-Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi, các tứ nghi vấn -Chức năng dùng để hỏi Những câu dùng để hỏi không thay thế bằng câu tương đương được.. 3/24: Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi: VD[r]
Trang 1TUẦN 22 TIẾT 79
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến , khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc…
II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG
1 Kiến thức :
Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính
2 Kỹ năng :
Vận dụng kiến thức đ học về cu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu nghi vấn
III/ CHUẨN BỊ :
Đồ dùng dạy học:bảng phụ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ôn định: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm, hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn? VD
3 Bài mới.
Gv giới thiệu bài: Chúng ta đã biết được đặc điểm về hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn,
câu nghi vấn còn có những chức năng khác, đó là chức năng nào? Tiết học hôm nay chng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HĐ1:Tìm hiểu chức năng khác của câu nghi vấn
GV cần làm rõ hơn cho HS nắm: Ngoài chức năng
chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn chức năng
khác
- KTDHTC : động não + thảo luận
-> Rèn kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, hợp tác, tự
tin, ra quyết định, giải quyết vấn đề
Gv treo bảng phụ
GV lần lượt gọi HS đọc 5 VD SGK
Trong các đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn?
HS trả lời lần lượt từng câu
GV góp ý, gợi ý cẩn thận vì có một số câu nghi vấn
cuối câu mà chỉ dùng từ nghi vấn
Hoặc có thể GV ghi bảng phụ các câu nghi vấn
trong các đoạn trích để học sinh dễ nhận dạng chức
năng khác
Có phải bao giờ câu nghi vấn cũng được kết thúc
bằng dấu chấm hỏi không? Tại sao?
HS trả lời
GV: Qua các câu nghi vấn trên không phải câu nào
III-Những chức năng khác:
*Ví dụ :
*Nhận xét
a-“Những người bây giờ?” bộc lộ cảm xúc (hoài niệm nuối tiếc)
b-“Mầy định nói đấy à?” đe doạ c-Cả 4 câu: đe doạ
d-Cả đoạn ý khẳng định e-“Con gái tôi .lục lội ấy!” bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)
*Có thể kết thúc bằng dấu câu khác (dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng )
Ngày soạn:10-01-2011
Ngày dạy:
CÂU NGHI VẤN (tt)
Trang 2kết thúc bằng dấu chấm hỏi câu thứ 2 của đoạn e kết
thúc bằng dấu chấm than (!) cũng có thể kết thúc câu
bằng dấu chấm dấu chấm (.) hoặc dấu chấm lửng (
.)
GV liên hệ : Chú ý vận dụng vào bài viết…
Ngoài chức chính câu nghi vấn còn có chức năng
nào khác?
HS trả lời
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ :SGK/22
HĐ2: Luyện tập IV /Luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS xác định yêu cầu (xác định câu
nghi vấn và tác dụng)
GV chia lớp ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 câu trong
bài tập 1
Thảo luận – phát biểu (KN giao tiếp)
GV gợi ý nhận xét
Bài tập 2: Gọi HS xác định yêu cầu vẫn 4 nhóm như
cũ, mỗi nhóm 1 câu
-HS thảo luận – phát biểu
GV nhận xét
-Không nên nhịn đói mà tiền để lại
Ăn hết thì chết không có tiền lo liệu
Giao đàn bò cho thằng bé không ra người ngợm ấy
chăn dắt chẳng yên tâm chút nào?
-Cũng như con người thảo mộc luôn có tình mẫu tử
Bài tập 3: Gọi HS xác định yêu cầu
GV gọi 2 HS đặt câu hỏi(Ra quyết định)
+Nội dung không dùng câu hỏi
GV gợi ý
Bài tập 4: GV gợi ý HS về nhà
-Các câu hỏi đều có nội dung trả lời nên người nghe
không phải trả lời
1/22: Xác định câu nghi vấn và tác dụng: a-Con người đáng kính ấy để kiếm ăn ư?
Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên b-Trong đoạn thơ, trừ từ “than ôi”, còn lại là câu nghi vấn Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình
c-Sao ta không ngắm nhẹ nhàng rơi?
Bộc lộ tình cảm, thái độ cầu khiến
d-Ôi! nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?
Bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ định
2/23: Xác định câu nghi vấn, đặc điểm hình thức, chức năng, thay nghĩa của câu:
a-tại sao lo xa quá?
Tội gì mà bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
Ăn mãi hết đi mà lúc chết lấy gì mà lo liệu? -Đặc điểm hình thức: Kết thúc bằng dấu chấm hỏi Từ nghi vấn (sao, gì)
-Chức năng:cả 3 điều có ý phủ định
-Thay câu có ý tương đương
b-Cả đàn bò .chăn dắt làm sao?
Đặc điểm hình thức: Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
Có từ nghi vấn (làm sao) Chức năng: Tỏ ý băn khoăn, ngần ngại -Thay câu:
c-Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không tình mẫu tử?
-Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi, đại từ phiếm chỉ (ai)
-Chức năng: Khẳng định Thay thế bằng câu khác ý nghĩa tương đương d-Thằng bé kia, mầy có việc gì?
Sao lại đến đây mà khóc?
-Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi, các tứ nghi vấn
-Chức năng dùng để hỏi Những câu dùng để hỏi không thay thế bằng câu tương đương được
3/24: Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi: VD: Bạn có thể kể lại cho mình nghe nội dung bộ phim “Mẹ vắng nhà” được không?
Trang 3KTDHTC : thảo luận theo kĩ thuật mảnh
-> Rèn kĩ năng giao tiếp, tăng cường tính độc lập, tư
duy sáng tạo, hợp tác, tự tin, ra quyết định, giải quyết
vấn đề
Gv: hướng dẫn Hs tự học
Hs: làm theo sự hướng dẫn của Gv
-Sao cuộc đời khốn khổ đến thế?
4/24: các câu nghi vấn trên không dùng để hỏi mà thay thế cho lời chào gặp nhau Người được hỏi không cần trả lời vào câu hỏi mà có khi đặt câu hỏi (để đáp lễ): Anh đến đấy?
V/ Hướng dẫn tự học:
-Tìm các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn được sử dụng với chức năng khác chức năng chính,phân tích tác dụng
4: Hướng dẫn học bài ở nhà
-Hướng dẫn học bài cũ:
-Thuộc ghi nhớ
- Nắm các chức năng khác của câu nghi vấn
-Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
-chuẩn bị “Câu cầu khiến”
+Tìm hiểu đặc điểm,chức năng
-Soạn bài: Thuyết minh một cách làm (tiết sau học )