1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Tuần 15 Lớp 3 (28)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 783,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.LÊN LỚP: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu học sinh làm miệng lại bài tập 1 trong tiết -2 học sinh nêu, lớp theo dõi Luyện từ và[r]

Trang 1

TUẦN 15 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011

MĨ THUẬT

( GV bộ môn dạy)

TOÁN : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.

I/ MỤC TIÊU:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia

có dư )

- Bài tập cần làm; Bài 1 ( Cột 1,2,3 ); Bài 2; Bài 3

- Làm tính đúng nhanh chính xác

II/ CHUẨN BỊ :

- Chuẩn bị bảng con, bảng phụ

II/ LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của

tiết 70

- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới :

a Giới thiệu:

b HD tìm hiểu bài:

- GV viết lên bảng phép tính: 648 : 3=?

- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc và tự

thực hiện phép tính

+ Nêu cách thực hiện phép chia

+ HD HS chia từng bước

- Chốt: 648 chia 3 bằng bao nhiêu?

* GV nêu phép chia: 236 : 5

- Tiến hành các tương tự như phép tính

648 : 3

Gv cho Hs nhận xét sự khác nhau giữa

2 phép tính

c Luyện tập - thực hành:

Bài 1: ( Cột 1,3,4)

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho HS

tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2

- HD HS phân tích và tìm cách giải

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, cho điểm HS

CC: áp dụng bảng chia 9 để thực hiện giải

- 2 HS lên bảng,lớp theo dõi,nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS lên bảng đặt tính và tính Cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp

- 648 : 3 = 216

- HS đặt tính và tính

236 : 5 = 47 ( dư 1)

- Hs nhận biết được cùng chia số có 3 chữ số cho số có 1 chức số những khác nhau ở 235 : 5 là phép chia có dư…

- … HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảngcon

KQ: a, 218 ; 75 ; 181

b, 114 ( dư 1); 192 ( dư 2); 38 ( dư 2)

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 ( hàng) Đáp số: 26 hàng

Trang 2

Bài 3:

- GV treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và

hướng dẫn HS tìm hiểu bài mẫu

- Yêu cầu HS làm theo nhĩm vào bảng

phụ

- Chữa bài và cho điểm HS

CC: Giảm một số đi nhiều lần

3 Củng cố, dặn dị:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

phép chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một

chữ số

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS đọc bài mẫu và trả lời theo các câu hỏi của GV

- Các nhóm làm bài rồi lên trình bày ( Lưu ý Hs viết đơn vị kèm theo )

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ( 2 tiết)

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU:

1 TĐ:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

2 Kể chuyện:

- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III LÊN LỚP :

Tập đọc:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong

thả, nhẹ nhàng tình cảm

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khĩ, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khĩ:

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vịng)

-HS đọc theo HD của GV: siêng

Trang 3

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Ông lão là người như thế nào?

- Ông lão buồn vì điều gì?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con?

-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên

ông lão đã yêu cầu con ra đi và mang tiền về

nhà Trong lần ra đi thứ nhất người con đã làm

gì?

-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?

-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?

-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?

-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền

n.t.n?

năng, lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…

-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

- HS trả lời theo phần chú giải

SGK HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.

- Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

- Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh theo tổ

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai

- Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ.

- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười biếng.

- Ông lão muốn người con tự kiếm nổi 1 bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác.

-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha.

-Người cha ném tiền xuống ao -Vì lão muốn thử xem đó có phải

là số tiền mà người con kiếm được không Nếu thấy tiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được.

-Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục

ra đi và kiếm tiền.

-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh

Trang 4

-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã làm

gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

- Ông lão có thái độ n.t.n trước hành động của

con?

-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của

câu chuyện?

-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời của

em

* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động

của con người chính là nguồn tạo nên mọi

của cải không bao giờ cạn.

* Luyện đọc lại:

- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

- Gọi HS đọc các đoạn còn lại

- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

- Cho HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a Sắp xếp thứ tự tranh:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK

- yêu cầu HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo

nhóm, đại diện nhóm báo cáo trước lớp

- GV nhận xét chốt

b Kể mẫu:

- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể lại

nội dung của một bức tranh

- GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

- yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau

đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

- Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong

dành dụm được chính mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang

về cho cha.

-Người con vội thọc tay vào lửa

để lấy tiền ra.

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó.

- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động.

-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:

- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn -HS lắng nghe

- HS theo dõi GV đọc

- 4 HS đọc

- HS xung phong thi đọc

- 2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người dẫn truyện, ông lão

- 1 HS đọc yêu cầu

- Làm việc theo nhóm, sau đó bao cáo

- Lới giải: 3 - 5 - 4 -1 -2

- HS kể theo yêu cầu

- HS nhận xét cách kể của bạn

-Từng cặp HS kể

- 5 HS thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn

kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ

Trang 5

- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài

của mình

- Lắng nghe

Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011

CHÍNH TẢ ( Nghe viết)

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ui / uơi (BT2)

- Làm đúng BT(3) a

II CHUẨN BỊ :

- Bảng viết sẵn các BT chính tả

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khĩ của tiết

chính tả trước

- màu sắc, hoa màu, nhiễm bệnh, tiền

bạc,…

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- Khi ơng lão vứt tiền vào lửa người con

đã làm gì?

-Hành động đĩ nĩi lên điều gì?

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn cĩ mấy câu?

- Trong đoạn văn cĩ những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Lời nhân vật phải viết n.t.n?

- Cĩ những dấu câu nào được sử dụng*

HD viết từ khĩ:

- YC HS tìm từ khĩ rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS khác viết vào bảng con

- Theo dõi GV đọc

-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nĩ

-6 câu

-Những chữ đầu câu phải viết hoa: Hơm, Ơng, Anh,…

- Sau dấu hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả,…

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

Trang 6

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2:

- - Gọi HS đọc yêu cầu

- - yêu cầu HS tự làm

- - Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: a Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Gọi 2 nhóm lên trình bày trên bảng và

đọc lời giải của mình

- Nhận xét và chót lời giải đúng

4/ Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, bài viết HS

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở

- Đọc lời giải và làm vào vở

-1 HS đọc yêu cầu SGK

- HS tự làm bài trong nhóm

- 2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày

TẬP ĐỌC:

NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông (Trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.KTBC:

HS đọc thuộc lòng bài Nhớ Việt Bắc

3.Bài mới:

a.GTB:

b.Luyện đọc:

-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện

phát âm từ khó

-HD phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- HD HS chia bài thành 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn

của bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt

giọng cho HS

-3 HS lên bảng thực hiện

-Theo dõi GV đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu

- Đọc từng đoạn trong bài theo

HD của GV:

- HS dùng bút chì đánh dấu phân cách

- 3 HS đọc từng đoạn trước lớp,

Trang 7

- Giải nghĩa các từ khó.

-Yêu cầu 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc

2 đoạn

- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c HD tìm hiểu bài:

- HS đọc cả bài trước lớp

- 1 HS lại đoạn 1 của bài

-Vì sao nhà rơng phải chắc chắn và cao ?

-Gian đầu nhà rơng được trang trí như thế nào ?

-Gian giữa như thế nào ?

d Luyện đọc lại:

-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và

luyện đọc lại đoạn đó

-Gọi 3 đến 4 HS đọc đoạn mình chọn trước

lớp, sau khi đọc giải thích rõ vì sao em chọn

đọc đoạn đó

-Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-GV hệ thống lại bài

-Nhận xét giờ học

chú ý ngắt giọng cho đúng.…

- HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó

-3 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK

- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm

-Hai nhóm thi đọc nối tiếp

-Lớp theo dõi SGK

- Vì nhà rơng được lâu dài là nơi

tụ họp mọi người trong làng vào những ngày lễ hội ….

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

- Là nơi thờ thần làng tên vách treo một giỏ mây đĩ là hịn đá mà già làng nhặt mới khi lập làng xung quanh hịn đá những cành hoa đan bằng tre và vũ khí nơng

cụ của cha ơngtruyền lại…

-Gian giữa là nơi đặt bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp làm việc lớn và nơi tiếp khách -là gian ngủ trai làng từ 16 tuổi trơ lên chưa lập gia đình ngủ tại đây để bảo vệ buôn làng

-HS tự luyện đọc

-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét

TOÁN:

CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp)

I MỤC TIÊU : Giúp HS

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Rèn kĩ năng làm tính, giải toán cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng con (HS)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

Trang 8

A KTBC:

- GV đưa một phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, yêu cầu một HS lên bảng

đặt tính và thực hiện

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu các phép chia

a Giới thiệu phép chia 560 : 8

- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính

- GV theo dõi HS thực hiện 56 70 7 nhân 8 bằng 56; 56

00 trừ 56 bằng 0…

- GV gọi HS nhắc lại - 1 vài HS nhắc lại cách thực hiện

Vậy 560 : 8 = 70

b GV giới thiệu phép chia 632 : 7

- GV gọi HS đặt tính và nêu cách

tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia

- HS làm bảng con, một HS làm bảng lớp; Trình bày cách đặt tính và cách thực hiện

- GV chốt lại cách đặt tính và cách

thực hiện đúng

* VD phần a và VD phần b có điểm

gì giống và khác nhau? - Cùng là phép chia số có số có ba chữ số cho số có một chữ số mà thương có chữ số 0

- Khác: Phép chia ở phần a là phép chia hết; Phép chia ở phần b là phép chia có dư

-Ta cần lưu ý điều gì khi thực hiện

phép chia có dư? -

Hoạt động 2: Thực hành

- GV tổ chức cho HS làm cột 1, 2, 3

vào bảng con - HS làm bảng con - Trình bày cách làm.

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ

bảng

=> Củng cố cách thực hiện phép

chia số có ba chữ số cho số có một

chữ số

Bài 2: - Đọc đề 0

- GV và HS phân tích đề, tìm cách

- HS giải vào vở - Một HS làm bảng

Bài giải

- GV theo dõi HS làm bài Thực hiện phép chia ta có

365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

=> Củng cố cách giải toán có lời

văn liên quan đến chia số có ba chữ

số cho số cho số có một chữ số có

Trang 9

- Làm miệng, nêu đáp án trước lớp- Giải thích cách làm

=> Củng cố về cách thực hiện phép

chia số có ba chữ số cho số có một

chữ số

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học - HS lắng nghe

SINH HOẠT NGOẠI KHểA

Thứ tư ngày 7 thỏng 12 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

I MỤC TIấU:

- Biết tờn một số dõn tộc thiểu số ở nước ta (BT1)

- Điền đỳng từ thớch hợp vào chỗ trống (BT2)

- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc núi) được cõu cú hỡnh ảnh so sỏnh (BT3)

- Điền được từ ngữ thớch hợp vào cõu cú hỡnh ảnh so sỏnh (BT4)

II CHUẨN BỊ:

- Bảng viết sẵn bài tập trờn bảng

- Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rụng

III.LấN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Yờu cầu học sinh làm miệng lại bài tập 1 trong tiết

Luyện từ và cõu trước

-Nhận xột ghi điểm Nhận xột chung

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1:

- Gọi 2 HS đọc yờu cầu của bài

- Em hiểu thế nào là dõn tộc thiểu số?

-Người dõn tộc thiểu số thường sống ở đõu trờn đất

nước ta?

- Chia HS thành 4 nhúm, yờu cầu cỏc nhúm thảo

luận ghi tờn cỏc dõn tộc thiểu số ở nước ta mà em

biết vào giấy

-Nhận xột tuyờn dương và yờu cầu HS viết tờn cỏc

dõn tộc vào vở BT

Bài tập 2:

-2 học sinh nờu, lớp theo dừi nhận xột

-Nghe giỏo viờn giới thiệu bài

-Kể tờn một số dõn tộc thiểu số

ở nước ta mà em biết

-Là cỏc dõn tộc cú ớt người -Người dõn tộc thiểu số thường sống ở những vựng cao, vựng nỳi

-Làm việc theo nhúm, sau đú đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo trước lớp Cả lớp cựng GV KT phần làm bài của cỏc nhúm Cả lớp đồng thanh đọc tờn cỏc dõn tộc thiểu số ở nước ta mà lớp

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho

nhau để KT bài của nhau

-Nhận xét và đưa ra đáp án đúng

- yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã

điền từ hoàn chỉnh

-GV: Những câu văn trong bài nĩi về cuộc sống,

phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước ta

(Có thể giảng thêm về ruộng bậc thang (tranh), nhà

rông (tranh): Là ngôi nhà cao, to làm bằng nhiều

gỗ quí, chắc,…

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- yêu cầu HS QS cặp hình thứ nhất và hỏi: Cặp

hình này vẽ gì?

-Hướng dẫn: Vậy chúng ta sẽ SS mặt trăng với quả

bóng hoặc quả bóng với mặt trăng Muốn SS được

chúng ta phải tìm được điểm giống nhau giữa mặt

trăng và quả bóng Hãy quan sát hình và tìm điểm

giống nhau giữa mặt trăng và quả bóng

-Hãy đặt câu SS mặt trăng và quả bóng

- Yêu cầu HS làm bài các phần còn lại, sau đó gọi

HS đọc các câu của mình

-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-HD: Ở câu a/ Muốn điền đúng các em cần nhớ lại

câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ đã học Câu

b/: Em hãy hình dung đến những lúc phải đi trên

đường đất vào trời mưa và tìm trong thực tế cuộc

sống các chất có thể làm trơn mà em đã gặp (dầu,

mỡ, ) để viết tiếp câu SS cho phù hợp Câu c/:

Dựa vào bài TĐ Nhà bố ở để nói.

- Yêu cầu HS đọc câu văn của mình sau khi đã

điền từ ngữ

-Nhận xét và cho điểm HS

4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GV yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên các dân tộc

thiểu số ở nước ta, tìm thêm các tên khác nữa Tập

đặt câu có sử dụng so sánh

vừa tìm được

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng, lớp làm VBT

- Chữa bài theo đáp án

- Cả lớp đọc đồng thanh

-Nghe GV giảng và quan sát tranh

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- QS hình và trả lời: Vẽ mặt trăng và quả bóng

-Trăng tròn như quả bóng -Bé xinh như hoa./ Bé cười tươi như hoa.

-Đèn sáng như sao.

-Đất nước ta cong cong hình chữ S.

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp

-Nghe GV giảng sau đó làm bài vào vở

-Đáp án:

a/ Công cha……như núi Thaí

Sơn, như nước trong nguồn.

b/ Trời mưa……như bôi mỡ

(như được thoa một lớp dầu nhờn).

c/ Ở thành phố …………cao

như núi.

TOÁN

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:58

w