Thứ SÁUngày 14 tháng 12 năm 2012 Taäp laøm vaên Tieát 16 NGHE – KEÅ : KEÙO CAÂY LUÙA LEÂN NOÙI VEÀ THAØNH THÒ , NOÂNG THOÂN I/Muïc ñích yeâu caàu Reøn kó naêng noùi: - Nghe và kể được câ[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc+ Kể chuyện Tiết 31
ĐÔI BẠN
I Mục đích yêu cầu
TĐ:- Bước đầu biết đọc phân biệt lời ngưòi dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
- GDHS hiểu và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người làng quê
GDKNS: Hình thành cho HS các kỹ năng : -Tự nhận thức bản thân -Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực ( bằng các hoạt động trình bày ý kiến cá nhân , đặt câu hỏi )
KC:- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.
- Rèn tính mạnh dạn, tự tin trước đám đông
II Chuẩn bị:GV : Tranh/ 130 bảng phụ, thẻ từ, SGK H : SGK.
IIICác hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Đọc bài : Nhà rông ở Tây Nguyên
- Nhà rông dùng để làm gì ?
B Bài mới (60’) Giới thiệu bài
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 HD tìm hiểu bài
- Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ?
- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có
gì lạ ?
- Ở công viên có nhứng trò chơi gì ?
- GV cho HS xem tranh, ảnh cầu trượt
-Ở công viên Mến đã có hành động gì đáng
khen ?
- Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý ?
- Em hiểu câu nói của người bố ntn ?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS theo dõi SGK + HS nối nhau đọc từng câu trong bài + HS nối nhauđọc từng đoạn trước lớp
+ HS đọc theo nhóm ba + Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Hai HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2, 3 + Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc
- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống ở nhà quê,
+ 1 HS đọc đoạn 2
- Có cầu trượt, đu quay
- HS QS
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu 1 em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- HS phát biểu + Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- HS phát biểu
- HS trao đổi nhóm
Trang 2- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những
người đã giúp đỡ mình ?
GDKNS: Trong cuộc sống, mọi người phải
đối xứ với nhau như thế nào?
4 Luyện đọc lại(15’)
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- HD HS đọc đúng đoạn 3
(HSKG trả lời được câu hỏi 5)
- Có tinh thần đoàn kết tương trợ nhau, biết
ơn những người giúp đỡ mình
- 1 vài HS thi đọc đoạn 3
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện(20’)
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện
Đôi bạn
2 HD HS kể từng đoạn câu chuyện
- GV mở bảng phụ ghi trước gợi ý kể từng đoạn
- GV nhận xét
HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhìn bảng đọc lại- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Tứng cặp HS tập kể
- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn
- 1 HS kể toàn chuyện
IV Củng cố, dặn dò(5’) - Em nghĩ gì về những người sống ở làng quê sau bài học này ?
- GV khen những HS đọc tốt kể chuyện giỏi
- Nhận xét chung tiết học
TOÁN Tiết 76 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
Biết làm tính có 2 phép tính
Giải toán có hai phép tính
GDHS tính toán chính xác
II Chuẩn bị:GV : Bảng phụ HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy -học:
1 Bài cũ (5’)
- GV gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính
Bài toán: Bếp ăn dự trữ 260 kg gạo, đã sử dụng
hết số gạo dự trữ Hỏi bếp ăn còn lại bao nhiêu
4
1
ki-lô-gam gạo?
2/ Bài mới ( 25’)Giới thiệu bài
3/Luyện tập
Bài 1/77: GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện
“Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân”
GV tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi “HUGO
hái hoa”
- GV đính bông hoa lên ô trống
- HS điền số vào ô trống Nếu HS điền đúng với
đáp án bên dưới sẽ hái được 1 bông hoa
3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính
134 87 564 8
5 8 56 70
670 696 04 0
1 HS giải 4 Số gạo đã dùng:260 : 4 = 65 (kg) Số gạo còn lại:260 – 65 = 195 (kg) ĐS: 195 kg
Hoạt động cá nhân, lớp.
-Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia thừa số đã biết
- Muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân thừa số
-HS chia 2 đội, mỗi đội 6 HS
- Đội nào hái nhiều Hoa nhanh đội
Trang 3TS 324 3 150 4
Bài 2/77: GVyêu cầu HS nêu cách đặt tính và nêu
cách thực hiện
- GV tổ chức sửa bài “Trò chơi hái hoa dân
chủ” Mỗi bông hoa là 1 phép tính
a) 684 ; 6 b) 845 ; 7 c) 630 ; 9 d) 842; 4
GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3/77:GV yêu cầu HS đọc đề
- Theo dõi giúp đỡ nhóm nào chưa hiểu (chậm)
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Bài 4/77 ( cột 1,2,4) -HS đọc yêu cầu
-GV chia thành 2 đội ,mỗi đội 4 em
-4/Củng cố & dặn dò (5’)Nhận xét tiết.
- Chuẩn bị: Làm quen với biểu thức
đó thắng
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện làm bài
- HS hái hoa và thực hiện
Hoạt động nhóm, cá nhân.
HS thảo luận theo nhóm 4 _ Tìm cách giải
(có36 máy bơm ,bán 1/9 số máy bơm) (còn lại bao nhiêu máy bơm)
- 1 HS lên bảng sửa
Số máy bơm đã bán là:36 : 9 = 4 ( cái ) Số máy bơm còn lại là:36 – 4 = 32 ( cái )
ĐS: 32 cái máy bơm Hoạt động nhóm lớp
1HS đọc
HS : Chia 2 đội, mỗi đội 4 bạn mỗi bạn sẽ điền 1 cột theo yêu cầu đội nào nhanh đúng thắng
ĐẠO ĐỨC Tiết 16
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ
I Mục tiêu: 1.HS hiểu.
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng nhiều việc làm phù hợp với khả năng
- HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
-GDKNS :Kỹ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc
II Chuẩn bị: GV : Tranh minh hoạ tiểu phẩm 1 chuyến đi bổ ích HS : Vở BTĐĐ
III Các hoạt động dạy -học:
Đc: Không yêu cầu học sinh thực hiện và báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn
đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương; có thể cho học sinh kể lại một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương mà em biết.
1/Bài cũ : (5’) “Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng” GV
nêu câu hỏi
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xom láng giềng
- Hãy kể vài công việc em đã giúp đỡ hàng xom
- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm
3 HS trả lời.
- HS lắng nghe
Trang 42./Bài mới (25’) Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Một chuyến đi bổ ích.
Mục tiêu: HS hiểu thế nào là thương binh, liệt sĩ ; có thái độ biết
ơn đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ
GDKNS :Kỹ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những
người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc
- GV kể chuyện
- GV gắn phiếu học nhóm lên bảng, trong đó ghi các câu hỏi tìm
hiểu nội dung bài Cho HS thảo luận nhóm 4 dựa vào các câu
hỏi:
Các bạn lớp 31 đi đâu vào ngày 27 7 ?
Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh, liệt sĩ là những
người như thế nào?
Chúng ta cần tỏ thái độ như thế nào đối với các thương
binh, liệt sĩ
-GVkết luận: Thương binh liệt sĩ là những người đã hy sinh xương
máu để giành độc lập, tự do, hoà bình cho Tổ quốc Chúng ta cần
phải kính trọng, biết ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ
-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS phân biệt được 1 số việc cần làm để tỏ lòng biết
ơn thương binh, gia đình liệt sĩ và những việc không nên làm
-GV chia nhóm, phát phiếu giao việc và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận, nhận xét các việc làm sai
a Nhân ngày 27 7 , lớp em tổ chức đi viếng nghĩa trang liệt sĩ
b Chào hỏi lễ phép các chú thương binh
c Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ neo đơn
bằng những việc làm phù hợp với khả năng
d Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú thương binh đang nói
chuyện với HS toàn trường
-GVkết luận: Dù còn nhỏ tuổi, các em cũng cần biết làm những
việc phù hợp với sức mình để tỏ lòng biết ơn đối với các thương
binh liệt sĩ
4/Tổng kết: (5’)Nhận xét tiết.
- Chuẩn bị:
Tìm hiểu các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với các gia
đình thương binh liệt sĩ
Sưu tầm bài thơ, bài hát, tranh ảnh về các gương chiên
đấu, hy sinh của các thương binh liệt sĩ
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
-HS lắng nghe + quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4
dựa các câu hỏi GV nêu
-Cô giáo dẫn đi thăm các cô, các chú ở trại điều dưỡng thương binh nặng
- Mất đi 1 phần thân thể của mình ; hy sinh vì đất nước
- HS nêu ý kiến
- HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
-HS thảo luận nhóm đôi 1 nhóm đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung, và nêu lý do
- Nên làm
- Nên làm
- Nên làm
- Không nên làm
HSKG: Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ
do nhà trường tổ chức
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012
Chính tả ( Nghe –Viết ) Tiết 31
ĐÔI BẠN I/Mục đích yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Chép và trình bày đúng bài CT
- Làm đúng BT(3) a / b
Trang 5- GDHS viết đúng tiếng Việt
II/Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ viết sẵn bài viết, Học sinh : vở, bảng con
III/Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: (5’) Nhà rông ở Tây
Nguyên
GV đọc các từ khó ở tiết trước - Nhận xét
2) Bài mới : (25’)Giới thiệu bài:
Nghe viết 1 đoạn trong bài Đôi bạn và làm
đúng các bài tập chính tả phân biệt âm tr/ch
GV ghi tựa
-Hướng dẫn viết chính tả
GV đọc mẫu
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
- Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn gồm có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài viết hoa? Vì sao?
- Lời nói của người cha được viết như thế
nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS nêu từ khó
-GV nhận xét
* Viết chính tả :GV đọc , lưu ý cho HS cách
ngồi viết, cách cầm bút
* Soát lỗi :GV đọc lại bài viết
* Chấm bài :GV chấm sơ bộ vài vở
3/Hướng dẫn làm bài tập
Câu 2A:
- Y/c HS thảo luận nhóm 4
- Y/c các nhóm trình bày
GV chia lớp thành 2 dãy mỗi dãy cử 6 HS lên
thi đua Đội nào làm nhanh và đúng đội đó
thắng (2 lượt)
-GV nhận xét, tuyên dương
4/Củng cố – Dặn dò: (5’)
CB : Về quê ngoại Nhận xét tiết học
HS viết bảng con – 2 HS viết trên bảng lớp Khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, sưởi ấm Hoạt động cá nhân , lớp
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại cả bài viết
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người
- 6 câu -Những chữ đầu câu : Thành, Mến
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Nêu và phân tích từ Đọc CN-ĐT: sẵn lòng, chiến tranh, cứu người, ngần ngại, sẻ nhà sẻ cửa
- 2 HS viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con
- Cả lớp viết bài
- 2 HS kế nhau đổi vở sửa bài
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Đọc yêu cầu
- HS thảo luận mỗi em điền nối tiếp một từ
- Đại diện các nhóm trình bày : HS lên điền vào chỗ trống thích hợp
a) Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu
chấu
- Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự.
- Bọn trẻ ngồi chầu hãu, chờ bà ăn trầu rồi kể
chuyện cổ tích
Tập đọc Tiết 48 VỀ QUÊ NGOẠI
I Mục đích yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo.(Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 câu thơ đầu)
- GDBVMT: GDHS yêu mến nơi chôn nhau cắt rốn, yêu quí nông thôn nước ta
Trang 6II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy -học:
1/Bài cũ : (5’)“Đôi bạn”
- GV gọi một vài HS lên kể lại câu chuyện
- Mến đã có hành động gì đáng khen?
- Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
2/ Bài mới : (25’)Giới thiệu bài
-Luyện đọc.GV đọc diễn cảm bài thơ (giọng tha thiết
tình cảm nhấn giọng ở các từ gợi tả: đầm san nở, mê
hương trời, gặp trăng gặp gió, con đường đất, bóng
tre)
Luyện đọc _ giải nghĩa từ:
Nêu từ cần luyện đọc? hương trời, chân đất, ríu rít,
rợp, vầng trăng, rực màu rơm phơi
- quê ngoại: quê của mẹ.+bất ngờ: việc xảy ra
ngoài ý định, gây sự ngạc nhiên lớn
Nêu từ khó hiểu? + hương trời , chân đất : HSđọc
chú thích SGK
Luyện đọc từng câu, từng khổ và cả bài thơ:
- GV chia thành 2 đoạn.: Đoạn 1 : 6 dòng dầu
Đoạn 2 : 4 dòng còn lại
Em về quê ngoại/ nghỉ hè,/
Gặp đầm sen nở/ mà mê hương trời.//
Gặp bà/ tuổi đã tám mươi./
Quên quên nhớ nhớ/ những lời ngày xưa//
Em ăn hạt gạo/ lâu rồi/
Hôm nay mới gặp/ những người làm ra.//
Những người chân đất/ thật thà/
Em thương như thể/ thương bà ngoại em.//
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn các khổ thơ
3/Tìm hiểu bài.GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 1
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu thơ nào cho biết
điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn thấy ở quê có những cảnh gì lạ? Đầm sen nở
ngát hương, gặp trăng gặp gió bất ngờ, con đường
đất, bóng tre mát, vầng trăng như lá thuyền
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo?
+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có gì
thay đổi?
- Nêu nội dung chính của bài học?
GV chốt: Từ chuyến viếng thăm quê ngoại giúp
bạn nhỏ thêm yêu thiên nhiên, yêu bà ngoại, thương
1 HS kể đoạn 1
- 1 HS kể đoạn 2, 3
- HS nêu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
-HS lắng nghe và cảm nhận
-HS nêu từ khó, phân tích HS đọc lại
HS đọc từng câu thơ và nêu cách ngắt nhịp
+ Câu 1 , 5 , 7 ngắt nhịp 4/2 + Câu 2 , 4 , 6 , 8 ngắt nhịp 4/4 + Câu 3 đọc hết câu
- HS luyện đọc từng câu thơ, khổ thơ, bài thơ
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
-HS thảo luận
-HS đọc
-Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu
“Ở trong phố chẳng bao giờ có diều” -Ở nông thôn
-HS đọc
-Ăn hạt gạo đã lâu giờ bạn mới gặp người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà – -Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê
-HS tự nêu
Trang 7những người nông dân thật thà đã làøm ra hạt luá.
4/ GD bảo vệ môi trường : Các em thấy thiên nhiên
ở nông thôn như thế nào?
Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng 10 dòng thi7
đầu
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV xoá dần bảng và yêu cầu HS đọc
- GV tổ chức trò chơi: Thi đọc thơ
5/Củng cố (5’)Đọc thuộc những câu thơ mà em
thích?
- Vì sao em thích những câu ấy?
- GV gọi 1 HS đọc diễn cảm bài thơ
Nhiều cây xanh, không khí mát mẻ, trong lành,yên tĩnh, cảnh vật nông thôn thật đẹp đẽ, đáng yêu
HS luyện đọc
Mỗi tổ cử đại diện lên thi đua
HS đọc và nêu
HS đọc
TOÁN Tiết 77
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I Mục tiêu:Giúp HS
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
GDHS tính toán chính xác
II Chuẩn bị:GV : Bảng phụ HS : bảng con
III Các hoạt động dạy -học:
1/Bài cũ: (5’)GV ghi phép tính.
234 4 ; 89 7 ; 678 : 5
2/ Bài mới (25’)Giới thiệu bài
GV viết lên bảng: 126 + 51 Yêu cầu HS đọc GV
giới thiệu: 126 cộng 51 được gọi là biểu thức Biểu
thức 126 + 51
- Viết tiếp lên bảng: 62 – 11 và nói: “Ta có biểu
thức 62 trừ 11”
- Viết bảng 13 3
GV chốt: Biểu thức là một dãy số, dấu phép
tính viết xen kẽ với nhau
- GV ghi bảng
- 84 : 4; 125 + 10 – 4; 45 : 5 + 7
- GV ghi bảng: 126 + 51 yêu cầu HS tính.Vì
126 + 51 = 177 nên ta có “Giá trị biểu thức 126 +
51 là 177”
- Yêu cầu HS tính và nêu giá trị của các biểu
thức
84 : 4
45 : 5 + 7
125 + 10 – 4
3/Luyện tập
Bài 1/78:GV gọi HS nêu yêu cầu.
- Nêu cách làm
-GV hướng dẫn lại câu mẫu
- HS làm bảng con
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
HS đọc: 126 cộng 51
- HS nhắc: Biểu thức 126 cộng 51
- Nhắc lại cá nhân
- Biểu thức 13 nhân 3
- HS đọc các biểu thức
+ Biểu thức 84 chia 4 + Biểu thức 125 cộng 10 trừ 4 + Biểu thức 45 chia 5 cộng 7 Hoạt động cá nhân, lớp
- HS :126 + 51 = 177
HS làm vào nháp _ nêu giá trị biểu thức + Giá trị biểu thức 84 : 4 là 21
+ Giá trị biểu thức 45 : 5 + 7 là 16 + Giá trị biểu thức 125 + 10 – 4 là 132
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
Tìm giá trị của biểu thức -Viết vào chỗ chấm
Thực hiện phép tính, điền kết quả
Trang 8Mẫu) 284 + 10 = 294
Giá trị biểu thức 284 + 10 là 294
- GV tổ chức HS sửa bài
Bài 2/78:GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS sửa bài: trò chơi “Kết bạn”
-GV nhận xét
4/Củng cố & dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết
- Chuẩn bị: Tính giá trị biểu thức
Viết giá trị biểu thức
-3 HS lên bảng sửa
a) 125 + 18 = ………
Giá trị của biểu thức 125 + 18 là ………
b) 161 – 150 = ………
Giá trị của biểu thức ……… là ………
c) 21 x 4 = ………
Giá trị của biểu thức ……… là ………
d) 48 : 2 =
- Nối biểu thức với giá trị
- HS làm vào vở
- Mỗi HS nhận thẻ từ có ghi biểu thức và hình tròn có ghi giá trị biểu thức kết thành bạn
-Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở bài tập.-4 HS sửa bài
THỂ DỤC Tiết 31
BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ & KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN I/Mục tiêu
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình
- Biết cách đi vựợt chướng ngại vật thấp
- Biết cách đi chuyển hướng phải trái đúng cách
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các tròchơi “ Đua ngựa ”
II/Địa điểm phương tiện: Sân trường -Chuẩn bị còi
III/Nội dung và phương pháp
A.Phần mở đầu:
Nhận lớp phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học
Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
Trò chơi : “ Kết bạn”
7’
1 – 2’
2’
2’
X
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
B.Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang ,dóng hàng,điểm số
-Tập từ 2,3 lần liên hoàn các động tác ,mỗi lần tập
-Chia tổ tập luyện
-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp ,đi chuyển hướng
phải,trái
-Học trò chơi : “Đua ngựa”
-GV tổ chức các đội chơi & nêu tên trò chơi ,rồi gt
cách cưỡi ngựa ,phi ngựa & luật lệ chơi
-GV HD cách chơi HS chơi TC
GV sửa sai
20 – 22’
3-4 lần
8 – 10’
3-4 lần 6-8’
8-10’
X
x x x x
x x x x
x x x x
HSKG : Khi đi chuyển hướng thì thân người thẳng, tự nhiên
Trang 9Đứng tại chỗ thả lỏng,sau đó vỗ tay & hát.
GV hệ thống bài học
Nhận xét lớp
1 – 2’
1 – 2’
1’
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 16
TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ- NÔNG THÔN
DẤU PHẨY.
I Mục đích yêu cầu
- Nêu được một số từ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn (BT1, BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
- GDHS sử dụng chính xác vốn từ tiếng Việt
- GDTTĐĐHCM: Bác Hồ là gương sáng về tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, tinh thần quốc tế vô
sản
II Chuẩn bị:GV:Tranh và thẻ nhóm, bảng phu, bản đồ Việt Namï HS : SGK
III Các hoạt động dạy -học:
1/Bài cũ: (5’)Mở rộâng vốn từ: các dân tộc.luyện
đặt câu có hình ảnh so sánh.
Yêu cầu 2 dãy chọn đại diện điền từ thích hợp vào
chỗ trống: Đọc kĩ từng câu, điền từ thích hợp: a.Nhiều dân tộc thiểu số ở nước ta thường sống ở
miền núi
b Dân tộc Kinh có số dân đông nhất ở nước ta
c Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống
-Điền từ ngữ chỉ sự vật được so sánh vào câu sau:
a chạy nhanh như bay
b nóng như trong lò than
c vui như ngày hội
GV nhận xét tuyên dương
-HS đọc, và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
*Tìm hiểu tên các thành thị, vùng quê và sự vật,
công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn.
-Bài 1:- GV chia lớp thành các nhóm quan sát bản
đồ, ghi lại tên các thành phố, các vùng quê vào
thẻ nhóm vàtrên bản đồ: Vị trí các thành phố lớn
của cả nước( Tp Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp
HCM, Cần Thơ), và các thành phố ở mỗi miền
*Ơûmiền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng,Hạ Long, Lạng
Sơn, Điện Biên, Việt Trì,
* Ở miền Trung: Thanh Hoá, Vinh, Huế, Đà
Nẵng, Plây-cu, Đà Lạt, Buôn Mê Thuột,
* Ở miền Nam: HCM, Cần Thơ, Nha Trang, Quy
Nhơn,
-Bài tập 2: - GV yêu cầu HS trình bày các hình
ảnh sưu tầm được về thành phốâ, nông thôn
- GV nhận xét, tuyên dương
HĐ nhóm , cá nhân
-HS đọc yêu cầu
- Các nhóm trao đổi, thảo luận
- Các nhóm trình bày, bổ sung cho nhau
-HS đọc yêu cầu
HS phân loại tranh ảnh, và trình bày, làm việc nhóm đôi: ghi lại những sự vật và công việc ở thành phố, nông thôn
- Các nhóm nêu và bổ sung cho nhau
Trang 10- Luyện tập về dấu phẩy
Bài tập 3:- GV gọi hs đọc đề; nhắc đọc lại câu văn
sau khi đã đặt dấu phẩy để xem đã hợp lí chưa
- GV tổ chức sửa bài: đưa 2 bảng phụ có ghi bài
tập 3
GDTTĐĐHCM:- Bác luơn vun đắp truyền thống
đồn kết của dân tộc và nhắc nhở tồn dân nêu cao
tinh thần đồn kết dân tộc
HĐ cá nhân Lớp
HS đọc yêu cầu
HS làm việc cá nhân trên vở bài tập
- 2 dãy cử đại diện sửa bài tiếp sức
- HS đọc lại bài đã điền dấu:
Nhân dân ta….: Đồng bào Kinh hay Tày, Mường, Dao, Gia- rai, hay Ê-dê, Xơ- đăng…… Việt Nam ,……… Ruột thịt.Chúng
ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau,no đói giúp nhau
4/Củng cố:(5’)-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Oân từ chỉ đặc điểm, mẫu câu: Ai- thế
nào và cách dùng dấu phẩy
TOÁN Tiết 78
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
I Mục tiêu:Giúp HS
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng , phép trừ hoặc chỉ có phép nhân , phép chia
- Áp dụng việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu : “ = ” , “ < ” , “ > ”
- GDHS tính toán chính xác
II Chuẩn bị:GV : Bảng, thẻ số, bảng phụ.HS : Bảng cài, phiếu học toán
III Các hoạt động dạy -học:
1/Bài cũ : “Làm quen với biểu thức”
- GV ghi phép tính và kết quả
83 – 27 55
49 + 33 – 27 56
67 +18 106
52 x 3 85
- GV nhận xét tuyên dương
2/ Bài mới ( 25’)Giới thiệu bài
- GV viết biểu thức: 60 + 20 – 5
- Nêu thứ tự làm các phép tính đó?
- GV thao tác trên bảng khi HS nêu để có
kết quả
60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75
Lưu ý: Viết dấu = ở đầu mỗi dãy tính, số 80 ở
chính giữa đầu móc
- GV nêu quy tắc: Nếu trong biểu thức chỉ
có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện
các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
- GV viết biểu thức: 49 : 7 x 5
- GV nhận xét
3/Luyện tập: Thực hành.
Bài 1/79: Tính giá trị biểu thức
- GV ghi: 205 + 60 + 3
- Nêu cách làm
- Làm các bài còn lại vào vơÛ
HS nối phép tính
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
Lấy 60 + 20 được 80 rồi trừ đi 5 còn 75
- HS nhắc lại quy tắc
- HS thực hiện trên bảng con
- HS nêu quy tắc tính
- HS nhắc lại
Hoạt động lớp, cá nhân.
-1 HS vừa làm vừa nêu:
Lấy 205 + 60 = 265, lấy 265 + 3 =268 HS làm vở
268 – 68 + 17