Môc tiªu: Häc sinh biÕt vËndông c¸c tÝnh chÊt giao ho¸n., kÕt hîp cña phÐp céng, phÐp nh©n c¸c sè tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tính nhẩ[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/08/09
ÔN Tập và bố túc về số tự nhiên
I Mục tiêu
cuộc sống
$(
Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu
;
Rèn luyện cho học sinh duy kinh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, vở ghi
III Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Các ví dụ
- GV cho học sinh quan sát hình 1 SGK rồi
giới thiệu:
+ Tập hợp các đồ vật (sách, bút) để trên bàn
- GV lấy thêm một số ví dụ thực tế ở ngay
trong lớp $! "(
HS nghe GV giới thiệu
HS tự lấy các ví dụ khác về tập hợp
2 Cách viết Các kí hiệu:
- GV:
hoa để dặt tên tập hợp
Ví dụ: A0;1;2;3 hay A1;2;0;3
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
-GV: Giới thiệu cách viết tập hợp:
+ Các phần tử của tập hợp
ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu chấm phẩy
hoặc dấu phẩy
+ Mỗi phần tử
liệt kê tùy ý
- GV: Hãy viết tập hợp C các số nhỏ hơn 5
Cho biết các phần tủ của tập hợp
- GV nhận xét và sửa sai nếu có
- GV: 2 có phải là phần tử của tập hợp A
không?
- GV giới thiệu kí hiệu : 1A đọc là 1 thuộc
A hoặc 1 là phần tử của A
HS nghe GV giới thiệu và ghi vở
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
0;1;2;3;4
C C 2;3;0;4;1 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp C HS: 2 có là phần tử của tập hợp A
Trang 2- GV: 5 có phải là phần tử của tập hợp A
không?
Kí hiệu: 5 A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5
không phải là phần tử của A
- GV cho học sinh làm ? 1
- GV nhận xét
-GV chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách
viết tập hợp
Cho học sinh đọc chú ý - SGK
-GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách
chỉ ra tính chất đặc $ " cho các phần tử của
tập hợp đó:
AxN/x4
Trong đó N là tập hợp số tự nhiên
-GV yêu cầu học sinh đọc phần đóng khung
trong SGK
-GV giới thiệu cách minh hoạ tập hợp
.1 .2 A
.0 B
3
.a b
c
-GV yêu cầu học sinh làm ? 2
GV nhận xét nhanh
HS: 5 không phải là phần tử của tập hợp A
1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
0;1;2;3;4;5;6
D D2;0;4;1;5;6;3
D
2 10 D
HS đọc chú ý SGK
HS nghe giáo viên giới thiệu
HS đọc phần đóng khung trong SGK
HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
N H A T R G
M , , , , ,
3 /0& dẫn về nhà:
+ Học kĩ phần chú ý trong SGK và phần đóng khung
+ Làm các bài tập 1 đến 5 SGK
+ Làm các bài tập 1 đến 8 SBT/ 3,4
Trang 3Ngµy so¹n: 24/08/09
I Mục tiêu:
- HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được quy ước vềthứ tự trong tập hợp số tự nhiên, tia số, điểm biểu diễn số tự nhiên trên tia số
- HS phân biệt tập hợp N và N*, biết sử dụng , , biết viết số liền trước - liền sau
- Rèn luyện tính chính xác
- Giáo dục tính chuyên cần, cẩn thận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGV, SGK, giáo án
- HS: SGK
III Tiến trình dạy học:
- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ:
BT 4, 5
(?) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn
3 và < 10 bằng 2 cách
- GV gọi HS nhận xét
- GV đánh giá và ghi điểm
B Bài mới:
1 Tập hợp N và N*:
Ta đã biết số 0; 1; 2 … là số tự nhiên và kí
hiệu của tập hợp số tự nhiên là N
(?) 12 ? N ; ? N3
4 HS: 12 N , N3
4
GV hướng dẫn lại cách viết tập hợp số tự
nhiên
N = 0; 1; 2 …
GV vẽ tia số, biểu diễn số 0, 1, 2 trên tia
(?) Biểu diễn tiếp số 5, 6, 7 trên tia số
- Điểm biểu diễn số 1, 2, 3 … gọi là điểm 1,
điểm 2, điểm 3
GV nhấn mạnh: mỗi số tự nhiên được biểu
diễn bởi 1 điểm trên tia số
GV giới thiệu tập N*
N* = 1, 2, 3, 4, … hoặc N* = x N x
- HS lên bảng làm bài tập
Giải: A = 4; 5; 6; 7; 8; 9
A = x N 3 < x < 10
N = 0; 1; 2; 3 …
0 1 2 3
Điểm biểu diễn số 1 gọi là điểm 1
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu
Trang 4(?) Taọp hụùp N N* ụỷ ủieồm naứo?
HS: N N* ụỷ soỏ 0
(?) ẹieàn , vaứo oõ?
5 N* ; 5 N
0 N ; 0 N*
2 Thửự tửù trong taọp hụùp:
-GV yêu cầu học sinh quan sát tia số:
+ So sánh 3 và 5
+ Nhận xét vị trí của điểm 3 và 5 trên tia số
-GV ra một vài ví dụ khác
-GV: I[ " tự : Với a,b N, a < b hoặc b>a
trên tia số thì điểm a nằm bên trái điểm b
-GV: a b nghĩa là a < b hoặc a = b.
b a nghĩa là b > a hoặc b = a.
-GV cho HS làm bài tập 7 (c)- SGK/ 8
-GV nhận xét
-GV giới thiệu tính chất bắc cầu
a < b ; b < c thì a < c
GV lấy ví dụ cụ thể
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ
-GV giới thiệu số liền sau, số liền $(
-GV: Tìm số liền sau của số 3?
Số 3 có mấy số liền sau?
-GV yêu cầu học sinh tự lấy ví dụ
-GV: Số liền $ của số 4 là số nào?
-GV giới thiệu: 3 và 4 là hai số tự nhiên liên
tiếp
-GV: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
mấy đơn vị?
-GV cho HS làm ? SGK
-GV: Trong tập hợp số tự nhiên số nào nhỏ
nhất? Lớn nhất?
-GV nhấn mạnh: Tập hợp số tự nhiên có vô số
phần tử
N* = 1; 2; 3 …
HS quan sát tia số và trả lời câu hỏi:
+ 3 < 5 + Điểm 3 ở bên trái điểm 5
HS nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
13;14;15
C
HS lấy ví dụ: 2 < 5; 5 < 6 suy ra 2 < 6
HS nghe
HS: Số liền sau của số 3 là số 4
Số 3 có 1 số liền sau
HS tự lấy ví dụ
HS: Số liền $ của số 4 là số 3
HS: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1
đơn vị
1 HS lên bảng làm
? 28 ; 29; 30 99; 100; 101 HS: Trong tập hợp số tự nhiên số 0 là nhỏ nhất Không có số lớn nhất vì bất kì số tự nhiên nào cũng có số tự nhiên liền sau lớn hơn nó
HS nghe
C Hửụựng daón veà nhaứ:
+ Học thuộc bài
+ Làm bài tập 6 đến 10- SGK/ 7, 8
+ Làm bào tập 10 đến 15- SBT/ 4, 5
Trang 5Ngày soạn: 25/08/09
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, vở ghi, làm bài tập ở nhà
III Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ:
- GV: Viết tập hợp N và N* ?
Làm bài tập 11- SBT/ 5
- GV hỏi thêm: Viết tập hợp A các số tự nhiên
x mà x N*?
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Số và chữ số:
- GV: + Hãy lấy một vài ví dụ về số tự nhiên?
+ Số tự nhiên đó có mấy chữ số? Là
những chữ số nào?
- GV giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số tự
nhiên Với 10 chữ số này ta có thể ghi
mọi số tự nhiên
- GV: Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ
số? Hãy lấy ví dụ
-GV: Hãy lấy ví dụ về một số tự nhiên có 5
chữ số?
-GV: Nêu chú ý phần a SGK
Ví dụ: 23 567 890
-GV: Nêu chú ý b SGK
GV ra ví dụ: Cho số 5439 Hãy cho biết?
+ Các chữ số của 5439?
1 HS lên bảng
- HS: N 0;1;2;3
N* 1;2;3;4 Bài 11-SBT: A19;20
B 1;2;3
C 35;36;37;38 -HS:
0
A
HS: Tự lấy ví dụ và trả lời câu hỏi
HS: Mỗi số tự nhiên có thể có 1; 2; 3 chữ số
Ví dụ: Số 5 có 1 chữ số
Số 12 có hai chữ số
Số 325 có ba chữ số
HS: Ví dụ: 12 540
HS đọc chú ý
HS nghe và đọc SGK
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ Các chữ số 5; 4; 3; 9 + Chữ số hàng chục: 3 + Chữ số hàng trăm: 4
Trang 6+ Chữ số hàng chục?
+ Chữ số hàng trăm?
GV giới thiệu số trăm, số chục:
+ Số trăm: 54
+ Số chục: 543
2 Hệ thập phân:
GV: Cách ghi số
trong hệ thập phân
-Trong hệ thập phân cứ ! đơn vị ở một
hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền
$ nó Do đó, mỗi chữ số trong một số ở
những vị trí khác nhau thì có những giá trị
khác nhau
Ví dụ: 222= 200 + 20 + 2
=2 100 + 2 10 + 2
I[ " tự : Hãy biểu diễn các số 345; ab; abc;
abcd theo gia trị chữ số của nó?
GV: Kí hiệu ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số,
chữ số hàng chục là a, chữ số hàng đơn vị là b
Kí hiệu abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số,
chữ số hàng trăm là a, chứ số hàng chục là b,
chữ số hàng đơn vị là c
-GV cho HS làm ? SGK/9
-GV: Ngoài cách ghi số trên còn có cách ghi
số khác chẳng hạn cách ghi số La Mã
3 Chú ý:
-GV yêu cầu học sinh quan sát hình 7-SGK
-GV: Trên mặt đồng hồ có ghi các số La Mã
từ 1 đến 12 Các số La Mã này
chữ số: I, V, X [ " ứng với 1; 5; 10 trong hệ
thập phân
- GV giới thiệu cách viết số La Mã:
+ Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X làm
giảm giá trị của mỗi chữ số này một đơn vị Ví
dụ: IV (4)
+ Chữ số I viết bên phải cạnh chữ số V, X là
tăng giá trị của mỗi chữ số này một đơn vị Ví
dụ: VI (6)
-GV yêu cầu HS viết các số 9, 11
-GV: Mỗi chữ số I, X có thể viết liền nhau
-GV: Yêu cầu HS lên bảng viết các số La Mã
từ 1 đến 10
-GV: m bảng phụ có viết các số La Mã và
HS chú ý lắng nghe
HS: 345 = 300 + 40 + 5
= 3 100 + 4 10 + 5 = a 10 + b
ab
= a 100 + b 10 + c
abc
= a 1000 + b 100 + c 10 + d
abcd
HS nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
HS quan sát hình 7- SGK
HS nghe GV giới thiệu và ghi vở
HS lên bảng viết: IX (9); XI (11)
1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X
HS đứng tại chỗ đọc số La Mã
HS nhắc lại chú ý
Bài 11: a) 1357 b)- Số 1425 :
Trang 7yêu cầu HS đọc.
4 Luyện tập, củng cố:
-GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại chú ý trong
SGK
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 11-SGK/10
-GV nhận xét và sửa sai nếu có
+Số trăm là 14 +Chữ số hàng trăm là 4 +Số chục là 142
+Chữ số hàng chục là 135
- Số 2307 + Số trăm là 230 + chữ số hàng trăm là 3 + Số chục là 230
+ Chữ số hàng chục là 0
Trang 8Ngày soạn: 30/08/09
I Mục tiêu:
phần tử, cũng có thể không có phần tử nào Hiểu
tập hợp bằng nhau
Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho $2 biết viết một vài tập hợp con của một tậphợp cho $2 biết sử dụng đúng các kí hiệu và
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu và
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, vở ghi, ôn tập các kiến thức cũ
III Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi kiểm tra:
HS1: + Bài tập 19-SBT
+ Viết giá trị của số abcd trong hệ thập
phân dạng tổng giá trị các chữ số
HS2: + Bài tập 21-SBT
+ Hãy cho biết mỗi tập hợp viêt
bao nhiêu phần tử?
-GV nhận xét
B Bài mới:
1 Số phần tử của một tập hợp:
-GV các ví dụ:
Cho các tập hợp:
A = 5
B = x y;
C = 1; 2;3; 4; ;100
N = 0;1; 2;3; 4;
N* = 1; 2;3; 4;
Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu
phần tử?
-GV: Cho HS làm ?1
HS1: + Bài tập 19-SBT:
340; 304; 430; 403
+ abcd = a 1000 + b 100 + c 10 + d HS2: + Bài tập 21-SBT:
a) A = 16; 27;38; 49 có bốn phần tử
b) B = 41;82 có hai phần tử
c) C = 59; 68có hai phần tử
-HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Tập hợp A có một phần tử
+ Tập hợp B có hai phần tử
+ Tập hợp C có 100 phần tử
+ Tập hợp N có vô số phần tử
+ Tập hợp N* có vô số phần tử
-HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Tập hợp D có một phần tử
+ Tập hợp E có hai phần tử
H = 0;1; 2;3; 4;5; 6; 7;8;9;10 + Tập hợp H có 11 phần tử
-HS: Không có số tự nhiên x nào mà
x + 5 = 2
Taọp hụùp con
Trang 9-GV: Cho HS làm ? 2 : Tìm số tự nhiên x mà
x + 5 = 2
-GV: Nếu gọi tập hợp A là tập hợp các số tự
nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập hợp A có phần tử
nào không?
-GV: Khi đó ta gọi A là tập hợp rỗng
Kí hiệu: A =
-GV: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần
tử?
-GV: yêu cầu HS đọc phần chú ý trong SGK
3 Tập hợp con:
-GV: Cho hình vẽ:
E
F c
x y
d
Hãy viết các tập hợp E và F?
-GV: Nêu nhận xét về các phần tử của tập hợp
E và F?
-GV: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập
hợp F ta nói tập hợp E là tập con của tập hợp
F
-GV: Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp concủa
tập hợp B?
-GV yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK
-GV: Giới thiệu kí hiệu A là tập hợp con của
B:
Kí hiệu: A B hoặc B A.
Đọc là: + A là tập hợp con của B
hoặc + A chứa trong B
hoặc + B chứa A
-GV yêu cầu HS làm ? 3
-GV: Ta thấy A B; B A ta nói rằng A và
B là hai tập hợp bằng nhau
Kí hiệu A = B
-HS: Tập hợp A không có phần tử nào
-HS: Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, có thể không
có phâng tử nào
-HS đọc chú ý trong SGK
-HS lên bảng viết:
E = x y;
F = x y c d; ; ;
-HS: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F
-HS: Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
-HS đọc định nghĩa
-HS nghe GV giới thiệu và nhắc lại
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
M A; M B; A B; B A.
-HS đọc phần chú ý trong SGK
Trang 10-GV yêu cầu HS đọc phần chú ý trong SGK.
4 Luyện tập - Củng cố:
-GV: Nêu nhận xét số phần tử của một tập
hợp?
Khi nào tập hợp A là tập hộp con của tập
hợp B?
Khi nào tập hợp A bằng tập hợp B?
-GV yêu cầu HS làm bài tập 16, 20-SGK
-HS trả lời câu hỏi
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
HS1: bài tập 16 a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x - 8 = 12
có một phần tử
b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7
có một phần tử
c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x 0 = 0 có vô số phần tử
d) Tập hợp các số tự nhiên x mà x 0 = 3 không có phần tử nào
HS2: bài tập 20
A = 15; 24 a) 15 A; b) 15 A ; c) 15; 24 A
C /0& dẫn về nhà:
+ Hoc thuộc bài đã học
+ Làm bài tập 17, 18, 19-SGK/ 13
+ Làm bài tập 29 đến 33-SBT/ 7
Trang 11Ngày soạn: 31/08/09
I Mục tiêu:
dạng dãy số có quy luật)
Rèn kĩ năng viết tập hợp, tập hợp con của một tập hợp cho $2 sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu ; ;
Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, vở ghi, làm bài tập ở nhà
III Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi hai HS lên bảng kiểm tra:
HS1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu
phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp
Làm bài tập 29-SBT/ 7
HS2: Khi nào tập hợp A
hợp con của tập hợp B?
Làm bài tập 32 SBT/ 7
B Bài mới: Luyện tập
Công thức tổng quát SGK
-GV gọi HS lên bảng : Tính số phần tử của tập
hợp sau: B = 10;11;12; ;99
_GV nhận xét:
-GV: Tính số phần tử của tập hợp
C =10;12;14; ;98
+ Em có nhận xét gì về các phần tử của tập
2 HS lên bảng:
-HS 1: Trả lời phần chú ý SGK
Bài 29 SBT/ 7:
a) A = 18 Tập hợp A có mmột phần tử
b) B = 0 Tập hợp B có một phần tử
c) C = N Tập hợp C có vô số phần tử
d) D =
Tập hợp D không có phần tử nào
-HS 2: Tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
Bài 32 SBT/ 7:
A = 0;1; 2;3; 4;5
B = 0;1; 2;3; 4;5; 6; 7
A B.
-HS nghe và làm bài tập vào vở:
A = 8;9;10; ; 20
Số phần tử của tập hợp A là 20 - 8 + 1 = 13 phần tử
-Công thức tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên
từ a đến b có b - a + 1 phần tử
... liền trước - liền sau- Rèn luyện tính xác
- Giáo dục tính chuyên cần, cẩn thận
II Chuẩn bị GV HS:
- GV: SGV, SGK, giáo án
- HS: SGK...
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, ghi
III Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh...
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ
-GV giới thiệu số liền sau, số liền $(
-GV: Tìm số liền sau số 3?
Số có số liền sau?
-GV yêu cầu học sinh tự lấy ví dụ
-GV: