A MỤC TIÊU: HS củng cố và rèn luyện được các khái niệm: ○ Định nghĩa đường tròn, cách chứng minh 4 điểm nằm trên một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường[r]
Trang 1Giáo án Hình học 9
Tuần: 11 Tiết: 21
Gv: Nguyễn Tấn Thế Hoàng
Soạn: 13 - 11 - 2005
§1: LUYỆN TẬP
A) MỤC TIÊU: HS củng cố và rèn luyện được các khái niệm:
○ Định nghĩa đường tròn, cách chứng minh 4 điểm nằm trên một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn
○ Biết dựng đường tròn đi qua 2 điểm cho trước Biết xác định vị trí của một điểm đối với đường tròn cho trước
B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: ghi bài tập 3, hình vẽ bài tập 4 và bài tập 7 2) Học sinh: - Thước kẻ có chia khoảng, compa, ê ke
C) CÁC HOẠT ĐỘNG:
12’
17’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Phát biểu đ/n đường tròn
- Làm bài tập 1 Sgk trang 99
HS2: - Nêu các cách xác định một
đường tròn
- Làm bài tập 2 Sgk trang 100
HĐ2: Sửa bài tập
Làm bài 3 Sgk trang 100
a) - Gv vẽ ABC vuông tại A, O là
trung điểm BC Để C/m O là tâm
đường tròn ngoại tiếp ABC ta C/m
điều gì?
- Quay trở lại bài tập 1 Để C/m 4
điểm nằm trên một đường tròn ta C/m
như thế nào?
- Nếu sử dụng đ/lý vừa mới học ta có
C/m được không?
Gv chốt: Ta có thể vận dụng định
lý trên để C/m 4 điểm nằm trên 1
đường tròn cho trường hợp 2 tam giác
vuông có chung một cạnh huyền
b) Gv vẽ hình cho câu b và yêu cầu
HS C/m
- Nếu trên đường tròn (O) ta lấy thêm
2 điểm M và N thì theo đ/lý trên ta có
thể suy ra điều gì?
Gv chốt: 2 đ/lý trên thường được sử
dụng để giải toán các em cần ghi
nhớ thật kỹ
Làm bài 4 trang 100 Sgk:
- Gv treo hình vẽ bài 4 Sgk
- Để xác định vị trí của một điểm đối
với (O,2) ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và
nhận xét
- 1 HS đọc đề toán
- Ta phải C/m:
OA = OB = OC
- HS trình bày C/m
- C/m 4 điểm đó cách đều 1 điểm là tâm đường tròn
- Được 1 HS C/m
- HS trình bày C/m
- Ta có thể suy ra:
BMC, BNC là tam giác vuông hay BMCA
và BNCA đều là góc vuông
- Ta so sánh khoảng cách từ điểm đó tới O
Tiết 21: LUYỆN TẬP
1) Bài 3:
a)
Xét ABC vuông tại A Gọi O là trung điểm BC
OA = OB = OC
Vậy O là tâm đường tròn qua
A, B, C
Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền
b)
ABC nội tiếp (O) đường kính
BC OA = OB = OC. Nên OA là trung tuyến và OA = ½ BC Vậy ABC vuông tại A
2) Bài 4:
B
A
C O
B
A
C O
O B A
C
y
x 2
2 2
2
-2
-2 -1 -1 1 1
Lop8.net
Trang 2- Gv yêu cầu 3 HS lên bảng
HĐ3: Luyện tập
Làm bài 7 trang 101 Sgk:
- Gv treo bảng phụ ghi đề bài tập 7
- Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm
đường tròn, hình tròn
- Cho HS hoạt động theo nhóm
Làm bài 8 trang 101 Sgk:
- Để dựng được đường tròn ta cần xác
định vị trí của tâm
- Đường tròn qua 2 điểm B,C có tâm
nằm ở đâu?
- Theo giả thiết tâm O còn nằm trên
đường nào?
- Vậy hãy xác định vị trí của điểm O?
với 2
- HS1: Xác định vị trí điểm A
- HS2: Xác định vị trí điểm B
- HS3: Xác định vị trí điểm C
- HS thảo luận theo 8 nhóm và trả lời
- Tâm O của đường tròn qua 2 điểm B,C nằm trên đường trung trực của BC
- Tâm O nằm trên tia Ay
- Tâm O là giao điểm của Ay với trung trực của BC
Ta có: OA2 = 12 + 12 = 2
OA = 2 < 2
Vậy A nằm bên trong (O,2) */ OB2 = 12 + 22 = 5 OB = 5 > 2
Vậy B nằm bên ngoài (O,2) */ OC2 = ( 2)2 + ( 2)2 = 4 OC = 2
Vậy C nằm trên (O,2)
3) Bài 7: (Bảng phụ)
- Nối (1) ( 4 )
- Nối (2) ( 6 )
- Nối (3) ( 5 )
4) Bài 8:
- Dựng O là giao điểm của Ay với trung trực của BC
- Dựng (O,OB) là đường tròn cần dựng
2’
HĐ4: HDVN - Ôn lại định nghĩa, nắm chắc các cách xác định được một đường tròn, học thuộc 2
định lý trong bài tập 3
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 5, 6, 9 trang 100, 101 Sgk Bài tập: 9, 10, 12 trang 129, 130 SBT
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
A
O
x
y
C B
Lop8.net