- Động não, suy nghĩ về việc sử dụng lời văn, đoạn văn tự sự trong khi tạo lập văn bản.. Phát triên năng lực:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/10/2018
Ngày giảng:
Tập làm văn: Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn tự sự
- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Lời văn tự sự dùng để kể người và kể việc
- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc- hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
3 Thái độ:
- HS có ý thức vận dụng sáng tạo để viết câu văn, đoạn văn phù hợp
III Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực:
1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
- Trao đổi thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về lời văn, đoạn văn tự sự
- Động não, suy nghĩ về việc sử dụng lời văn, đoạn văn tự sự trong khi tạo lập văn bản
2 Phương tiện:
- Sgk, giáo án, bảng phụ
3 Phát triên năng lực:
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Lớp 6A2:
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
H: Khi tìm hiểu đề văn tự sự, em cần lưu ý điều gì?
3 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài mới: (1’)
Để hiểu được thế nào là văn tự sự, mỗi đoạn văn thường được diễn đạt như thế nào, cô cùng các em tìm hiểu
HĐ 2 (20p): Tìm hiểu lời văn, đoạn
văn tự sự
Gọi HS đọc ví dụ
I Lời văn, đoạn văn tự sự:
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
a Ví dụ: ( Sgk - T 58 )
Trang 2H: Đoạn văn vừa đọc gồm mấy
câu? Các câu giới thiệu nhân vật
ntn?
- Đoạn 1: gồm 2 câu văn:
+ Câu 1: giới thiệu NV Hùng
Vương và Mị Nương
+ Câu 2: giới thiệu tình cảm và ý
nguyện
H: Đoạn 2 gồm mấy câu? Từng
câu giới thiệu nhân vật ra sao?
- Đoạn 2 gồm 6 câu: Giới thiệu ST
và TT
+ Câu 1: Giới thiệu chung hai chàng
đến cầu hôn
+ Câu 2, 3: Giới thiệu Sơn Tinh
( lai lịch, tài năng, tên.)
+ Câu 4, 5: Giới thiệu TT ( lai lịch,
tài năng, tên)
+ Câu 6: kết lại: tài 2 người ngang
nhau
H: Trong 2 đoạn văn trên các câu
văn được kể ntn?
HS: Kể theo thứ tự, không thể đảo
lộn
H: Vậy theo em thế nào là lời văn
giới thiệu nhân vật?
H: Lời văn giới thiệu nhân vật
thường có từ, cụm từ gì?
HS: Có, người ta gọi là
HS chú ý vào VD 3 trong Sgk
H: Đoạn văn em vừa đọc kể về sự
việc gì?
H: Đoạn văn kể về hành động nào
của NV? Gạch dưới những từ chỉ
hành động đó?
HS: + Đến sau không lấy được Mị
Nương, đùng đùng nổi giận
+ Đem quân đuổi theo
+ Hô mưa, gọi gió,làm thành dông
bão
+ Dâng nước sông lên cuồn cuộn
H: Các hành động trên được kể
b Nhận xét:
- Lời văn giới thiệu nhân vật là lời giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa… của nhân vật
2 Lời văn kể sự việc:
a Ví dụ: ( Sgk – T 59 )
b Nhận xét:
- Sự việc: TT dâng nước đánh ST
Trang 3theo thứ tự nào?
HS: Trước - sau, nguyên nhân - kết
quả
H: Các hành động ấy đem lại kết
quả gì?
- Kết quả: lụt lớn: thành Phong
Châu nổi lềnh bềnh trên một biển
nước
H: Những lời kể trùng điệp: “
nước ngập” …” nước dâng”…
gây cho em ấn tượng gì?
HS: Liên tiếp của hành động, sự dữ
dội của Thủy Tinh
H: Vậy theo em, lời văn kể sự việc
có đặc điểm gì?
Gọi HS đọc lại các đoạn văn:
HS thảo luận theo tổ
Nhóm 1: Mỗi đoạn văn trên đây
biểu đạt ý chính nào?
Nhóm 2: Tại sao những ý chính
biểu đạt như vậy lại được gọi là câu
chủ đề?
HS: Vì chúng nêu lên ý chính, chủ
đề của đoạn văn
Nhóm 3: Các câu còn lại quan hệ
với câu chủ đề như thế nào?
HS: Diễn đạt những ý phụ của ý
chính, giải thích cho ý chính
H: Vậy em hiểu gì về đoạn văn
trong bài văn tự sự?
- Là lời văn kể các hành động của nhân vật + Các hành động được sắp xếp theo thứ tự trước – sau, nguyên nhân – kết quả
+ Lời kể phải toát lên được tính chất của sự việc
3 Đoạn văn:
- Đoạn 1: Vua Hùng muốn kén rể
- Đoạn 2: Hai thần đến cầu hôn, tài ngang nhau, đều xứng đáng làm rể
- Đoạn 3: TT nổi giận dâng nước đánh ST
- Các ý phụ:
Đoạn 1: Kể theo thứ tự: trước sau, ý phụ trình bày trước dãn đến ý chính
- Đ 2: Ý phụ giải thích cho ý chính
- Đ 3: ý phụ giải thích cho ý chính
=> Đoạn văn tự sự có từ hai câu trở lên, nhưng chỉ diễn đạt một ý chính Đoạn văn
tự sự được đánh dấu bằng chữ cái mở đầu viết hoa lùi đầu dòng và hết đoạn có dấu chấm xuống dòng
- Ý chính thường nằm ngay trong câu chủ đề
- Các câu khác nêu ý phụ hoặc giải thích câu chủ đề
* Ghi nhớ: ( Sgk - T 59 )
II Luyện tập:
Trang 4Gọi HS khái quát nội dung ghi nhớ.
HĐ 3 (15p): Luyện tập.
HS đọc các đoạn văn:
H: Mỗi đoạn văn trên kể về việc
gì? Hãy gạch dưới câu chủ đề có ý
quan trọng nhất của mỗi đoạn
văn?
H: Các câu triển khai chủ đề ấy
theo trình tự nào?
H: Cho biết câu nào đúng, câu
nào sai? vì sao?
H: Em hãy viết câu giới thiệu các
nhân vật: Thánh Gióng, Lạc Long
Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh
1 Bài 1:
a, Câu chủ đề: cậu chăn bò rất giỏi
- Trình tự triển khai: ý giỏi được triển khai qua nhiều ý phụ:
+ Chăn suốt ngày, từ sáng đến tối
+ Dù nắng, dù mưa như thế nào, bò đều được no căng bụng
b, Câu chủ đề: hai cô chị ác, hay hắt hủi Sọ Dừa, cô Út hiền lành, đối xử với Sọ Dừa tử tế
- Trình tự triển khai: câu 1: dẫn dắt, giải thích
c, Câu chủ đề: Tính cô còn trẻ con lắm
- Trình tự triển khai: Các câu sau nói rõ tính còn trẻ con ấy biểu hiện như thế nào
2 Bài 2:
a Sai: Vì lộn xộn
b Đúng: Vì kể theo thứ tự lô gic
3 Bài 3:
- Thánh Gióng là vị anh hùng đánh giặc Ân
- Ở miền đất Lạc Việc, có một vị thần thuộc nòi rồng, tên là Lạc Long Quân
- Ở miền núi cao phương Bắc, có nàng Âu
Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần
- Tuệ Tĩnh là danh y lỗi lạc đời Trần
4 Củng cố bài giảng: 3’
H: Khi viết lời văn kể người, kể việc cần lưu ý điều gì?
H: Viết đoạn văn cần chú ý điều gì?
5 Dặn dò: 1’
- Về nhà các em học thuộc ghi nhớ trong Sgk
- Soạn bài: “ Luyện nói kể chuyện”
Rút kinh nghiệm: