Vận dụng thấp Vận dụng cao - Biết khái - Biết Website - Sử dụng máy tìm - Biết thư điện tử Email niệm hệ gồm một kiếm: người sử là dịch vụ thực hiện việc thống www, hoặc nhiều dụng cần t[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 4: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
I Xác định KTKN và năng lực hướng tới.
A Nội dung trọng tâm của chủ đề.
- Một số kiến thức cơ sở về mạng máy tính
- Khái niệm mạng Internet Các phương thức kết nối vào mạng Internet và cách truyền tin giữacác máy tính trong mạng Internet
- Một số dịch vụ trên Internet: Trình duyệt Web, tìm kiếm thông tin, thư điện tử
B Yêu cầu KTKN của chương
1 Kiến thức:
- Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
- Biết khái niệm mạng máy tính
- Biết một số loại mạng máy tính
- Biết khái niệm mạng thông tin toàn cầu Internet và lợi ích của nó
- Biết các phương thức kết nối thông dụng với Internet
- Biết sơ lược cách kết nối các mạng trong Internet
- Biết khái niệm trang Web, Website
- Biết chức năng trình duyệt Web
- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được trình duyệt Web
- Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Interrnet
- Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử
3 Thái độ:
- Tôn trọng bản quyền khi sử dụng hoặc đưa thông tin lên mạng máy tính
C Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực hướng tới và nội dung bài học
Tiết 57, 58 Chủ đề 4.1: MẠNG MÁY TÍNHNgày soạn:
Tuần 30:
I Nội dung:
- Mạng máy tính là gì?
- Phương tiện và giao thức truyền thong của mạng máy tính
- Phân loại mạng máy tính
II Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết nhu cầu kết nối mạng máy tính
- Biết khái niệm mạng máy tính, phân loại mạng máy tính
Trang 2- Biết loại mạng máy tính: ở góc độ địa lý mạng máy tính được phân thành: Mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), mạng toàn cầu (Internet).
3 Thái độ: Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
4 Mục tiêu phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
III.Phương pháp, phương tiện dạy học
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình.
2 Hình thức, phương tiện dạy học: SGK.
kết nối với nhau để
trao đổi dữ liệu và
dùng chung thiết
bị
- Biết mạng máytính bao gồm bathành phần: Cácmáy tính, các thiết
bị mạng để kết nốicác máy tính vàphần mềm (giaothức) cho phép thựchiện việc giao tiếpgiữa các máy tính
- Phân biệt đượcMạng LAN, WAN,INTERNET
2 Nhóm câu hỏi kiểm tra đánh giá theo cấp độ.
Nhóm câu hỏi cấp độ nhận biết:
Câu 1: Trong mạng máy tính, thuật ngữ LAN có ý nghĩa gì?
A Mạng cục bộ
B Mạng diện rộng
C Mạng toàn cầu
D Mạng không dây
Câu 2: Trong các phát biểu về mạng máy tính sau, phát biểu nào đúng?
A Mạng máy tính bao gồm: Các máy tính, các thiết bị mạng đảm bảo việc kết nối, phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy.
B Mạng máy tính gồm: Các máy tính, dây mạng, vỉ mạng.
C Mạng máy tính là các máy tính được kết nối với nhau.
D Mạng máy tính gồm: Các máy tính, dây mạng, vỉ mạng, Hub/ Switch,…
Nhóm câu hỏi cấp độ thông hiểu:
Câu 3: chọn phát biểu sai :
A Nhờ kết nối vật lí các máy tính có thể nhìn thấy nhau.
B Để chia sẽ thông tin trên mạng Internet các máy tính trong mạng phài có phần
mềm về mạng.
Trang 3C Chỉ kết nối có dây máy tính mới có thể kết nối vào mạng Internet.
D Nhờ giao thức truyền thông mà các máy tính có thể trao đổi dữ liệu cho nhau Câu 4: Các máy tính kết nối thành mạng máy tính nhằm mục tiêu:
A Tăng tính bảo mật của thông tin trong máy. B Hạn chế virus.
C Giảm khả năng chia sẻ dữ liệu. D Cả 3 câu trên đều sai.
Câu 6: Mạng Wan là mạng kết nối các máy tính
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính
1 Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là hệ thống trao đổi
thông tin giữa các máy tính với nhau
Một mạng máy tính bao gồm:
– Các máy tính
– Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các
máy tính với nhau
– Phần mềm cho phép thực hiện việc
giao tiếp giữa các máy tính
Việc kết nối các máy tính thành mạng
là cần thiết để giải quyết các vấn đề
như:
– Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ
máy này sang máy khác trong một thời
gian ngắn
– Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ
liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài
nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao,
đĩa cứng dung lượng lớn …
Đặt vấn đề: Khi máy tính
ra đời và càng ngày làmđược nhiều việc hơn thì nhucầu trao đổi và xử lí thôngtin cũng tăng dần và việc kếtnối mạng là một tất yếu
Đ + Các máy tính
+ Thiết bị kết nối + Chương trìnhcho phép thực hiệnviệc giao tiếp giữacác máy
Đ + Sao chép dữ
liệu giữa các máy + Nhiều máydùng chung thiết bị,tài nguyên, …
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương tiện truyền thông của mạng máy tính.
Trang 42 Phương tiện và giao thức truyền
thông của mạng máy tính
a Phương tiện truyền thông (media).
Phương tiện truyền thông để kết nối
các máy tính trong mạng gồm 2 loại:
+ Kết nối có dây (Cable): Cáp truyền
thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng
trục, cáp quang (fiber opic cable), …
- Để tham gia vào mạng, máy tính cần
có vỉ mạng (card mạng) được nối với
cáp mạng nhờ giắc cắm
+Kiểu bố trí các máy tính trong mạng:
Bố trí máy tính trong mạng có thể rất
phức tạp nhưng đều là tổ hợp của ba
kiểu cơ bản là đường thẳng, vòng, hình
sao
- Kiểu hình thẳng: dùng một trục cáp
chính kết nối các máy tại mỗi thời điểm
chỉ cho một máy kết nối Nếu 1 máy
hỏng thì toàn bộ hệ thống sẽ hỏng
Ưu điểm: Tiết kiệm đường cáp, đơn
giản, dế mở rộng.
- Kiểu hình sao: dùng kết nối thông
qua 1hub dữ liệu được truyền từ 1 MT
-.> Hub - > các MT khác
Nếu Hub hỏng toàn bộ hệ thống sẽ hỏng
nhưng nếu một đường cáp hỏng thì hệ
chiều đi qua lần lượt các máy
Ưu điểm: Mọi máy đều có quyền truy cập
như nhau tuy nhiên sự hỏng hóc có thể ảnh
hưởng đến toàn mạng
Dẫn dắt vấn đề: Để chia sẻ
thông tin và sử dụng cácdịch vụ mạng các máy tínhtrong mạng phải có khả năngkết nối vật lý với nhau vàtuân theo các qui tắc truyềnthông thống nhất để giaotiếp được với nhau
H Nêu các kiểu kết nối
mạng máy tính mà em biết?
Cáp quang là đường cáp cótốc độ và thông lượng đườngtruyền cao nhất trong cácloại cáp
Đ Có dây và không
dây
+ Kết nối không dây:
-Phương tiện truyền thông không dây có
thể là sóng radio, bức xạ hồng ngoại
hay sóng truyền qua vệ tinh., phức tạp
- Ưu điểm: Có khả năng kết nối ở mọi
nơi, mọi lúc mà không cần đến các thiết
bị cồng kềnh
- Để tổ chức một mạng không dây đơn
giản cần có:
+ Điểm truy cập không dây WAP
(Wireless Access Point) là thiết bị có
Khi thiết kế mạng, việc lựachọn dạng kết nối và kiểu bốtrí máy tính trong mạng phụ
Trang 5chức năng kết nối với máy tính trong
mạng, kết nối mạng không dây với
mạng có dây
+ Mỗi máy tính tham gia mạng không
dây đều phải có vỉ mạng không dây
(Wireless Network Card)
thuộc vào điều kiện thực tế
và mục đích sử dụng Trongthực tế, mạng được thiết kếtheo kiểu hỗn hợp là chủyếu
Hoạt động 3: Tìm hiểu giao thức truyền thông trong mạng
b Giao thức (protocol)
Giao thức truyền thông là bộ các quy
tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi
thông tin trong mạng giữa các thiết bị
nhận và truyền dữ liệu
Giao thức được dùng phổ biến trong
các mạng, đặc biệt là mạng toàn cầu
Internet là TCP/IP (Transmission
Control Protocol/ Internet Protocol)
Kết nối vật lý mới cungcấp môi trường để các máytính trong mạng có thể thựchiện truyền thông được vớinhau Để các máy tính trongmạng giao tiếp được vớinhau chúng phải sử dụngcùng một giao thức như mộtngôn ngữ giao tiếp chungcủa mạng
H Hai người nói chuyện với
nhau, làm thế nào để hiểuđược nhau?
Có nhiều cách phân loại như theo
góc độ địa lí, theo chức năng hay
theo phương tiện truyền thông
Phân loại theo góc độ phân bố
– Mạng diện rộng (WAN – Wide
Area NetWord): kết nối các máy
tính ở khoảng cách lớn Thường
liên kết giữa các mạng cục bộ
– Mạng toàn cầu Internet: kết nối
giữa các mạng với nhau trên
phạm vi toàn cầu
Dẫn dắt vấn đề: Có nhiều tiêu
chí để phân loại mạng: theo môitrường truyền thông, theo góc độphân bố địa lý, theo chức năng
H Cần bao nhiêu máy tính để
kết nối thành 1 mạng? Khoảngcách giữa các máy là bao nhiêu?
Phòng CNTT ở trường ta làmột mạng LAN Kết nối nhiềumạng cục bộ gọi là mạngWAN(Bộ, Sở, kết nối mạng của nhiềutrường, nhiều Sở …)
Các nhóm thảo luận
và trả lời
Đ + 2 máy trở lên
+ Xa bao nhiêucũng được
Hoạt động 5: củng cố
H. Biết phân loại mạngcục bộ và mạng diện rộng,mạng toàn cầu
Trang 6– Các mô hình mạng: mô hìnhngang hàng, mô hình khách chủ.
3 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– Bài 5, 6, 7 SGK.
– Đọc trước bài “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET”
Trang 7Chủ đề 4: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Tiết 59, 60: Chủ đề 4.2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNETNgày soạn:
Tuần: 31.
I Nội dung:
- Internet là gì?
- Kết nối Internet bằng cách nào?
- Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?
II Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính của Internet, sơ lược về giao thức TCP/IP
- Biết các phương thức kết nối thông dụng với Internet
- Biết khái niệm địa chỉ IP
2 Kỹ năng:
- Biết khái niệm Internet, trong đó cần nhấn mạnh: Internet là mạng máy tính khổng lồ bao phủ trên phạm vi toàn cầu, là mạng của các mạng, sử dụng giao thức truyền thông
TCP/IP và sự ảnh hưởng sâu rộng của Internet đến sự phát triển xã hội
- Biết hai cách kết nối chính với Internet: Sử dụng môđem qua đường điện thoại, sử dụng đường truyền riêng
- Biết các máy tính (hay mạng máy tính) khi tham gia vào mạng Internet đều phải sử dụng
bộ giao thức truyền thông TCP/IP TCP/IP quy định về cách thức và phương thức
gửi/nhận dữ liệu Máy tính tham gia vào mạng Internet đều được cấp một địa chỉ xác địnhduy nhất - gọi là địa chỉ IP, chính nhờ địa chỉ này mà việc/gửi nhận dữ liệu được đảm bảođến đúng người nhận
3 Thái độ: Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
4 Mục tiêu phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
III.Phương pháp, phương tiện dạy học
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình.
2 Hình thức, phương tiện dạy học: SGK.
IV Mô tả mức độ nhận thức
1 Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức
Trang 8sơ lược về giao thức TCP/IP
- Biết Biết các phương thức kết nối thông dụng với Internet
- Biết hai cách kết nối chính với Internet: Sử dụng môđem qua đường điện thoại, sử dụng đường truyền riêng
2 Nhóm câu hỏi kiểm tra đánh giá theo cấp độ.
Nhóm câu hỏi cấp độ nhận biết:
Câu 1: Dưới góc độ địa lí, mạng máy tính được phân thành:
A Mạng cục bộ, mạng toàn cục, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
B Mạng toàn cục, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
C Mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
D Mạng cục bộ, mạng toàn cục, mạng diện rộng
Câu 2: Giao thức truyền thông là:
A Quy ước trong việc trao đổi thông tin giửa các máy tính
B Bộ các quy ước trong việc trao đổi thông tin
C Bộ các quy ước cần tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu.
D Cả A, B, C
Nhóm câu hỏi cấp độ thông hiểu:
Câu 3: Có thể kết nối Internet bằng cách nào?
A Sử dụng Modem và đường dây điện thoại
B Sử dụng thiết bị kết nối không dây
C Sử dụng đường truyền riêng
D Cả A, B, C
Câu 4: Thông tin nào sau đây liên quan tới mạng Internet?
A Mạng máy tính lớn nhất toàn cầu
Trang 9Câu 6: Trong các phát biểu sau về địa chỉ IP sau, phát biểu nào đúng?
A Địa chỉ IP cho biết loại máy tính kết nối vào mạng
B Mỗi máy tính tham gia mạng Internet phải có một địa chỉ duy nhất được gọi là địa chỉ IP
C Các máy tính tham gia vào mạng Internet có thể có cùng địa chỉ IP
D Các máy tính tham gia váo mạng Internet không cần địa chỉ IP.
V Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
H: Phân loại mạng máy tính?
2 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu về Internet
1 Internet là gì?
- Internet là mạng máy tính khổng
lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng
máy tính trên khắp thế giới và sử
dụng bộ giao thức truyền thông
TCP/IP Internet đảm bảo cho mọi
người khả năng thâm nhập đến nhiều
nguồn thông tin thường trực, cung
cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua
bán, truyền tệp, thư tín điện tử và
nhiều khả năng khác nữa
- Internet là mạng máy tính lớn nhất
toàn cầu, nhiều người sử dụng nhất
nhưng không có ai là chủ sở hữu của
nó Internet được tài trợ bởi các
chính phủ, các cơ quan khoa học và
đào tạo, doanh nghiệp và hàng triệu
người trên thế giới
Với sự phát triển của công nghệ,
Internet phát triển không ngừng cả
về số và chất lượng
Đặt vấn đề: Internet cung cấp
nguồn tài nguyên thông tinhầu như vô tận, giúp học tập,vui chơi, giải trí, … Internetđảm bảo một phương thứcgiao tiếp hoàn toàn mới giữacon người với con người
Cho HS đọc SGK và trìnhbày
Đ:
– Tìm kiếm thông tin– Mua bán qua mạng– Giải trí, học tập– Giao tiếp trực tuyến
Hoạt động 2: Giới thiệu về các cách kết nối Internet.
2 Kết nối Internet bằng cách nào?
a Sử dụng modem qua đường điện
thoại:
– Máy tính cần được cài đặt modem
và kết nối qua đường điện thoại
– Hợp đồng với nhà cung cấp dịch
vụ internet (ISP – Internet Service
Provider) để được cung cấp quyền
truy cập Internet
- Ưu điểm: Thuận tiện cho người sd
- Nhược điểm: Tốc độ đường truyền
ko cao
b Sử dụng đường truyền riêng
Cho HS thảo luận tìm hiểucác cách kết nối Internet
H Em đã biết gì về cách kết
nối Internet?
Cách kết nối này rất thuậntiện cho người dùng nhưng cómột nhược điểm là tốc độtruyền không cao
Các nhóm thảo luận
và trình bày
Đ Kết nối qua đường
điện thoại
Trang 10(Leased line):
– Người dùng thuê đường truyền
riêng
H. Một máy tính (gọi là máy uỷ
quyền) trong mạng LAN dùng để kết
nối Mọi yêu cầu truy cập Internet
đều được thực hiện qua máy uỷ
quyền
I. Ưu điểm: Tốc độ đường
truyền cao, phù hợp với những nơi
có nhu cầu kết nôi Internet liên tục
và trao đổi thông tin với khối lượng
lớn
Ưu điểm lớn nhất của cáchkết nối này là tốc độ đườngtruyền cao, phù hợp vớinhững nơi có nhu cầu kết nốiliên tục và trao đổi thông tinvới khối lượng lớn
Hoạt động 3: Giới thiệu về các cách kết nối Internet.
c) Một số phương thức kết nối khác.
Sử dụng đường truyền ADSL, tốc độ
truyền dữ liệu cao hơn rất nhiều so với
kết nối bằng đường điện thoại Hiện nay
đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối
Internet qua đường truyền hình cáp
Trong công nghệ không dây, Wi – Fi là
một phương thức kết nối Internet thuận
tiện
Cho HS thảo luận, tìmhiểu về các cách kết nốiInternet
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách giao tiếp giữa các máy tính trong Internet
3 Các máy tính trong Internet giao tiếp
với nhau bằng cách nào
Các máy tính trong Internet hoạt động
và trao đổi với nhau được là do chúng
cùng sử dụng bộ giao thức truyền thông
TCP/IP
- TCP (Transmission Control Protocol):
Là giao thức cho phép hai thiết bị truyền
thông trong mạng kết nối với nhau và
trao đổi các dòng dữ liệu hoặc thông tin
cần thiết
+ Chức năng:Đảm bảo phân chia thông
tin thành nhiều gói nhỏ và phục hồi thông
tin gốc từ các gói tin nhận được.Thực
hiện một cách tự động việc truyền lại các
gói tin có lỗi
– Giao thức IP (Internet Protocol): + Là
giao thức chịu trách nhiệm về địa chỉ và
định tuyến đường truyền, cho phép các
gói tin truyền qua một số mạng trước khi
đến đích
+ Nội dung gói tin: Địa chỉ nhận, gửi
H Làm thế nào các máy
trong mạng có thể giaotiếp được với nhau?
GV giải thích thêm vềgiao thức TCP/IP
Đ Cùng sử dụng bộ
giao thức truyền thôngTCP/IP
Trang 11Dữ liệu và độ dài
Các thông tin kiểm soát lỗi và phục vụ
khác
Hoạt động 5: Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận.
Gói tin đến đúng người nhận:
– Thông tin truyền đi sẽ được chia thành
nhiều gói nhỏ Mỗi gói sẽ di chuyển
trong mạng một cách độc lập và không
phụ thuộc vào gói khác
– Mỗi máy tính tham gia vào mạng đều
phải có địa chỉ duy nhất, gọi là địa chỉ IP
Địa chỉ có 2 dạng: dạng số và dạng kí tự
– Dạng số: Mỗi địa chỉ có 4 byte, chia
thành 4 trường và cách nhau bằng dấu
Mỗi địa chỉ thể hiện một cấp tổ chức
trong mạng thường gọi là tên miền để
phần biệt (ngành hay vị trí địa lý hay tổ
chức)
Dẫn dắt vấn đề: Như
chúng ta biết, mỗi bứcthư muốn gửi đến đúngngười nhận thì trên thưphải ghi địa chỉ của ngườinhận Cũng như vậy, đểmột gói tin đến đúng máynhận (máy đích) thì tronggói tin đó phải có thôngtin để xác định máy đích
Mỗi quốc gia có một địachỉ vùng gồm 2 kí tự
Ví dụ:
Au: ÚcCa: CanadaFr: PhápVn: Việt Nam
H Nêu một số địa chỉ mà
em biết?
Đ
www.tuoitre.com.vnwww.thanhnien.com.vn
-Tuần 32:
I Nội dung:
- Tổ chức và truy cập thông tin
- Tìm kiếm thong tin trên Internet
- Thư điện tử
- Vấn đề bảo mật thong tin
II Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 12- Biết khái niệm hệ thống www, siêu văn bản
- Biết khái niệm trang web, website, trình duyệt web
- Biết chức năng của trình duyệt web
- Biết dịch vụ truy cập, tìm kiếm thông tin trên Internet
- Biết khái niệm thư điện tử, cách gửi/nhận thư điện tử
2 Kỹ năng:
- Biết khái niệm siêu văn bản, cần nhấn mạnh: siêu văn bản là một văn bản đặc biệt trên máy tính, một siêu văn bản có thể bao gồm cả văn bản, âm thanh, hình ảnh, video và đặc biệt là có các liên kết với siêu văn bản khác
- Biết siêu văn bản được gán địa chỉ để truy cập gọi là trang web
- Biết hệ thống www được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP
- Biết Website gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập
- Biết trình duyệt web là phần mềm cho phép người dùng truy cập trang web, tương tác với các máy chủtrong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet
- Biết có hai cách chính để tìm kiếm thông tin trên Internet:
- Sử dụng thư mục phân loại: Trên Internet có một số trang web chứa danh mục các trang web được phân loại theo chủ đề, lĩnh vực, ví dụ: dir.yahoo.com Người sử dụng có thể truy cập đến các trang này vàcăn cứ vào thư mục phân loại để tìm địa chỉ trang web chứa thông tin mình cần
- Sử dụng máy tìm kiếm: người sử dụng cần truy cập vào website của máy tìm kiếm ví dụ như
www.google.com hoặc www.yahoo.com sau đó nhập từ khoá tìm kiếm (từ khoá là danh sách từ cần tìm kiếm) rồi nhấn Enter Kết quả tìm kiếm là danh sách các địa chỉ trang web tương ứng với từ khoá tìm kiếm
- Biết thư điện tử (Email) là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử; Sử dụng dịch vụ này bên cạnh nội dung thư còn có thể truyền kèm tệp tin; Để gửi và nhận thư điện tử cần đăng kí hộp thư điện tử do nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cấp phát gồm tên truy cập
(username) và mật khẩu (password) để truy cập hộp thư
3 Thái độ: Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
4 Mục tiêu phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
III Phương pháp, phương tiện dạy học
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình.
2 Hình thức, phương tiện dạy học: SGK.