãy

+ HS chỉ rõ các nguyên nhân gây gãy

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm b

trả lời các câu hỏi trong SGK dựa trên

kiến thức đã học ở các bài trước

- HS tiến hành thảo luận theo nhóm, cử

đại diện trả lời, các nhóm khác theo

dõi, bổ sung

? Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới

gãy xương?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sơ cứu

cho người bị gãy xương và thực hành

sơ cứu

HS nắm được nội dung các bước tiến

hành sơ cứu và băng bó vị trí xương

gãy

- GV giới thiệu cho HS nghiên cứu nội

dung sơ cứu và băng bó cho người bị

gãy xương ở SGK

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp

? Băng bó có ý nghĩa gì khi gãy

xương?

? Tại sao khi xương gãy ta không được

tự ý nắn xương?

? Em cần làm gì khi tham gia giao

thông, lao động, vui chơi tránh cho

mình và người khác không bị gãy

xương?

1.Nguyên nhân gãy xương.

+ Trẻ em: Chất cốt giao nhiều, tỉ lệ sụn tăng trưởng lớn nên xương có tính đàn hồi cao vàdài nhanh, ít bị chấn động Khi bị gãy

xương thì xương cũng mau liền lại+ Người già: Tỉ lệ chất vô cơ nhiều, sụn ít nên xương giòn và dễ gãy Khi bị gãy xươngthì xương rất khó liền lại

- Gãy xương do nhiều nguyên nhân: Tai nạngiao thông, tai nạn lao động, trèo cây, chạy ngã

- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ

2 Nội dung sơ cứu và băng bó cho người gãy xương.

a Phương pháp sơ cứu:

Đặt 2 nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xươnggãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hayvải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương Buộcđịnh vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xươnggãy

Nêú gãy ở vị trí cẳng tay thì chỉ cần 1 nẹp

b Băng bó cố địnhSau khi đã buộc định vị, dùng băng y tếhoặc băng vải băng cho người bị thương.Băng cần quấn chặt Với xương cẳng taybăng từ trong ra cổ tay, sau đó làm dây đeovào tay như hình vẽ

Với xương chân thì băng từ cổ chânvào.Nếu chỗ gãy là xương đùi thì phải dùngnẹp dài bằng chiều dài từ sườn đến gót chân

Trang 36

- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, chỉnh sửa,bổ

sung

GV rút ra kết luận đúng:

- Gọi 1 HS trong lớp lên đóng giả

người bị gãy xương để GV thực hành

sơ cứu và băng bó cho toàn lớp quan

sát

- GV tổ chức theo đơn vị nhóm( 4 HS/

nhóm) tiến hành thao tác sơ cứu và

băng bó vết thương theo sự hướng dẫn

- HS hoàn thiện các thao tác ghi vào vở

và buộc cố định ở phần thân để cho chân bịgãy cố định không cử động

Chú ý phải sơ cứu đã rồi mới băng bó

+Băng bó làm cho vị trí gãy không bị xê dịch, sau mọt thời gian màng xương sinh ra xương hàn gắn chỗ gãy

+ Không được nắn bóp bừa bãi vì đầu xương gãy chạm vào mạch máu và dây thần kinh, có thể làm rách cơ và da

- Nghiên cứu bài mới cho tiết học sau

- Giải thích tại sao máu là mô liên kết

- Làm thí nghiệm: Cho một ít máu gà vào một ống nghiệm và lắc mạnh sau đó để lắngkhoảng 15- 20 phút Quan sát hiện tượng

Trang 37

I/ Mục tiêu :

- Kiến thức :

+ HS phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu

+Trình này được chức năng của máu, nước mô và bạch huyết

+ Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể

- Mẫu máu động vật với chất chống đông

III/ Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy cho biết băng bó cố định có ý nghĩa gì khi bị gãy xương?

Trả lời:Băng bó làm co vị trí gãy không bị xê dịch, sau một thời gian màng xương sinh ra xương hàn gắn chỗ gãy

2 Bài mới:

? Em đã nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì?

Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống? Bài học hôm nay sẽ giúp cá em giảiđáp các thắc mắc trên

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H

13.1 và trả lời câu

hỏi:-? Máu gồm những thành phần nàohỏi:-?

- Có những loại tế bào máu nào?

- HS nghiên cứu SGK và tranh, sau đó nêu được

I/ Máu.

1 Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu.

- Máu gồm 2 thành phần :+ Phần đặc : Màu sẫm+ Phần loãng : Màu vàng

- Huyết tương

- Hồng cầu

Trang 38

- GV đánh giá phần thảo luận của HS

- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại): Màu

sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H 13.1 là so

nhuộm màu Thực tế chúng gần như trong suốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của huyết

tương và hồng cầu

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và trả lời câu

hỏi:

- Huyết tương gồm những thành phần nào?

- Khi cơ thể mất nước nhiều (70- 80%) do tiêu

chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi máu có

thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?

Chức năng của nước đối với máu?

- Thành phần chất trong huyết tương gợi ý gì về

chức năng của nó?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu

hỏi phần  SGK

- HS thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK, thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có đặc

tính gì?

- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có

màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi tới

phổi có màu đỏ thẫm?

- Tiểu cầuKết quả:

Máu gồm huyết tương và các tếbào máu

Các tế bào máu gồm hồng cầu,bạch cầu, tiểu cầu

Kết luận :Máu gồm huyết tương lỏng, trongsuốt, màu vàng chiếm 55% và tếbào máu đặc, đỏ thẫm gồm hồngcầu, bạch cầu, tiểu cầu

2 Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu.

- Huyết tương gồm :+ Nước chiếm 99% 10% còn lạigồm :

+ Chất dinh dưỡng :Protein,gluxit

+ Các chất cần thiết khác :hoocmon, kháng thể

+ Các muối khoáng+ Các chất thải của tế bào : ure,axit uric

- Cơ thể mất nước, máu sẽ đặc lại,khó lưu thông

- Chức năng của huyết tương :+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng

+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải

+ Hồng cầu có hêmoglôbin có đặctính kết hợp được với oxi và khícacbonicđể vận chuyển chuyển O2

từ phổi về tim tới tế bàovà vận

Trang 39

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của môi trường

trong cơ thể

- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của máu,

nước mô, bạch huyết

- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm,

trả lời câu hỏi :

- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể trực

tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài được

không ?

- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với

môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua yếu

tố nào ?

- Vậy môi trường trong gồm những thành phần

nào ?

- Môi trường bên trong có vai trò gì ?

- HS trao đổi nhóm, cử đại diện trình bày, các

nhóm khá theo dõi bổ sung

- GV giảng giải về mối quan hệ giữa máu, nước

mô và bạch huyết giúp HS tự rút ra kết luận

chuyển CO2 từ tế bào đến tim vàtới phổi

II/ Môi trường trong cơ thể.

+ Không, vì các tế bào này nằmsâu trong cơ thể, không thể liên hệtrực tiếp với môi trường ngoài.+ Sự trao đổi chất của tế bào trong

cơ thể với môi trường ngoài giánthiếp qua máu, nước mô và bạchhuyết (môi trường trong cơ thể)

IV Luyện tập, cũng cố :

- Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùngnúi cao?

Bài tập trắc nghiệm:Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b Nguyên sinh chất, huyết tương

c Prôtêin, lipit, muối khoáng

d Huyết tương

Câu 2 Vai trò của môi trường trong cơ thể:

a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào

b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

c Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất

d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống

V/ Hướng dẫn về nhà:

Trang 40

- Đọc mục “Em có biết” Tr- 44.

- Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK

Rút kinh nghiệm:

+HS nắm được 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm

+ Trình bày được khái niệm miễn dịch

+Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Tư liệu về miễn dịch

III/ Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ :

- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?

- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ?

2 Bài mới:

Khi bị dẫm phải gai, hiện tượng cơ thể sau đó như thế nào?

- HS trình bày quá trình từ khi bị gai đâm tới khi khỏi

- GV: Cơ chế của quá trình này là gì?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu 3 hàng rào

phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác

1 Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:00

w