1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án học kì 1

246 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 483,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng các kiến thức về văn bản , những kiến thức về văn tự sự ,miêu tả , biểu cảm , đã được học, những kiến thức văn học và tiếng Việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc[r]

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2017-2018

Ngày soạn: 12/ 8 /2017

Ngày dạy:14 /8 (8B), 18 /8/ /2017(8A)

Tiết 1,2 : Văn bản : TÔI ĐI HỌC

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm

+ Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông trước những cảm xúc đẹp của tuổi học trò, những

kỉ niệm đáng nhớ

+ Suy nghĩ sáng tạo: Phát hiện, phân tích diễn biến tâm trạng n/vật trong tp’ tự sự

( dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi’’ theo trình tự thồi gian của buổi tựu trường)

+ Tự nhận thức: Biết trân trọng những cảm xúc chân thành, những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò (cuộc đời mỗi người)

3 Thái độ:

Giáo dục tình cảm gắn bó với trường, lớp; trân trọng , yêu kính mẹ

4, HTPTNL: tự học, tư duy trìu tượng, cảm thụ VH

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan, đọc SGK, bài soạn

HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số:

- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8:

+ 4 tiết / 1 tuần Kì 1: 19 tuần= 72 tiết, Kì 2: 18 tuần= 68 tiết + Vở: Ghi Ngữ văn,soạn và bài tập Ngữ văn, vở viết bài

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài: Gọi 1-2 HS đứng tại chỗ nói về cảm xúc

của mình trong ngày tựu trường(hoặc ngày đầu tiên đi học) mà các em đã từng trải qua.

GV : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm về tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ đặc biệt là cái cảm giác lần đầu tiên đến trường và nhà văn Thanh Tịnh cũng vậy Những kỉ niệm miên man ấy vẫn còn mãi với tác giả, còn mãi…i

Trang 2

thời gian và cái cảm xúc được Thanh Tịnh thể hiện rất êm dịu, ngọt ngào qua văn bản “ Tôi đi học” mà hôm nay chúng ta cùng tìm hi u ể

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

-TRÒ

PTNLHS Hoạt động 2 : GV hướng dẫn

- GV giới thiệu: Những truyện

ngắn hay nhất của Thanh Tịnh

đều toát lên vẻ đẹp êm dịu,

trong trẻo, văn nhẹ nhàng

thấm sâu mang dư vị vừa man

mác buồn thương vừa ngọt

ngào, quyến luyến

-G ? Truyện ngắn“ Tôi đi

học” in trong tập truyện gì

của tác giả ?

- GV chốt: Truyện ngắn không

thuộc loại chứa đựng nhiều

vấn đề xã hội, nhiều sự kiện,

nhân vật Toàn bộ tác phẩm là

những kỉ niệm mơn man về

buổi tựu trường đầu tiên của

nhân vật “tôi” những kỉ niệm

ấy được diễn tả theo dòng hồi

tưởng của nhân vật.

GV yêu cầu HS giải thích các

từ: lưng lẻo nhìn, bất giác, lạm

*Tác phẩm

Truyện ngắn “ Tôi đi học” in trong tập “

Quê mẹ”xuất bản năm 1941

Trang 3

- G ?Văn bản thuộc thể loại

gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi

tiết văn bản

Cho HS đọc 4 câu đầu

-G ? Nỗi nhớ buổi tựu trường

của t/g được khơi nguồn từ

thời điểm nào?

- HS: Phát hiện, trả lời

- G ? Hình ảnh nào đã gợi lên

trong lòng nhân vật“ tôi” về

buổi tựu trường đầu tiên của

mình?

- HS: Trả lời

- G ? Những hình ảnh ấy đã

khiến cho nhân vật “ tôi” có

những cảm giác như thế nào

và tâm trạng ra sao?

? Từ h/ảnh của những em

nhỏ đã làm cho t/giả nhớ về

điều gì?

- GV Giảng: Từ hiện tại nhớ về

dĩ vãng:biến chuyển của đất

trời cuối thu và h/ảnh mấy em

(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật

“tôi”trên đường cùng mẹ đến trường) + P3:Trước sân trường-> Trong các lớp

(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”

khi ở giữa sân trường, quan sát mọi người

và các bạn)

+ P4: Ông đốc-> Chút nào hết

(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”

khi nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp)

+ P5: Còn lại

(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”

khi vào lớp, đón nhận tiết học đầu tiên)

II.Đọc, Tìm hiểu chi tiết

1 Khơi nguồn kỉ niệm.

- Cuối thu, lá rụng nhiều

- Có những đám mây bàng bạc

- Thấy những em nhỏ rụt rè núp dướinón mẹ lần đầu đến trường

-> Cảm giác trong sáng, tâm trạng tưng bừng rộn rã

=>Nhớ về buổi tựu trường đầu tiên của mình

NL tư duytrìu tượng

Trang 4

nhỏ rụt rè…->làm cho n/vật tôi

nhớ lại ngày ấy cùng những

k/niệm trong sáng…

-G ? Em có nhận xét gì về

cách miêu tả của tác giả ở

đoạn văn này?

- GV Bình: Bằng cảm nhận và

miêu tả tinh tế, tác giả đã thể

hiện cảm xúc trong sáng, êm

dịu của mình trong giọng văn

Chuyển ý: Vậy những kỉ niệm

ấy được diễn tả theo trình tự

không gian và thời gian như

thế nào chúng ta cùng tìm hiểu.

- G ? Tìm những hình ảnh,

chi tiết thể hiện tâm trạng và

cảm giác của nhân vật tôi

trong thời điểm này?

- HS: Tìm kiếm,trả lời

-G ? Những chi tiết này đã thể

hiện được tâm trạng, cảm giác

gì của nhân vật “ tôi” ?

- HS: Trình bày

- Bình chốt: Nhân vật “ tôi”

có tâm trạng như vậy là do:

“lòng tôi đang có sự thay đổi

lớn – hôm nay tôi đi học”.

Được thành một cậu học trò,

hiện thực mà như trong mơ.

- G ? Câu văn “ Tôi không lội

qua như thằng Sơn nữa”

gợi cho em suy nghĩ gì?

a Trên con đường cùng mẹ đến trường.

Trang 5

-> cậu bé đã lớn lên một chút.

- Chuyển ý: Dòng tâm trạng

của nhân vật “ tôi” tiếp tục

được diễn tả khi nào?

-G ? Nhân vật “ tôi” nhận

thấy ngôi trường trong ngày

tựu trường như thế nào?

- HS: Trao đổi, trình bày

- G ? Đứng trước ngôi trường

như thế nhận vật “ tôi” có

cảm giác và tâm trạng gì?

- HS: Trả lời

- G? Sau một hồi trống thúc

vang dội, sắp bước vào lớp

nhân vật “ tôi” cảm thấy như

thế nào?

- HS: Trả lời

- Bình chốt: Những tiếng khóc

thút thít hay nức nở bật ra rất

tự nhiên như phản ứng dây

chuyền lúc ấy và cảm thấy

mình bước vào một thế giới

khác và cách xa mẹ hơn bao

giờ hết -> ấn tượng khó quên,

kỉ niệm sâu sắc đối với nhân

- Sân trường dày đặc người, ai cũng quần

áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa->

- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất cả

- Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang

- > bước vào giờ học đầu tiên

NL tự học

Trang 6

- HS: Trao đổi, trình bày

- Bình chốt: Hình ảnh “ một

con chim trong trí tôi” cũng

như cậu học trò nhỏ luôn trân

trọng, yêu mến những kỉ niệm

tuổi thơ và có những ước mơ

bay cao dang rộng đôi cánh

giữa bầu trời trí thức.

- Chuyển ý: Ngoài nhân vật

“tôi” thì văn bản còn nhắc tới

? Qua đó, em hiểu gì về vai trò

của gia đình, nhà trường đối

với thế hệ trẻ?

TH- GD:- “ Cổng trường mở

ra” – NV7 ; Cần phải yêu mến

gđ,quý trọng thầy cô …

- H: TL (Mỗi HS viết câu trả

lời của cá nhân mình ra giấy)

Hãy tìm những chi tiết mà tác

giả sử dụng biện pháp NT ấy

SS trên xất hiện ở những thời

điểm khác nhau để thể hiện

tâm trạng cảm xúc khác nhau

3/ Ấn tượng của n/vật tôi về thầy giáo

và những người xung quanh.

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo, trântrọng dự buổi lễ

- Ong đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tìnhthương yêu

-> Một m/trường giáo dục ấm áp,lànguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành

III Tổng kết

* Nghệ thuật.

- Bố cục theo dòng hồi tưởng, theo trình

tự không gian và thời gian của buổi tựu trường

- Kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm -> bộc lộ cảm xúc, tâm trạng

- Sử dụng hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm

-> Chất trữ tình trong trẻo, thiết tha, êm dịu

- Ghi nhớ SGK

Trang 7

khi viết văn.

- GV giúp học sinh tổng kết bài

- Học bài: Nội dung phần ghi nhớ sgk

- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Nhận xét lớp dạy

Ngày soạn:12 / 8/ 2017

Ngày dạy:15 /8 /2017(8B), 19 /8 /2017 (8A)

TIẾT 3: Tiếng Việt : CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

- Kĩ năng bài học: Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan

hệ giữa cái chung và cái riêng

- Kĩ năng sống: Biết vận dụng các từ ngữ theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp,

3 Thái độ:

- GD ý thức tìm hiểu , sử dụng từ ngữ cho đúng

II/ CHUẨN BỊ:

GV: bảng phụ, tìm ví dụ minh hoạ cho bài học

HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

Trang 8

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới:

*Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài:

Ở lớp 7 chúng ta đã học về mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Ơ lớp 8 bài học này nói về một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> phạm vi khái quát của nghĩa của từ

? Trong các từ trên, từ nào có nghĩa

rộng hơn từ nào? Từ nào có nghĩa

hẹp hơn từ nào? Vì sao?

- Phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm

phạm vi nghĩa của các từ: voi,

hươu

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

NL tự học

Nl tư duy sáng tạo

Trang 9

- Phạm vi nghĩa của từ chim bao

hàm phạm vi nghĩa của các từ: tu hú,

sáo

- phạm vi nghĩa của từ cá bao

hàm phạm vi nghĩa của các từ: cá rô,

? Vậy từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em

hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng?

Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập

BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Lên bảng thực hiện bài

tập

- Nhận xét, cho điểm.

BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài

VD: Truyện dân gian

Truyện TT Truyện tr

Cổ tích cười

- Từ ngữ nghĩa hẹp :

Khi phạm vi nghĩa của

từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

VD: Cây: có nghĩa hẹp sovới từ: thực vật

* Lưu ý: Một từ ngữ có

nghĩa rộng đối với những từngữ này đồng thời có thể cónghĩa hẹp đối với một từngữ khác

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập.

BT1 Lập sơ đồ

a y phục quần áo

quần đùi, quần dài áo dài

sơ mi

BT2 Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng:

Nl tự học

Trang 10

c hoa quả: xoài, mít, lê

d họ hàng: chú, dì, cô, bác

e mang: xách, khiêng, gánh

Hoạt động 5 / Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 4/ sgk

- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Nhận xét về lớp dạy



Ngày soạn:12 /08/2017

Ngày dạy :29 /08/2017 (8a, 8b)

Tiết 4 TLV: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

Trang 11

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết

xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức xây dựng văn bản đảm bảo tính thống nhất

4, HTPTNL:tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác

II/ CHUẨN BỊ

GV: N/ cứu bài dạy

HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ : kiểm tra vở soạn bài của HS

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

l p 7 chúng ta đã h c v tính liên k t và m ch l c trong v n b n M t v n b n n u không có

tính m ch l c và tính liên k t thì không đ m b o đ c tính ch đ c a v n b n V y th nào là ch đ ạ ạ ế ả ả ượ ủ ề ủ ă ả ậ ế ủ ề

c a v n b n? Bài h c hôm nay s giúp chúng ta hi u đ c v n đê này ủ ă ả ọ ẽ ể ượ ấ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ

thànhPTNLHS Hoạt động 2: HD tìm hiểu về

chủ đề của văn bản

- Gv yêu cầu HS nhớ lại văn bản “

Tôi đi học”

- Hướng dẫn học sinh chia thành 4

nhóm thảo luận theo cặp

Câu hỏi thảo luận:

N1: Đối tượng được nói đến

trong văn bản là ai? Văn bản

viết về điều gì?

- Đối tượng là “ tôi”- tác giả

- Văn bản viết về những kỉ niệm

ngày đầu tiên đi học trong những

ngày thơ ấu của nhân vật “ tôi”

N2: Tác giả nhớ lại những kỉ

niệm sâu sắc nào trong thời thơ

ấu của mình?

- Những tâm trạng rụt rè, sợ sệt,

lo sợ vẫn vơ…trong buổi tựu

trường đầu tiên của mình

N3: Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên

I/ Chủ đề của văn bản

1 VD:

2 NXét

NL hợp tác

Trang 12

những cảm giác gì trong lòng

tác giả?

- Những hồi tưởng ấy gợi cảm

giác trong sáng, thiết tha trong

lòng tác giả

N4: Vấn đề chính ( chủ yếu) của

văn bản “ Tôi đi học” là gì?

- Những kỉ niệm trong sáng, cảm

xúc bâng khuâng của nhân vật

“tôi” trong buổi tựu trường đầu

tiên của mình

GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này

gọi là chủ đề của văn bản.

? Vậy chủ đề của văn bản là gì?

tình cảm của người dân sông

Thao với rừng cọ quê mình

? Ngoài vấn đề trên thì văn bản

có còn biểu đạt chủ đề nào nữa

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

1 VD

2 NX

- Chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định,không xa rời hay lạc sang chủ đềkhác

- Yêu cầu viết hoặc hiểu một vănbản: xác định được chủ đề thể hiện

ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ

NL tự học

Nl tư duy sáng tạo

Trang 13

GV: Căn cứ vào đâu để biết

được văn bản “ Tôi đi học” nói

lên những kỉ niệm của tác giả

trong buổi tựu trường đầu tiên?

HS: - Căn cứ vào nhan đề của văn

giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi

trong buổi tựu trường đầu tiên?

HS: Tìm các chi tiết và trả lời

? Từ việc phân tích trên,hãy cho

biết làm thế nào để viết hoặc

giữa các phần của văn bản và các

từ ngữ then chốt thường lặp đi lăplại

III Bài tâp BT

2 Ý làm cho bài viết lạc đề: b,

d

BT3 Điều chỉnh lại các từ, ý cho

phù hợp

b đường làng trở nên mới lạ

c Buổi mai hôm ấy, mẹ âu yếmnắm tay dẫn đến trường trên conđường làng quen thuộc

d một ý nghĩ non nớt vừa ngây thơđược nảy sinh: muốn thử sức mìnhnhư một học sinh thực thụ

e đến sân trường, một cảm giác lạvừa nảy sinh: sân trường rộng, ngôitrường cao hơn

g.rời tay mẹ xếp hàng vào lớp, lạimột cảm giác nữa nảy sinh: sợ hãi,chơ vơ trong hàng người bước vàolớp

NL hợp tác

Hoạt động 5 /Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học

1 Thế nào là chủ đề của văn bản?

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

3.Để viết một văn bản chúng ta cần phải làm gì?

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 2/sgk

Trang 14

- Học bài cũ:Văn bản Tôi đi học

- Chuẩn bị: soạn văn bản : Trong lòng mẹ

- Tập vẽ tranh từ sgk

Nhận xét của GV về lớp dạy



Ngày dạy : 21 / 8/ 2017 (8b), 25 /8/ 2017 (8a)

Tiết 5,6 : Văn bản: TRONG LÒNG MẸ ( Trích Những ngày

thơ ấu)

( Nguyên Hồng)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng

- Cảm nhận được tình yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được thể loại hồi kí và những nét đặc sắc của thể loại này qua ngòibút của Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sứctruyền cảm

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá nhân vật và tác phẩm văn học.

- Mỗi chúng ta phải biết đánh giá và yêu thương con người cho đúng mực

3 Thái độ:

Giáo dục lòng nhân ái, sự đồng cảm với những con người có hoàn cảnh bất hạnh

4, HTPTNL: tự học, tư duy sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: Chân dung tác giả,tư liệu liên quan đến tác phẩm,nghiên cứu chuẩn KT-KN

- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả ra

sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu?

– Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình,hồi hộp, mới mẻ

- Khi nhìn thấy ngôi trường và nghe gọi đến tên mình, rời tay mẹ bước vào lớp -> lo

sợ vẩn vỏ, giật mình lúng túng, nức nở khóc

Ngày soạn:

22/08/2018

Trang 15

- Khi bước vào lớp -> tự tin, nghiêm trang

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Những ngày thơ

ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm của một

thành PTNLHS Hoạt động 2 HD tìm hiểu TG- TP

- GV cho HS tự tìm hiểu về tác giả- tác

người cùng khổ nên khi viết về họ Ng Hồng

tỏ niềm thương yêu sâu sắc mãnh liệt đối

với họ.

Ông có trái tim nhạy cảm, dễ tổn thương,

dễ rung động với những nổi đau và niềm

hạnh phúc của con người, ông vui sướng

với niềm vui, đau với nỗi đau của nhân vật,

của con người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em

cho nên Ng Hồng còn được xem là nhà văn

của PN và T/em.

* Phong cách: giàu chất trữ tình, cảm xúc

thiết tha, chân thành

? Nêu những hiểu biết của em xoay

? Em hiểu thế nào là hồi kí tự truyện?

HS: Hồi kí tự truyện là kể lại những biến cố

đã xảy ra trong quá khứ của mình

GV nhấn mạnh: Đây là tập hồi kí kể lại

một tuổi thơ đầy cây đắng của tác giả.

? Cần dùng giọng như thế nào để đọc văn

I Đọc,tìm hiểu chung:

1 Tác giả,tác phẩm

a, Nguyên Hồng ( 1918 – 1982)

- Quê ở Nam Định

- Là nhà văn lớn của VN, là cây

bút của “chủ nghĩa nhân đạo thống thiết”.

- Được giải thưởng HCM vềVHNT

( 1996)

b Tác phẩm

Trích từ tập hồi kí- tự truyện “ Những ngày thơ ấu” gồm 9

chương, văn bản là chương 4 củatác phẩm

2, Đọc,chú giải từ khó

NL tự học

Trang 16

Câu chuyện của chú bé Hồng được kể

trong VB gồm có mấy sự việc chính? Đó là

những việc nào? Mỗi sự việc liên quan đến

phần nào của VB và từ đó, em hãy rút ra

nhận xét về bố cục của văn bản?

HS: P1: Từ đầu -> “ đến chứ?”: cuộc đối

thoại giữa bà cô và chú bé Hồng; ý nghĩ,

cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh

P2: còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ và

cảm giác vui sướng khi gặp mẹ

? Văn bản được tác giả sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

? Văn bản thuộc thể loại gì?

Tự sự kết hợp miêu tả+ biểucảm

- Thể loại: Hồi kí- tự truyện.

* Hồi kí là thể văn ghi chép,kểlại những biến cố đã xảy ra trongquá khứ mà t/giả đồng thời làngười kể,người tham gia hoặcchứng kiến

-Ngôi kể : ngôi thứ nhất.

Hoạt động 3: HD tìm hiểu chi tiết văn

bản

GV cho HS đọc lại đoạn văn trong ngoặc

đầu tiên và cho biết đoạn văn này nêu lên

II Tìm hiểu chi tiêt văn bản

1 Tình cảnh và nỗi đau của

bé Hồng:

- Mồ côi cha, xa mẹ

- Sống giữa sự ghẻ lạnh, caynghiệt của họ hàng

-> Cô đơn, buồn tủi, thèm khát

tình yêu thương

NL tư duy sang tạo

Trang 17

c/s XH hiện nay cần được thông cảm và

chia sẻ

TIẾT 2

? Theo em, cuộc đối thoại giữa người cô

và chú bé Hồng là sự vô tình hay cố ý tạo

ra của người cô?

? Mục đích của bà cô là gì?

HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự

khinh miệt về mẹ

? Cử chỉ đầu tiên của bà cô khi nói

chuyện và có lời nói như thế nào?

HS: Trả lời

? Bé Hồng đã có thái độ như thế nào

trước câu hỏi của bà cô?

HS:Trình bày

? Vì sao H lại cúi đầu im lặng và cười đáp

“ không! cũng về” thể hiện tình cảm gì

của bé H đối với mẹ?

HS: trao đổi, trình bày

? Tâm địa của bà cô tiếp tục được bộc lộ

như thế nào? Và những lời nói, cử chỉ ấy

thể hiện thái độ gì của bà cô ( đặc biệt là

câu nói với giọng nói ngân dài ra thật ngọt

ngào hai tiếng “ em bé”) ?

? Trước tâm địa ấy của bà cô thì H có

những tâm trạng, ý nghĩ như thế nào?

cô và hình ảnh này đại diện cho tưởng

nào trong xã hội PK?

2 Ý nghĩ và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ trong cuộc đối thoại với bà cô.

- Bà cô hỏi (rất kịch) -> giả dối

- Bé Hồng:

+ cúi đầu im lặng -> Hiểu ý đồ

của cô+ cười đáp: “ không! cũng về”

-> Rất tin tưởng mẹ.

- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai

cười -> mỉa mai, châm chọc,

nhục mạ

- Bé Hồng:

+ lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

+ nước mắt ròng ròng, cười dàitrong tiếng khóc

-> đau đớn, phẫn uất.

+ khi nghe kể về mẹ -> đau đớn,

uất ức lên tới cực điểm, căm tứcXHPK đã đày đoạ mẹ

=> Trong sáng, tràn ngập tình

yêu thương đối với mẹ

* NT tương phản+ Hẹp hòi, tàn nhẫn >< trong

thương

NL tư duy sang tạo

NL cảm thụ thẩm mĩ

Trang 18

Bình – liên hệ: Tư tưởng cổ hũ, hẹp hòi

của XHPK đã chà đạp lên thân phận người

? Khi thấy mẹ, bé H có ý nghĩ gì? Ý kiến

của em về đoạn văn này?

HS: Trao đổi, trình bày

Bình – chốt: Một hình ảnh ss độc đáo thể

hiện thật sâu sắc nỗi khắc khoải nhớ mong

mẹ của chú bé -> giống như người bộ hành

ngã ngục giữa sa mạc mà trước mắt hiện

lên dòng nước trong suốt…

? Cử chỉ và tâm trạng của H khi bất ngờ

? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua

cảm xúc của người con như thế nào?

- HS: Đem nhiều quà bánh, tươi sáng, da

mịn, hơi thở thơm tho…=> Đầy tình

thương yêu đối với con

LH –TH: Ca dao – tục ngữ.

? Em có nhận xét gì về t/cảm mà chú bé

Hồng dành cho mẹ?

?* Học xong văn bản em hãy chứng minh

NH là nhà văn của phụ nữ và trẻ em?

- HS Cm bằng hiểu biết và cảm nhân của

- Đuổi theo và gọu bối rối,

- “ Nếu người quay lại…sa

mạc”-> so sánh độc đáo -> Khao khát tình mẹ.

Trang 19

* Ghi nhớ- sgkT21

Hoạt động 5/ Củng cố: - Gọi HS hát một đoạn ( bài) ca về mẹ.

? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà: -Học bài: Phần ghi nhớ sgk T21

- Học bài cũ: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

- Chuẩn bị: Trường từ vựng

Nhận xét vệ lơp dạy:

Ngày soạn: 22/8/2017

Ngày dạy: 25/ 8 /2017 (8B), 26 /8/ 2017 (6A)

TIẾT 7: Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn và làm văn

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng khi nói, viết.

- Kĩ năng sống: Trong quan hệ phải sử dụng các trường từ vựng chính xác và có hiệu

quả

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trường từ vựng khi nói và viết.

4, HTPTNL: tự học, tư duy sáng tạo

2/ Kiểm tra bài cũ:

Khi nào thì một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Cho ví dụ

3/ Bài mới:

Trang 20

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu mức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từngữ có thể có nghĩa rộng và hẹp đối với từ ngữ khác Vậy nhiều từ ngữ khác nhau có thể

có nét chung gì về nghĩa hay không? Đó có phải là từ đồng nghĩa hay không? Bài họchôm nay sẽ giúp chúng ta mở rông thêm một kiến thức mới về Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

VÀ TRÒ

PTNLHS Hoạt động 2: HD tìm hiểu

-HS: Tình cảm của H đối với

mẹ, niềm sung sướng khi được ở

nhau giữa hiện tượng đồng

nghĩa với trường từ vựng.

BT nhanh – HS làm vào bảng

con

I Thế nào là trường từ vựng ? 1/ Ví dụ::

2 Nhận xét

- Các từ in đậm: mặt, mắt, da, gò

má, đùi, cánh tay, miệng

-> Bộ phận cơ thể của con ng=>

Trường từ vựng

->Trường từ vựng; Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

NL tự học

NL tự học

Trang 21

HS: Trao đổi, trình bày

Gv yêu cầu học sinh xác định

Trang 22

? Thông thường các từ ấy dùng

để chỉ đối tượng nào?

HS: con người

? Tại sao tác giả lại chuyển

trường người sang trường vật ở

trong văn bản này? Có tác dụng

Đứng tại chỗ thực hiện bài tập

BT4 - Hs xác định yêu cầu của

BT6: Chuyển trường “quân sự”sang

trường “nông nghiệp”

Trang 23

bài tập

Hoạt động 4/ Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học.

Hoạt động 5/ Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 5,7/ sgk

- Hướng dẫn làm bài tâp 5*

- Học bài cũ: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản.

Nhận xét lớp dạy .

- Rèn thói quen xây dựng bố cục văn bản

4,HTPTNL: Hợp tác, tự học, tư duy sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu chuẩn KT-KN,soạn bài

HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?

Hãy lấy một ví dụ để phân tích

3/.Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

B t c m t v n b n nào c ng ph i có b c c vì b c c làm rõ ch đ mà v n b n đã h ng ấ ứ ộ ă ả ũ ả ố ụ ố ụ ủ ề ă ả ướ

t i V y b c c c a v n b n là gì? Cách s p x p các ý trong v n b n nh th nào đ có b c c h p lí? ớ ậ ố ụ ủ ă ả ắ ế ă ả ư ế ể ố ụ ợ Bài h c hôm nay s giúp chúng ta hi u đ c v n đ ọ ẽ ể ượ ấ ề

Trang 24

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu về bố

cục của văn bản

- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Người

thầy đạo cao đức trọng”.

- Hướng dẫn học sinh chia thành 4

nhóm thảo luận theo cặp

Thảo luận nhanh 3 câu hỏi SGK

? Văn bản trên có mấy phần? Chỉ rõ

ranh giới giữa các phần đó?

P1: giới thiệu thầy Chu Văn An.

P2: Chu Văn An là người tài cao, có

đạo đức được học trò kính trọng

P3: Tình cảm của mọi người đối với

Chu Văn An

GDHS: Lòng kính mến thầy cô.

? Mối quan hệ trên của văn bản được

thể hiện như thế nào?

HS: Có mối quan hệ chặt chẽ, phần trên

là tiền đề cho phần dưới -> tập trung

làm rõ cho chủ đề

GV:Từ việc phân tích ví dụ trên, hãy

cho biết một cách khái quát:

Trang 25

“ Tôi đi học” kể về những sự kiện

nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp

theo thứ tự nào?

HS:- Kể về những kỉ niệm của buổi tựu

trường đầu tiên của nhân vật “ tôi”

- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theo

thứ tự không gian và thời gian:

+ Cảm xúc trên đường đến trường

+ Cảm xúc khi đứng trước sân

trường

+ Cảm xúc khi bước vào lớp học

- Sắp xếp theo liên tưởng đối lập:

cảm xúc về cùng một đối tượng nhưng

có sự so sánh đối chiếu trong hồi ức và

hiện tại

? VB “Trong lòng mẹ” chủ yếu trình

bày theo diễn biến tâm trạng của chú

bé Hồng, hãy chỉ ra thứ tự của diễn

biến ấy trong phần thân bài?

HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm

ghét cực độ tập tụcXHPK

- Niềm vui sướng của bé Hồng khi

được ở trong lòng mẹ

GV: Vậy khi tả người, vật, phong

cảnh,… em sẽ lần lượt miêu tả theo

trình tự nào? Hãy chỉ ra một số trình

tự mà em biết?

HS: Theo không gian: xa-> gần, gần ->

xa, trong -> ngoài, trên -> dưới…

Theo thời gian: quá khứ -> hiện

tại, hiện tại -> quá khứ

Chỉnh thể -> bộ phận ( người, vật,

con vật )

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự

việc trong vă bản “ Người thầy đạo

? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài

tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

II.Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

- Trình bày theo một thứ tựtuỳ thuộc vào kiểu văn bản,chủ đề, ý đồ giao tiếp củangười viết

- Được sắp xếp theo trình tự

Trang 26

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

b, Trình bày theo thứ tự thờigian: về chiều, lúc hoànghôn

c,Luận cứ được sắp xếp theotầm quan trọng của chúngđối với luận điểm cần chứngminh

BT3 Trình bày và sắp xếp

như sau:

- Nêu bật tình cảm, thái độcủa bé hồng khi nói chuyệnvới bà cô về mẹ

- Vì thương mẹ, Hồng cămghét những hủ tục phongkiến vô lí Nêu câu nói đầycăm phẫn đó

Kể lại những phút bé Hồngsung sướng được ở tronglòng mẹ

Hoạt động 5

4/ Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học.

1.Bố cục của văn bản là gì? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?

2 Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào?

Trang 27



Ngày soạn: 26 /8 /2017

Ngày dạy: 29 / 8 /2017 (8B); / /2017 (8A)

Tiết 9: Văn bản : TỨC NƯỚC VỠ BỜ

( Trích Tắt đèn)

( Ngô Tất Tố)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Trang 28

- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội PK đương thời và tình cảm đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy.

- Cảm nhận được qui luật của hiện thực xã hội: Có áp bức, có đấu tranh như là qui luật của tự nhiên "Tức nước vỡ bờ"

- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật.

- Kĩ năng sống: + Phải có quan hệ đúng mực

+ Phải biết yêu ghét rõ ràng

3 Thái độ:- GD ý thức: Biết đồng cảm với những con người cùng khổ, tỏ thái độ bất

bình trước những bất công trong xã hội

4,HTPTNL: cảm thụ thẩm mĩ, GQ vấn đề

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Tranh chân dung của tác giả,n/cứu tài liệu có liên quan, tác phẩm Tắt đèn.

- HS: Học bài và chuẩn bị bài theo câu hỏi đọc hiểu SGK

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Phân tích tâm trạng bé Hồng khi được gặp mẹ và những đặc sắc nghệ thuật?

? Vì sao nói nhà văn Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em.?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

Trong t nhiên có quy lu t đã đ c khái quát thành câu t c ng : T c n c v b Trong xã h i đó là ự ậ ượ ụ ữ ứ ướ ỡ ờ ộ quy lu t có áp b c có đ u tranh Quy lu t y đã đ c ch ng minh r t hùng h n trong ch ng XVIII ti u ậ ứ ấ ậ ấ ượ ứ ấ ồ ươ ể thuy t T t đèn c a Ngô T t T Bài h c hôm nay cô trò chúng ta s đi vào tìm hi u ế ắ ủ ấ ố ọ ẽ ể

vàPTNLHS Hoạt động 2: HD tìm hiểu tác giả,

- Về hoạt động báo chí ông được coi

là “ một nhà văn ngôn luận xuất sắc

trong phái nhà nho.”

- Quê ở Lộc Hà-Từ Sơn- Bắc Ninh(nay thuộc HN)

- Là nhà văn, nhà báo, học giả cónhiều công trình nghiên cứu về triếthọc, khảo cổ

- Được truy tặng giải thưởng HCM

về VHNT ( 1996)

Trang 29

=> là nhà văn của ND

GV: Tác phẩm gồm 26 chương kể về:

Nỗi thống khổ cùng cực của người

nông dân VN dưới chế độ nửa phong

kiến, nửa thuôc địa.

trương, căng thẳng ở đoạn đầu, đoạn

cuối bi hài, sảng khoái

GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp

nhau – HS khác nhận xét

- GV yêu cầu HS giải thích một số từ

khó 3, 4, 9, 11

? Lực điền có nghĩa là gì?

? Sưu là gì? Thuế đinh và thuế

ruộng có giống nhau không?

* Ngoài những từ khó trên trong

văn bản còn có những từ ngữ nào

mà em chưa hiểu?

* GV yêu cầu hs tóm tắt đoạn trích

Văn bản có thể chia làm mấy

phần ? Nêu nội dung chính của mỗi

- Bố cục: 2 phần

4,Phương thức biểu đạt:

Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

Trang 30

sức khoẻ của anh Dậu?

Chị Dậu chăm sóc chồng như thế

nào? Em có nhận xét gì về chị Dậu?

HS: Trình bày

? Không khí trong làng lúc này như

thế nào? Câu văn nào chứa đựng

HS: Tương phản giữa không khí bên

ngoài với tình cảm trong nhà

? Trước sự căng thắng ấy chị Dậu

có tâm trạng như thế nào?

HS: Trả lời

? Em có nhận xét gì về tình cảnh

của chị Dậu?

Chuyển ý: trước tình thế nguy cấp ấy,

sự xuất hiện của ai dẫn đến xung đột?

HS: Nhân vật Cai Lệ

? Khái quát vài nét về nhân vật Cai

Lệ qua những chi tiết tiêu biểu:

của tên cai lệ?

HS: Tàn bạo, không còn nhân tính

? Qua nét tính cách đó, em có thể

liên tưởng nhân vật Cai lệ là hiện

thân cho đối tượng nào trong xã hội

lúc bấy giờ?

Bình –LH: Cai lệ là n/v tiêu biểu

trọn vẹn nhất của bọn tay sai, là công

cụ đắc lực nhất cho xã hội tàn bạo

ấy.Trong bộ máy thống trị của XH

- Anh Dậu mới tỉnh, rất yếu

- Không khí: căng thẳng, đầy sự đe

doạ>< sự tình nghĩa của xóm làng,

gia đình

- Chị Dậu lo lắng, tìm cách bảo vệchồng

-> thê thảm đáng thương và nguy

-> Kết hợp giữa hành động, lời nói,

cử chỉ

-> Tàn bạo, không còn nhân tính.

=> Là hiện thân của XH nửa

TDPK bất nhân

NLcảm thụ thẩm mĩ

GQ vấn đề

Trang 31

đương thời hắn chỉ là một tên mạt

? Qua đó ta hiểu được gì về tâm lí

của người NDVN dưới chế độ áp

bức lúc bấy giờ.?

Bình chốt: Đó là tâm lí chung của

người dân: an phận, cam chịu,mong

được mọi người thg xót cho cái hoàn

cảch éo le của mình….Mặc dù CD đã

cố van xin tha thiết thế nhưng tên CL

ko thèm nghe chị lấy nữa lời mà còn

? Ban đầu chị dùng gì để đối phó với

hắn ?Tìm câu văn thể hiện điều đó?

? Nhận xét gì về cách xưng hô? Vai

xã hội thay đổi báo hiệu điều gì?

HS: Trao đổi, trình bày

? Hành động tiếp theo của CL? Sự

phản kháng cuả CD lúc này?

HS: Trả lời

? Lời xưng hô và câu nói của chị

biểu hiện điều gì?

GV giảng:Đo là cáh xưng hô hết sức

đanh đá của người PN bình dân thể

hiện sự căm giận và khinh bỉ tột độ

HS: Cây muốn lặng, gió chẳng đừng

b Sự đối phó của chị Dậu

- Cố van xin tha thiết: gọi ông xưngcháu

Trang 32

Lửa đổ thêm dầu.

Con giun xéo lắm cũng quằn

? Hãy mô tả các hành động sau đó

của CD đối với cà hai tên CL và

người PNVN được NTT khắc hoạ

sinh động qua ngòi bút hiện thực.

? Qua sự phản kháng ấy, ta nhận ra

quy luật tất yếu nào của XH?

GV chốt ý- mở rộng : Con đường

sống của quần chúng bị áp bức chỉ là

con đường đấu tranh -> Cuộc cách

mạng tháng tám thành công của nước

ta…

Hoạt động 4 :HD tổng kết

Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra nghệ

thuật nổi bật của văn bản

HS: Trao đổi, trình bày

Cho HS đọc mục ghi nhớ

GV:Qua văn bản “ Tức nước vỡ bờ”,

NTT đã thể hiện được tư tưởng gì?

* Hành động: Túm cổ, ấn dúi ra

cửa, túm tóc lẳng người nhà lítrưởng ngã nhào

-> Tức nước vỡ bờ.

-> sức mạnh của tình yêu thương

chồng con , sự căm thù cao độ XHnửa TDPK

Trang 33

- Chuẩn bị: Xây dựng đoạn trong văn bản.

Trang 34

- Kĩ năng bài dạy: Rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn hoạn chỉnh theo các yêu cầu

về cấu trúc và ngữ nghĩa

- Kĩ năng sống: Trong giao tiếp hoặc tạo lập văn bản phải ngắn gọn, rõ ràng

3 Thái độ:

- Có ý thức xây dựng các đoạn văn có nội dung và hình thức đạt yêu cầu chuẩn

4, HTPTNL: giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV: Nghiện cứu tài liệu,chuẩn bị bài lên lớp

HS: Học bài và chuẩn bị bài như đã dặn

III/ TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cách sắp xếp, trình bày phần thân bài của một văn bản?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1; giới thiệu vào bài.

? Từ dùng để làm gì? -> tạo câu.

? Muốn dựng đoạn văn phải làm gì? -> Liên kết các câu.

? Muốn tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có điều kiện gì? -> từng đoạn

văn cụ thể

V y, đo n v n là gì? Nhi m v c a t ng đo n trong v n b n có gì khác nhau? Có nh ng cách xây d ng ậ ạ ă ệ ụ ủ ừ ạ ă ả ữ ự

nh th nào? Bài h c hôm nay s tìm hi u ư ế ọ ẽ ể

thành và PTNLHS Hoạt động 2: HD tìm hiểu đoạn văn:

- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngô Tất

Tố và tác phẩm Tắt đèn”.( sgk)

? Xác định văn bản trên có mấy ý?

HS: Văn bản có 2 ý

? Mối ý được triển khai làm mấy đoạn?

HS: Mỗi ý xây dựng bằng 1 đoạn

? Xét về mặt hình thức, nội dung dấu

hiệu nào để ta xác định được đoạn văn?

? Đoạn văn thường có mấy câu tạo

thành? Quan hệ giữa các câu?

GV nhấn mạnh: Có nhiều đoạn văn chỉ có

một câu tạo thành

( TH đặc biệt)

* GV chốt ý: Đoạn văn là đơn vị trên câu,

có vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn

I Đoạn văn là gì?

1 : VD (SGK)

2 NX

- Là phần văn bản biểu đạt từchỗ viết hoa lùi đầu dòng kếtthúc bằng dấu chấm xuốngdòng và biểu đạt một ý tươngđối hoàn chỉnh

- Do nhiều câu tạo thành

NL tư duy sáng tạo

Trang 35

HS: trường người, trường văn học.

GV chốt ý: Các câu trong đoạn văn đều

nói về đối tượng này Những từ ngữ -> duy

trì đối tượng nói đến trong câu -> từ ngữ

chủ đề

? Từ ngữ chủ đề là gì? Nó thường xuất

hiện ở đâu?

GV yêu cầu HS chú ý đoạn 2

? Xác định ý bao trùm, khái quát của

đoạn văn?

HS: Ý: hiện thực xã hội VN và phẩm chất

người PNVN trong tác phẩm “ Tắt đèn”

? Câu nào chứa ý khái quát ấy? Nó có

cấu tạo thành phần chính như thế nào?

HS: Câu: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu

GV trình bày 3 đoạn văn vào bảng phụ

? Hãy xác định ý chính của mỗi đoạn

văn?

HS: Trình bày

? Xác định đoạn nào có câu chủ đề, đoạn

nào không có câu chủ đề?

-> Là đơn vị trực tiếp tạo nênvăn bản

- Câu chủ đề:

- Nội dung khái quát

- Lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2thành phần chính

- Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

NL GQ vấn đề

Trang 36

HS: Trả lời

? Tìm hiểu cách trình bày ý chủ đề trong

từng đoạn?

HS: Đ1: Trình bày theo cách song hành

Đ2: Trình bày theo cách diễn dịch

Đ3: Trình bày theo cách quy nạp

? Khái quát về cách trình bày nội dung

trong đoạn văn?

GV yêu cầu HS thử vẽ sơ đồ minh hoạ

Sơ đồ trình bày theo cách diễn dịch:

Đại diện trình bày

BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu

BT3 Viết đoạn văn.

Hoạt động 5/ Củng cố: Hệ thống lại nội dung bài học.

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà : - Học bài - Làm bài tập 4/sgk, học bài.

- Chuẩn bị:Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Giấy làm bài TLV số 1 tại lớp

Nhận xét về lớp dạy



Trang 37

- Vận dụng các kiến thức về văn bản , những kiến thức về văn tự sự ,miêu tả , biểu cảm ,

đã được học, những kiến thức văn học và tiếng Việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những kỉ niệm cũ, kỉ niệm về người thân…

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết văn

- Biết vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý … để bài làm thể hiện tính độc lập, sáng tạo

3 Thái độ: - Giáo dục hs ý thức tự giác khi làm bài.

Ngày đầu tiên đi học thường lưu giữ trong lòng em những k/n khó quên.

Em hãy kể lại những kỉ niệm trong ngày đầu tiên đi học của mình.

IV, HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

* YÊU CẦU :

- Kể bằng lời văn của em

- Xác định ngôi kể: ngôi 1 - ngôi 3

- Xác định trình tự kể: + Thời gian - không gian

+ Diễn biến tâm trạng sự việc

1/ Mở bài (1 đ): - Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm

- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bảnthân khi nhớ về kỉ niệm đó : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …

2/ Thân bài(6 đ) : Kể lại diễn biến theo trình tự

- Tâm trạng của em trước ngày đến trường

- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên

- Ấn tượng về không khí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp 1

+ Quang cảnh trường

Trang 38

+ Cảm xúc của em khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ + Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng

+ Kể lại buổi học đầu tiên

3/ Kết bài (1 đ) : Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học

- Thấy mình đã lớn

- Tự nhủ phải chăm ngoan,học giỏi để cha mẹ vui lòng

* Hình thức: ( 2đ) - Bố cục 3 phần có sử dung liên kết.

- Trình bày sạch - Chữ viết đẹp,rõ ràng - Văn phong diễn đạt

V, TIẾN TRÌNH GIỜ KIỂM TRA

- GV bao quát lớp học, HS làm bài.

- GV thu bài và nhận xét tiết học.

4, Củng cố: Thu bài, kiểm tra số bài, nhận xét giờ kiểm tra.

5, Dặn dò: - Học bài: Trường từ vựng.

- Chuẩn bị bài : Từ tượng hình, từ tượng thanh

Nhận xét giờ học

Ngày soạn : 4 /9/2017 ngày dạy :6 /9/2017

Tiết 13 +14: Văn bản: LÃO HẠC

Trang 39

- Kĩ năng bài dạy:+ Phân tích nhân vật qua ngôn ngữ, hình dáng, cử chỉ và hành động.

+ Đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu phù hợp với tâm trạng nhân vật

- Kĩ năng sống: + Thấy được nỗi khổ của người nông dân trong xã hội cũ, đồng thời so

sánh với người nông dân trong xã hội nay

+ Tự nhận thức để cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của người nông dân trong xã hội cũ

- HS : Học bài - Chuẩn bị bài theo những câu hỏi phần đọc hiểu

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Quy luật có áp bức có đấu tranh trong đoạn trích “Tức nước ” được thể hiện ntn?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

- Gi i thi u chân dung nhà v n Nam Cao -> gi i thi u tác ph m Lão H c ớ ệ ă ớ ệ ẩ ạ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

-TRÒ

và PTNLHS Hoạt động 2 : HDTH giới thiệu

chung

-GV: Cho HS đọc phần chú thích

? Qua phần chú thích em hãy sơ

lược vài nét về tác giả?

- Phong cách : Tấm lòng nhân ái,

thông cảm sâu sắc với số phận

những người nông dân cùng khổ

- Sự nghiệp : Là cây bút nổi tiếng

- Được truy tặng giải thưởngHCM về VHNT

( 1996)

b Tác phẩm

“ Lão Hạc” (1943) là truyệnngắn xuất sắc viết về người nông

Trang 40

Nam Cao?

Nhấn mạnh : Các tác phẩm nổi

tiếng của Nam Cao : Chí Phèo,

Sống mòn, Trăng sáng … tác phẩm

Lão Hạc được Nam Cao lấy từ

chân dung những người lao động

Kiểm tra từ khó của HS

? Em hãy tóm lược nội dung đoạn

P2: Tiếp theo “ngày một thêm

đáng buồn” : tâm trạng của LH sau

khi bán chó

P3: còn lại:Cái chết của LH

? Văn bản được sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

? Câu chuyện được kể theo ngôi

thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể

này?

=> Câu chuyện mang đậm tính

biểu cảm chất triết lí sâu

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

Hoạt động 3 : HD tìm hiểu chi

tiết văn bản

? Xác định nhân vật trung tâm?

Đoạn trích mở đầu kể điều gì về

II Đọc,tìm hiểu văn bản

1 / Nhân vật Lão Hạc.

quản bản thân

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w