1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 Tuần 4 và 5

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ3 : Luyện đọc lại - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi - Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong nhóm có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài theo các vai: người dẫn chuyện, bà mẹ, vai trong nhóm của mì[r]

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012

Sáng

CHÀO CỜ

Nhà trường tổ chức

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

Người mẹ

I Mục tiêu

1 Tập đọc

- Giúp HS:

+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, và các từ ngữ khác do GV tự chọn

+ Hiểu đượcý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ dành cho con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả

- Rèn cho HS kĩ năng:

+ Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :hớt hải, áo choàng, khẩn khoản, ủ ấm, sưởi ấm, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo,

+ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

+ Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện

2 Kể chuyện

- Giúp HS :

+ Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện

+ Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu chuyện theo từng vai : người dẫn chuyện,

bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, thần chết

+ Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn

- Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện, làm việc theo nhóm

- Giáo dục HS biết yêu thương, kính trọng mẹ

GDKNS: Rèn kĩ năng ra quyết định giẩi quyết vẫn đề, tự nhận thức, xác định giá trị bản thân

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (GTB)

- Bảng phụ (HĐ1)

III Các hoạt động dạy học

Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS đọc bài: “Quạt cho bà ngủ”

và hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Yêu cầu 1, 2 HS kể về tình cảm hoặc sự

chăm sóc mà mẹ dành cho em

- 1-2 HS đọc và trả lời

Trang 2

- Giới thiệu (dựa vào tranh minh hoạ):

chúng ta đều biết mẹ là người sinh ra và

nuôi dưỡng, chăm sóc chúng ta khôn lớn

Người mẹ nào cũng yêu con và sẵn sàng

hy sinh cho con Trong bài tập đọc này,

các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu về một câu

chuyện cổ rất xúc động của An-đéc-xen

Đó là chuyện người mẹ

- Ghi tên bài lên bảng

b Nội dung

HĐ1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý :

+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự hốt

hoảng khi mất con

+ Đoạn 2, 3 :đọc với giọng tha thiết khẩn

khoản thể hiện quyết tâm tìm con của

người mẹ cho dù phải hi sinh

+ Đoạn 4 :lời của thần chết đọc với giọng

ngạc nhiên Lời của mẹ khi trả lời vì tôi là

mẹđọc với giọng khảng khái Khi đòi con

hãy trả con cho tôi! Đọc với giọng rõ

ràng, dứt khoát

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

từ khó: Gv treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Em hiểu từ hớt hải trong câu: bà mẹ hớt

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồi học Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV :

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật :

Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ trả lại những người lão

đã cướp đi đâu.//

Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.//

Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//

Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây.//

Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//

+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vàng gọi con

Trang 3

gọi con như thế nào ?

+ Thế nào là thiếp đi ?

+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu với

từ khẩn khoản.

+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt

tuôn rơi lã chã như thế nào ?

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS dọc một đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

HĐ2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn1

- GV: Khi biết thần chết đã cướp đi đứa

con của mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con

Thần đêm tối đã chỉ đường cho bà Trên

đường đi, bà đã gặp những khó khăn gì ?

Bà có vượt qua những khó khăn đó

không? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2,

đoạn 3

- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường

cho mình?

- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường

cho mình ?

- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ

được đưa đến nơi ở lạnh lẽo của thần chết

Thần chết có thái độ như thế nào khi thấy

bà mẹ ?

- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?

- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là

mẹ” có nghĩa là gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài suy

nghĩ để chọn ý đúng nhất nói lên nội dung

+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt

+ Khẩn khoản có nghĩa là cố nói để người khác đồng ý với yêu cầu của mình

*HS đặt câu + Nước mắt bà mẹ rơi nhiều liên tục không dứt

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

*1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Đọc thầm

- 2 đến 3 HS kể, các HS khác theo dõi

và nhận xét

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt, bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi

lã chã cho đến khi nước mắt rơi xuống

và biến thành 2 hòn ngọc

- Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ :

“Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ?”

- Bà mẹ trả lời : “vì tôi là mẹ” và đòi Thần Chết “hãy trả con cho tôi!”

* “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói người mẹ

có thể làm tất cả vì con của mình

- HS thảo luận và trả lời

Trang 4

câu chuyện

- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là

người rất dũng cảm, vì dũng cảm nên bà

đã thực hiện được những yêu cầu khó

khăn của bụi gai, của hồ nước Bà mẹ

cũng không hề sợ thần chết và sẵn sàng đi

đòi thần chết để đòi lại con Tuy nhiên, ý 3

là ý đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả

đã cho bà mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi

thử thách và đến được nơi ở lạnh lẽo của

thần chết để đòi con Vì con, người mẹ có

thể hi sinh tất cả

- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của chuyện

HĐ3 : Luyện đọc lại

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài theo

vai trong nhóm của mình

- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước

lớp

- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể cho

điểm HS

*HS nêu: Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ dành cho con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.

- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai: người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết

- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi để tìm nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện

HĐ4 : Hướng dẫn HS kể chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6

HS (có thể giữ nguyên nhóm như phần

luyện đọc lại bài) và yêu cầu HS thực

hành kể theo nhóm GV theo dõi và giúp

đỡ từng nhóm

- Tổ chức thi kể chuyện theo vai

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò

- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai đâm

chồi, nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa

đông buốt giá và chi tiết đôi mắt của bà

mẹ biến thành 2 viên ngọc có ý nghĩa gì?

- GV : Những chi tiết này cho ta thấy sự

cao quý của đức hi sinh của người mẹ

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể

- HS đọc

- Thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai trong nhóm

- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất

- HS tự do phát biểu ý kiến

Trang 5

lại câu chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài: “ Ông ngoại”

TOÁN

Luyện tập chung

I Mục tiêu

- Giúp HS:

+ Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học

+ Củng cố cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)

- Rèn cho HS kĩ năng tính toán, giải toán có lời văn

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ (BT4)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu một HS nêu một phép trừ hai

số có ba chữ số, yêu cầu một HS khác lên

bảng đặt tính và thực hiện

- Trình bày cách đặt tính và thực hiện phép

tính của mình

- GV và HS nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Nội dung

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS tự làm

- Yêu cầu HS vừa lên bảng trình bày bài

làm của mình

- GV nhận xét

- Củng cố cách đặt và thực hiện phép cộng

trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần

Bài 2: Tìm x

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Nêu cách tìm thừa số?

- Nêu cách tìm số bị chia?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV và HS chữa bài trên bảng lớp

- Củng cố cách tìm thừa số và số bị chia

- HS lên thực hiện theo yêu cầu

- HS đọc đề

- 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- HS trình bày

*HS làm nhanh và đúng

- HS đọc đề

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy thương nhân với số chia

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Đáp án:

a x x 4 = 32 b x : 8 = 4

x = 32 : 4 x = 4 x 8

x = 8 x = 32

Trang 6

chưa biết liên quan đến nhân chia trong

bảng

Bài 3: Tính

- Yêu cầu HS đọc đề

- GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các

phép tính trong một dãy tính?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

- Củng cố thứ tự thực hiện các phép tính

trong một dãy tính

Bài 4: (bảng phụ)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán này thuộc dạng toán nào?

- Gọi HS làm tóm tắt

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- GV yêu cầu làm bài

- Gv chấm, chữa bài trên bảng lớp

- Chốt cách giải dạng toán có lời văn liên

quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một

số đơn vị

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài “ Bảng nhân 6”

- HS đọc

- HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy tính

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Đáp án

a 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72

b 80 : 2 - 13 = 40 - 13 = 27

- HS đọc đề

- Thuộc dạng tìm phần nhiều hơn

- HS tóm tắt Thùng thứ nhất: 125l dầu Thùng thứ hai : 160 l dầu Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất: lít dầu?

*HS nêu cách làm

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất số lít dầu là:

160 - 125 = 35 (l)

Đáp số: 35 l dầu

Chiều

ĐẠO ĐỨC

Giữ lời hứa (tiết 2)

I Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là giữ lời hứa, vì sao phải giữ lời hứa

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

- Tôn trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa

Trang 7

+ Kĩ năng tự tim mình có khả năng thực hiện lời hứa

+ Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình

+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập (HĐ1)

- Các phiếu màu đỏ, màu xanh (HĐ3)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Giữ lời hứa ( tiết 1 )

- Thế nào là giữ lời hứa ?

- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

người đánh giá như thế nào ?

- Khi không thực hiện được lời hứa, ta cần

phải làm gì ?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Nội dung

HĐ1 : Thảo luận theo nhóm 2 người

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học

sinh làm bài tập trong phiếu

Hãy ghi vào ô chữ Đ trước những hành vi

đúng, chữ S trước những hành vi sai :

a) Vân xin phép mẹ sang nhà bạn chơi đến

9 giờ sẽ về Đến giờ hẹn, Vân vội tạm biệt

bạn ra về, mặc dù đang chơi vui

b) Giờ sinh hoạt lớp tuần trước, Cường bị

phê bình vì hay làm mất trật tự trong giờ

học Cường tỏ ra rất hối hận, hứa với cô

giáo và cả lớp sẽ sửa chữa Nhưng chỉ được

vài hôm, cậu ta lại nói chuyện riêng và đùa

nghịch trong lớp học

c) Quy hứa với em bé sau khi học xong sẽ

cùng chơi đồ hàng với em Nhưng khi Quy

học xong thì trên ti vi có phim hoạt hình

Thế là Quy ngồi xem phim, bỏ mặc em bé

chơi một mình

d) Tú hứa sẽ làm một chiếc diều cho bé

Dung, con chú hàng xóm Và em đã dành

cả buổi sáng chủ nhật để hoàn thành chiếc

diều Đến chiều, Tú mang chiếc diều sang

cho bé Dung Bé mừng rỡ cám ơn anh Tú

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các

nhóm

- Giáo viên kết luận lại

- Học sinh trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trình bày ý kiến của mình

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- Đáp án:

+ Các việc làm a, d là giữ lời hứa + Các việc làm b, c là không giữ lời hứa

Trang 8

HĐ2 : Đóng vai

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai trong

tình huống : Em đã hứa cùng bạn làm một

việc gì đó, nhưng sau đó em hiểu ra việc

làm đó là sai ( VD: hứa cho bạn chép bài

khi làm bài kiểm tra, hứa làm bài hộ bạn…)

Khi đó em sẽ làm gì ?

- Giáo viên cho các nhóm lên đóng vai

- Giáo viên cho cả lớp trao đổi, thảo luận

+ Em có đồng tình với cách ứng xử của

nhóm bạn không ? Vì sao ?

+ Theo em, có cách giải quyết nào khác tốt

hơn không ?

- Giáo viên kết luận : Em cần xin lỗi bạn,

giải thích lí do và khuyên bạn không nên

làm điều sai trái

HĐ3 : Bày tỏ ý kiến

- GV nêu từng ý kiến, quan điểm có liên

quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu học sinh

bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình

hoặc lưỡng lự bằng cách giơ phiếu màu

- Màu đỏ : đồng tình

- Màu xanh : không đồng tình

a) Không nên hứa hẹn với ai bất cứ điều

b) Chỉ nên hứa những điều mình có thể

thực hiện được

c) Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện

được hay không thì không quan trọng

d) Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

người tin cậy, tôn trọng

e) Cần xin lỗi và giải thích lí do khi không

thể thực hiện được lời hứa

f) Chỉ cần thực hiện lời hứa với người lớn

tuổi

- Giáo viên cho học sinh bày tỏ thái độ về

từng ý kiến và giải thích lí do

- Giáo viên kết luận lại

- Yêu cầu HS tìm một số câu tục ngữ, ca

dao về giữ lời hứa

- HS tiến hành thảo luận nhóm, phân công chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Cả lớp trao đổi, thảo luận

*Đại diện các nhóm trình bày, giải thích lí do

- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

*Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận của mình

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét Đáp án:

- đồng tình với các ý kiến b, d, e; không đồng tình với ý kiến a, c, f

- HS tìm

*HS tìm được nhiều, giải thích được nội dung của cácc âu tục ngữ đó

Ví dụ:

- Nói lời phải giữ lấy lời Đừng như con bướm đậu rồi lại bay

Trang 9

Kết luận chung : giữ lời hứa là thực hiện

đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn Người

biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy

và tôn trọng

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thực hiện giữ lời hứa với bạn bè

và mọi người

- Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của

bạn bè trong lớp, trong trường

- Chuẩn bị bài : Tự làm lấy việc của mình

(tiết 1)

- Lời nói đi đôi với việc làm

- Lời nói gió bay

- Lắng nghe

TOÁN (TĂNG)

Ôn tập về hình học và giải toán

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS cách tính chu vi một hình, giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Rèn cho HS kĩ năng tính toán và trình bày khoa học

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ (BT 2)

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Ôn tập kiến thức

- Muốn tính chu vi một hình ta làm thế

nào?

- Muốn giải bài toán về nhiều hơn ta làm

phép tính gì?

- Mốn giải bài toán về ít hơn ta làm phép

tính gì?

- Muốn giải bài toán về tìm phần ít hơn,

phần nhiều hơn ta làm thế nào?

- GV củng cố lại cách giải dạng toán về

nhiều hơn, ít hơn, tìm phần ít hơn (nhiều

hơn)

HĐ2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

Tính chu vi hình tam giác có độ dài các

cạnh là 324cm, 4m, 20dm

- Yêu cầu HS đọc đề

- Khi giải bài này ta cần lưu ý điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- …ta thực hiện phép tính cộng

- …ta thực hiện phép tính trừ

- ….ta thực hiện phép tính trừ

- HS đọc đề

*Ta cần đổi các cạnh về cùng một đơn vị đo

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Trang 10

- Nhận xét

- Củng cố cách tính chu vi tam giác

Bài 2: (bảng phụ)

Trường A có 254 bạn nữ và nhiều hơn số

bạn nam 37 bạn

a Hỏi trường A có bao nhiêu bạn nam?

b Hỏi trường A có tất cả bao nhiêu học

sinh?

- Yêu cầu HS đọc đề

- Gọi HS nêu hướng làm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét

- Củng cố giải toán về tìm phần nhiều

hơn, tìm tổng

Bài 3: Dựa vào sơ đồ đặt đề toán và giải

bài toán đó:

Ngày đầu :

Ngày thứ hai:

- Yêu cầu HS đọc đề

- HS tự đặt đề toán và giải theo đề mình

đã đặt

Bài giải Đổi: 4m = 400cm, 20dm = 200cm Chu vi hình tam giác là:

324 + 400 + 200 = 924 (cm)

Đáp số: 924 cm

- HS đọc đề

*HS nêu hướng làm

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải

a Trường A có số bạn nam là:

254 + 37 = 291 (bạn)

b Trường A có tất cả số bạn là:

254 + 291 = 545 (bạn)

Đáp số: a 15 bạn

b 593 bạn

- HS đọc đề

- HS đặt đề toán

*HS đặt được nhiều đề toán hay

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm v

Ví dụ: Một cửa hàng ngày đầu bán đưcợ

623 l dầu, ngày thứ hai bán được 549l dầu Hỏi ngày đầu bán đựơc nhiều hơn ngày thứ hai bao nhiêu lít dầu?

Bài giải Ngày đầu bán đựơc nhiều hơn ngày thứ hai số lít dầu là:

623 - 549 = 74 (l)

Đáp số: 74 l dầu

623 l dầu

549 l dầu

? l dầu

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w