1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Công nghệ 7 - Tuần 21-22

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 91,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs quan sát H65 đi đến kết luận - GV có thể treo 5 hình tròn B, yêu về thành phần dinh dưỡng của thức cầu hs nhận biết tên của loại thức ăn vật nuôi.. Trong thức ăn vật nuôi có nước và[r]

Trang 1

Tuần 21 :

Tiết 41 : Bài 34 : NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

I Mục tiêu :

- Biết được thế nào là chọn phối và các phương pháp chọn phối

- Hiểu được khái niệm và phương pháp nhân giống thuần chủng vật nuôi

II Phương tiện dạy học :

- GV : Nghiên cứu Sgk và các tài liệu có liên quan

- HS : Đọc trước nội dung

III Hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết phương pháp chọn lọc GVN đangdùng ở nước ta?

- Muốn quản lý tốt GVN cần phải làm gì?

2/ Bài mới : Chúng ta đã biết cách tiến hành chọn nlọc giữ lại

những cá thể tốt làm giống, những cá thể này sinh sản theo định hướng nào để cho vật nuôi ngày càng tốt hơn, tạo nhiều sản phẩm chăn nuôi? Trả lời câu hỏi đó là mục tiêu bài học hôm nay chúng

ta cần đạt

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về chọn phối.

1) Thế nào là chọn phối :

- Cho hs đọc mục 1 Sgk/91

- GV nêu vấn đề

+ Thế nào là chọn phối?

+ Chọnn phối ntn?

=> Kết luận

- Hs đọc thông tin Sgk/91, thảo luận thống nhất ý kiến

+ Chọn con đực ghép đôi con cái + Chọn con giống để nhân giống thuần chủng

Chọn phối là chọn ghép đôi giữa con đực với con cái để cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi.

2) Các phương pháp chọn phối :

- Cho hs đọcthông tin mục 2

Sgk/91, đặt vấn đề

+ Thế nào là nhân giống?

- Hs mục 2 Sgk/91, giải quyết vấn đề

+ Chọn giống tốt trong cùng giống

Trang 2

+ Mục đích nhân giống thuần

chủng?

+ Phương pháp nhân giống thuần

chủng?

+ Kết quả nhân giống thuần

chủng?

- Cho hs làm bài tập

+ Tăng sản lượng cá thể, củng cố đặc điểm tốt của giống

+ Chọn cá thể tốt của giống, giao phối để sinh con, chọn con tốt trong đàn nuôi  tiếp tục chọn + Tăng sản lượng cá thể, củng cố chất lượng giống

Chọn phối giữa con đựcvới con cái cùng giống để cho sinh sản gọi là nhân giống thuần chủng.

2) Làm thế nào để nhân giống

thuần chủng đạt hiệu quả?

- Cho hs đọc thông tin và tự trả lời

+ Xác định rõ mục đích

+ Chọn phối tốt

+ Không ngừng chọn lọc và nuôi

dưỡng tốt đàn vật nuôi

- Hs đọc nội dung mục 2 Sgk/92, nêu được 3 tiêu chí để nhân giống thuần chủng đạt hiệu quả

Muốn nhân giống thuần chủng có kết quả phải xác định rõ mục đích, chọn phối tốt, không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi.

Nhân giống thuần chủng nhằm tăng nhanh sản lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có.

3/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho hs đọc phần ghi nhớ

- Chọn phối là gì? Thế nào là chọn phối cùng giống và khác giống? Cho ví dụ

- Mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng là gì?

4/ Dặn dò :

- Trả lời 2 câu hỏi cuối bài

- Giờ tới mang mỗi nhóm 1 sợi thước dây

- Xem trước nội dung bài thực hành bài 35

Trang 3

Tiết 42 :

Bài 35 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH-ĐO KÍCH THƯỚNC CÁC CHIỀU

I Mục tiêu :

- Nhận biết được 1 số giống gà qua quan sát 1 số đựac điểm ngoại hình

- Phân biệt được phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào 1 vài chiều cao đơn giản

- Rèn luyện ý thức cẩn thận chính xác

II Phương tiện dạy học :

- GV : + Tranh hoặc ảnh chụp 1 số giống gà

+ Thước dây, mẫu vật

- HS : + Tìm tranh ảnh về các giống gà ở địa phương

+ Mỗi nhóm chuẩn bị một con gà mái

+ Thước đo

III Hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Chọn phối là gì? Cho ví dụ về chọnn phối cùng và khác giống

- Nêu mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng

2/ Bài mới : Hôm nay chúng ta sẽ tập phân biệt 1 số giống gà qua

quan sát ngoại hình và phương pháp đo 1 số chiều đo để chọn gà mái trong việc chọn phối

Hoạt động 1 : Quan sát đặc điểm ngoại hình.

Mục tiêu : Phân biệt được 1 số giống gà qua quan sát ngoại hình.

- Chia nhóm

- Sắp xếp vị trí các nhóm

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Phân công và giao nhiệm vụ

- HDhs quan sát ngoại hình 1 số

giống gà theo các bước

- Ngồi đúng vị trí sắp xếp

- Chuẩn bị mẫu vật lên bàn

- Nghe + nhận nhiệm vụ

- Quan sát ảnh, tranh vẽ, mẫu vật theo hướng dẫn của GV -> ghi kết

Trang 4

- Gà LơGo : Thân hình chữ nhật, thể hình dài, lông màu trắng, mào đơn đỏ, ngã về một phía, chân thấp nhỏ màu xám.

- Gà Ri : Thể hình ngắn, lông màu vàng nâu, hoa mơ nâu, đỏ tía, mào đơn đứng thẳng, đỏ nhạt, chân cao, to, mấu vàng.

Hoạt động 2 : HDhs đo 1 số chiều để chọn gà mái.

Mục tiêu : Đo 1 số khoảng cách trên thân gà mái.

- GV HD làm mẫu cách đo khoảng

cách giữa 2 xương háng, giữa

xương lưỡi hái và xương háng

- Cho các nhóm thực hành đo

(đơn vị đo là cm)

- Kiểm tra kết quả của các nhóm

hỏi :

+ Đo các khoảng cách để làm gì?

- Gọi các nhóm bổ sung, chốt lại

mục đích của việc đo các khoảng

cách này

- HDhs dọn và làm vệ sinh

- Quan sát cách đo

- Đo trên mô hình hay vật thật (khoảng cách giữa 2 xương háng, giữa xương lưỡi hái và xương háng) ghi lại kết quả

+ Cử đại diện đọc kết quả

- Bổ sung và ghi vào tập

- Thu dọn dụng cụ làm vệ sinh

Đo khoảng cách giữa 2 xương háng, giữa xương lưỡi hái và xương háng để xác định năng suất trứng cảu gà mái.

3/ Kiểm tra đánh giá :

- Nhận xét sự chuẩn bị của các nhóm

- Tinh thần thái độ làm việc của nhóm

4/ Dặn dò :

- Đọc trước bài 36 Sgk

- Nắm vững các quy trình thực hành bài 36

- Chuẩn bị theo sự phân công của nhóm trưởng

Trang 5

Tuần 22 :

NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH-ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU.

I Mục tiêu :

- Phân biệt 1 số giống lợn qua quan sát ngoại hình của giống

- Biết được phương pháp đo 1 số chiều đo của lợn

- Có ý thức học tập, quan sát các loại vật nuôi

II Phương tiện dạy học :

- GV : Thước dây, mô hình lợn

- HS : Thước dây, phiếu học tập

III Hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

2/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Quan sát đặc điểm ngoại hình.

- Chia nhóm, phát mô hình cho mỗi

nhóm

- Phân công nội dung quan sát

+ Quan sát hình dạng chung: hình

dáng đặc điểm (mõm, đầu, lưng,

chân)

+ Màu sắc lông, da: mỗi giống có

lông, da khác nhau

- Đặc điểm nổi bậc đặc thù của

giống

+ Lợn ỉ: mặt ngắn, mõm ngắn,

trán nhiều nếp nhăn, làm mõm

cong lên

+ Lợn đại bạch: mặt hơi gãy làm

mõm hếch lên, tãi to hướng về

trước

- Ngồi theo nhóm, nhận mẫu vật

GV phát

- Thảo luận nhóm

* VD : + Lợn đại bạch: lông cứng, da trắng

+ Lợn Lanđơrat: lông, da trắng tuyền

+ Lợn ỉ: toàn thân đen

+ Lợn móng cái: lông đen và trắng

Trang 6

trên mô hình lợn.

- Chú ý tư thế đứng của lợn 2 chân

trước và 2 chân sau phải cùng hàng

- Đo chiều dài thân: đặt đầu thước

dây tại điểm nối 2 gốc tai của lợn

đi theo sốg lưng (đặt thước sát

lưng) đến khâu đuôi

- Đo vòng ngực: đo chu vi lồng

ngực ở vị trí xương bã vai

và cách đo

- Hs để mô hình cho ngay

Hs quan sát cách đo, đơn vị đo là mét

- Đơn vị đo cũng là mét

Hs đo các chiều của lợn sau đó ghi kết quả vào, đơn vị tính là mét Hs vẽ bảng Sgk/98.

3/ Kiểm tra đánh giá :

- Tinh thần hoạt động nhóm

- Nhận xét thao tác hs đo

4/ Dặn dò :

- Xem trước nội dung bài 37

Trang 7

Tiết 44 :

Bài 37 : THỨC ĂN VẬT NUÔI

I Mục tiêu :

- Hs biết được nguồn gốc thức ăn vật nuôi

- Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

- Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi

II Phương tiện dạy học :

- GV : Chuẩn bị H63, 64 Sgk

- HS : Thu thập hình vẽ về nguồn gốc thức ăn và thành phần dinh dưỡng thức ăn

III Hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

2/ Bài mới : Vật nuôi càn phải ăn mới sống được, chúng ta hãy

tìm hiểu về thức ăn vật nuôi

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về nguồn gốc thức ăn vật nuôi.

1) Thức ăn vật nuôi :

- Cho hs quan sát H63 và cho biết

vật nuôi đang ăn thức ăn gì?

+ Hãy kể thức ăn của trâu bò?

+ Hãy kể thức ăn của gà?

+ Tại sao trâu bò tiêu hoá được cỏ

khô, rơm rạ?

+ Con gà ăn thóc rơi rãi trong rơm,

còn lợn không ăn được vì không

phù hợp với sinh lý tiêu hoá của

chúng

- Hs quan sát H63 trả lời

+ Trâu ăn rơm, cây cỏ

+ Gà ăn thóc, ngô, sâu bọ, côn trùng

+ Vì dạ dày trâu bò gồm 4 túi có hệ vi sinh vật trong dạ cỏ

=> Rút ra kết luận về thức ăn vật nuôi

Mỗi con vật chỉ ăn được loại thức ăn phù hợp với đặc điểm hệ tiêu hoá của chúng.

Ví dụ : Gà : thích awn hạt ngô, lúa, sâu bọ.

Trang 8

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

- GV HDhs quan sát bảng thành

phần dinh dưỡng hoá học của 1 số

loại thức ăn

+ Thức ăn nào chứa nhiều nước?

+ Thức ăn nào chứa nhiều gluxit?

+ Thức ăn nào chứa nhiều

Prôtêin?

- GV có thể treo 5 hình tròn B, yêu

cầu hs nhận biết tên của loại thức

ăn

- Hs quan sát bảng xem có bao nhiêu loại thức ăn? (5 loại)

+ Rau xanh, củ, quả

+ Bột, hạt, nhiều xơ: rơm lúa

+ Động vật như bột cá

- Hs quan sát H65 đi đến kết luận về thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

Trong thức ăn vật nuôi có nước và chất khô, phần chất của thức ăn có Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin và khoáng chất.Tuỳ loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau.

3/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho hs đọc phần ghi nhớ

- Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi?

- Thức ăn vật nuôi có thành phần dinh dưỡng nào?

- Cho hs đọc “có thể em chưa biết”

- Nhận xét tiết học về tinh thần thái độ học tập

4/ Dặn dò :

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Xem trước nội dung bài 38

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:16

w