c/ Luyện đọc đoạn - GV chia đoạn - Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp - Yêu cầu HS luyện đọc các câu khó.. -HS nối tiếp đọc câu.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Tiết:1 CHÀO CỜ
-Tiết:2+3
MÔN: TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị phải đoàn kết, thương yêu nhau (TL được các CH 1,2,3,5)
- GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
II Chuẩn bị
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ Bông hoa Niềm Vui.
- HS đọc bài + TLCH
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới (35’)
Giới thiệu: gv giới thiệu ghi tựa bài.
Phương pháp: Giảng giải, thực hành
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc
thong thả, lời người cha ôn tồn
b/ Luyện từng câu
- Yêu cầu đọc từng câu
- Luyện phát âm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
- GV chia đoạn
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS luyện đọc các câu khó
- Hát -3 HS đọc
- HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc câu
-HS đọc từ khó: mỗi, vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng
-HS đọc đoạn
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
Trang 2-YC HS đọc đoạn lần 2
Giải nghĩa từ mơiù SGK
d/ Luyện đọc nhóm:
- HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
e) Đọc đồng thanh
TIẾT 2
Tìm hiểu bài: 20’
PP: Đàm thoại
Câu 1) Câu chuyện có những nhân vật
nào?
-Thấy các con không yêu thương nhau ông
cụ đã làm gì?
Câu 2)Tại sao 4 người con không ai bẻ
gãy cả bó đũa?
Câu 3) Người cha có thể bẻ gãy bó đũa
bằng cách nào?
Câu 4) Dành cho HS giỏi
Câu 5) Người cha muốn khuyên các con
điều gì?
-Rút ra nội dung bài
* Luyện đọc lại 15’
4 Củng cố 4’
- Câu chuyện khuyên chúng ta đều gì?
- GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.// Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đến hết bài
- Thực hành đọc theo nhóm
-2 nhóm thi đọc với nhau
- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể
-Ông cụ đã bày ra mu kế để cho các con yêu thương nhau
-Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ/Vì không ai có thể bẻ gãy cả bó đũa
-Người cha cỡi bó đũa ra,thông thả bẻ gãy từng chiếc
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh, chia lẻ thì sẻ yếu
- HS đọc theo vai
- Anh em trong nhà phải biết yêu thương lẫn nhau
Trang 3trong gia đình.
5 Dặn dò 1’
- Về nhà học bài + TLCH
- Chuẩn bị bài sau: Nhắn tin
- Nhận xét tiết học
-Tiết4: TOÁN
55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau:
+ HS1: Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7;
17 – 9; 18 – 9
+ HS2:Tính nhẩm:16– 8 – 4;15–7 –3;18
– 9 - 5
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới 30’
- Giới thiệu:
Hoạt động 1: Phép trừ 55 –8
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8
que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ,
yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở
nháp (không sử dụng que tính)
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 –8
55
- 8 47
Trang 4- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của
mình
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết
quả của từng bước tính?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và
thực hiện phép tính 55 –8
Hoạt động 2: Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 –
9
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra
cách thực hiện các phép trừ 56 –7; 37 –
8; 68 –9 Yêu cầu không được sử dụng
que tính
Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành
Phương pháp: Thực hành
Bài 1: ( cột 1,2,3)
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính:
45 – 9; 96 – 9; 87 – 9
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: ( cột a, b)
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Tại sao ở ý a lại lấy 27 – 9?
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số
hạng chưa biết trong một tổng và cho
điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết
mẫu gồm những hình gì ghép lại với
nhau?
- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và
hình chữ nhật trong mẫu
- Yêu cầu HS tự vẽ
- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1
5 trừ 1 bằng 4, viết 4
- 55 trừ 8 bằng 47
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính
- HS thực hiện
- Bạn nhận xét
- Tự làm bài
- Vì x là số hạng chưa biết, 9 là số hạng đã biết, 27 là tổng trong phép cộng x + 9 = 27 Muốn tính số hạng chưa biết
ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại với nhau
- Chỉ bài trên bảng
- Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh
Trang 54 Củng cố 4’
- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý
điều gì?
Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ
đâu?
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính 68 – 9
5 Dặn dò 1’
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ;
78 – 29
- Tổng kết giờ học
đổi chéo vở để kiểm tra nhau
- Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục Trừ từ hàng đơn vị
- Trả lời
-TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T1)
I Mục tiêu
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- GDMT : Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là làm
MT lớp học trong lành, sạch, góp phần BVMT.
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- GV nhận xét
3 Bài mới 26’
Giới thiệu:
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
Trang 6- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp
học
Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập
-GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn
trường, quan sát lớp học
- Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau
khi tham quan
1) Em thấy vườn trường, sân trường
mình ntn?
Sạch, đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến khác
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn?
Ghi lại ý kiến của em
- GV tổng kết dựa trên những kết quả
làm trong Phiếu học tập của HS
Kết luận:
- Các em cần phải giữ gìn trường lớp
cho sạch đẹp
Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ
gìn trường lớp trường sạch đẹp
Phương pháp: Thực hành
-Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra
giấy, những việc cần thiết để giữ trường
lớp sạch đẹp Sau đó dán phiếu của nhóm
mình lên bảng
Kết luận:
Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có
thể làm một số công việc sau:
- Không vứt rác ra sàn lớp
- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và
trên tường
- HS đi tham quan theo hướng dẫn
- HS làm Phiếu học tập và đại diện cá nhân trình bày ý kiến
- HS các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy khổ to
Hình thức: Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
Trang 7- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn.
- Vứt rác đúng nơi quy định
- Quét dọn lớp học hàng ngày…
Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp
Phương pháp: Thực hành
- Tùy vào điều kiện cũng như thực
trạng thực tế của lớp học mà GV cho
HS thực hành
- Chú ý: Những công việc làm ở đây
phải bảo đảm vừa sức với lứa tuổi
các em (như: nhặt rác bỏ vào thùng,
kê bàn ghế ngay ngắn…)
- Muốn gũi gìn trường lớp sạch đẹp ta
phải làm gì?
- GDMT : Tham gia và nhắc nhở mọi
người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
làm MT lớp học trong lành, sạch, góp
phần BVMT.
4 Củng cố 3’
- HS đọc lại ghi nhớ
- GDHS thường xuyên quét dọn vệ
sinh trường lớp
5 Dặn dò 1’
Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc lại ghi nhớ
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
TIẾT 1 KỂ CHUYỆN
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện
- GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa 1 bó đũa 1 túi đựng như túi tiền trong truyện
- Bảng ghi tóm tắt ý chính từng truyện
III Các hoạt động
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp
câu chuyện Bông hoa Niềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới 30’
Giới thiệu:
- Câu chuyện bó đũa
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
Phương pháp: Trực quan , thảo luận nhóm
- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu yêu
cầu 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội
dung từng tranh (tranh vẽ cảnh gì?)
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Hoạt động 2: Kể lại nội dung cả câu
chuyện
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nêu: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện bó đũa
- Nêu nội dung từng tranh
+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ thưởng + Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bó đũa mà không bẻ được
+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽ từng cái 1 cách dễ dàng
+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha
- Lần lượt từng kể trong nhóm Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau
- Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh
- Nhận xét như đã hướng dẫn ở tuần 1
- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con
Trang 9- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng
tranh
- Lưu ý: Khi kể nội dung tranh 1 các em
có thể thêm vài câu cãi nhau khi kể nội
dung tranh 5 thì thêm lời có con hứa
với cha
- Kể lần 1: GV làm người dẫn truyện
- Kể lần 2: HS tự đóng kịch
- Nhận xét sau mỗi lần kể
4 Củng cố 4’
- HS đóng lại tiểu phẩm Câu truyện bó
đũa
- Qua bài học này ta thấy được tình cảm
anh em ntn?
- GDBVMT: Tình cảm đẹp đẽ giữa anh
em trong gia đình.
5 Dặn dò 1’
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Chuẩn bị: Hai anh em
- Tổng kết chung về giờ học
trai, 2 HS nữ đóng vai 2 con gái
1 HS đóng vai người cha 1 HS làm người dẫn chuyện
-6 HS đóng tiểu phẩm
-TIẾT 2; CHÍNH TẢ (Nghe-viết) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu
- Nghe - viết lại chính xác CT , trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm được BT(2)a/b/c, hoặc BT(3) a/b/c
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’
- GV đọc các trường hợp chính tả cần
phân biệt của tiết trước yêu cầu 2 HS
lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét và điểm HS
- Hát
- Viết các từ ngữ sau: cà cuống , niểng niễng, tháo láo
Trang 103 Bài mới 30’
Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả này, các con sẽ nghe
và viết lại chính xác đoạn cuối trong
bài Câu chuyện bó đũa Sau đó làm các
bài tập chính tả phân biệt l/n, i/iê, at/ac
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Phương pháp: Trực quan, thực hành
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV yêu câu 2 HS đọc bài chính tả
- Đây là lời của ai nói với ai?
- Tìm lới nói của người cha?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho HS
d/ Viết chính tả
- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3 câu
e/ Soát lỗi
g/ Chấm bài
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi
đua
Bài 2: làm câu c
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1
HS làm bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
Bài 3:làm câu b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bảng con, 1 HS làm
bài trên bảng lớp
b/ hiền, tiên, chin.
Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
4 Củng cố 4’
Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Là lời của người cha nói với các con
- Đúng…… có sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng
- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình
-Đọc yêu cầu
- Đọc bài
- VD về lời giải: Lim, tìm hiểu,
Trang 11đội, cho các đội thi tìm Đội nào tìm
được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
5 Dặn dò 1’
- VN viết lại một số từ sai trong bài
- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
- Nhận xét tiết học
kìm, phím đàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in ấn, nhìn, vin cành,… tiên, hiền, liền, nghiền, chùa chiền, viền, liền mạch, tiến lên, tiếng đàn, kiểng, viếng thăm,…
Tiết 3 : ÂM NHẠC
ÔN BÀI HÁT CHIẾN SĨ TÍ HON
THẦY HOÀI SOẠN VÀ DẠY
-Tiết4
MÔN: TOÁN
65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của
1.Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
- YC 2 HS lên bảng làm bài
- 55-7; 78-9;
- YCHS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện tính
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới 30’
Giới thiệu:
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Trang 12cùng học cách thực hiện phép tính trừ
có nhớ dạng: 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28;
78 – 29
Hoạt động 1: Phép trừ 65 – 38
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp
làm bài vào nháp
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và
thực hiện phép tính
- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
và yêu cầu HS đọc các phép trừ trên
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện HS dưới
lớp làm vào nháp
- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần
lượt nêu cách thực hiện của phép trừ
mình đã làm
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Phương pháp: Thực hành
Bài 1: cột 1,2,3
- YC HS làm vào SGK
- HS nhận xét
Bài 2 cột 1
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng
- Nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38
- Làm bài: 65
- 38 27
- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là
4, 6 trừ 4 bằng 2
- Nhận xét bài của bạn trên bảng, về cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
- Đọc phép tính
Cả lớp làm bài: 3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính: 96 – 48;
98 – 19; 76 – 28
- Trả lời
- Nhận xét bài của bạn
Điền số thích hợp vào ô trống