1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 31 - Lớp 4

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 90,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Các em đã được học cách viết một đoạn trong bài văn miêu tả về một bộ phận của một con vật mà em thích ở tiết học trước.. Tiết học hôm nay dựa trên hiểu biết đó các em [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31

(Từ ngày: 09/4/2018 - Đến ngày: 13/4/2018)

Thứ Tiết

TKB

Môn dạy

1 Chính tả 31 Nghe – viết : Nghe lời chim hót

2 Toán 152 Ôn tập về số tự nhiên

3 Khoa học 61 Trao đổi chất ở thực vật

4 Kể chuyện 31 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

5

1 Tập đọc 62 Con chuồn chuồn nước

2 LT&Câu 61 Thêm trạng ngữ cho câu

3 Toán 153 Ôn tập về số tự nhiên (tt)

4 TLV 61 Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

5 Kỹ thuật 31 Lắp ô tô tải (tiết 1)

3 Địa lí 31 Biển, đảo và quần đảo

4 LT&Câu 62 Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

5

Sáu

1 Toán 155 Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

2 TLV 62 Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

3 Sinh hoạt lớp 31 Sinh hoạt lớp

4

5

Trang 2

Thứ hai, ngày 09 tháng 4 năm 2018

ĐẠO ĐỨC Tiêt 31 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp vớikhả năng

- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, ngườithân cùng thực hiện bảo vệ môi trường

* GDMT, GDLSĐLĐP; GDKNS:.Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà

và ở trường

II Đồ dùng dạy học:

- SGK Đạo đức 4

- Phiếu giao việc

III Các hoạt động dạy học:

- GV chia HS thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm một tình huống để thảo luận và

bàn cách giải quyết: Điều gì sẽ xảy ra với môi

trường, với con người, nếu:

d/ Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho

chảy xuống sông, hồ

Nhóm 5 :

đ/ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong thành

phố

Nhóm 6 :

e/ Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư

hay đầu nguồn nước

-GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và

đưa ra đáp án đúng:

a/ Các loại cá tôm bị tuyệt diệt, ảnh hưởng

- HS thảo luận và giải quyết

- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

Trang 3

đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con

người sau này

b/ Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến

sức khỏe con người và làm ô nhiễm đất và

nguồn nước

c/ Gây ra hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn, xói mòn

đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dự trữ …

d/ Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới

nước bị chết

đ/ Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)

e/ Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (Bài

tập 3- SGK/45)

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

Em hãy thảo luận với các bạn trong nhóm và

bày tỏ thái độ về các ý kiến sau: (tán thành,

phân vân hoặc không tán thành)

a/ Chỉ bảo vệ các loài vật có ích

b/ Việc phá rừng ở các nước khác không liên

quan gì đến cuộc sống của em

c/ Tiết kiệm điện, nước và các đồ dùng là

một biện pháp để bảo vệ môi trường

d/ Sử dụng, chế biến lại các vật đã cũ là một

cách bảo vệ môi trường

đ/ Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi

trường học và nơi công cộng

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho từng nhóm

Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Vì

sao?

Nhóm 1:

a/ Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở

lối đi chung để đun nấu

Nhóm 2:

b/ Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng quá lớn

Nhóm 3:

c/ Lớp em thu nhặt phế liệu và dọn sạch

- HS làm việc theo từng đôi

- HS thảo luận ý kiến

- HS trình bày ý kiến

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảoluận và tìm cách xử lí

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quảthảo luận (có thể bằng đóng vai)

Trang 4

b/ Đề nghị giảm âm thanh.

c/ Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch

đường làng

* Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm như sau:

Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi trường, ở

xóm / phố, những hoạt động bảo vệ môi

trường, những vấn đề còn tồn tại và cách giải

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn,

các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở

nhà và ở trường.Kĩ năng đảm nhận trách

nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

- Gọi vài em đọc phần Ghi nhớ (SGK/44)

4 Củng cố:

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi

trường tại địa phương

-GDLSĐLĐP: gd HS chăm sóc bảo vệ di

tich lịch sử đình an Trạch ở phường 5

- HS cả lớp thực hiện

Trang 5

TẬP ĐỌC Tiết 61 ĂNG - CO VÁT

Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co - vát (phóng to nếu có)

Bản đồ thế giới chỉ đất nước Cam - pu - chia

Quả địa cầu

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chúc

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

“Dòng sông mặc áo” và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi:

- Ảnh chụp cảnh gì ? Đọc tên chú thích của

ảnh chụp ?

+ Qua các bài tập đọc về chủ đề “Khám phá

thế giới” đã đưa các em du lịch nhiều cảnh

đẹp của đất nước như: Vịnh Hạ Long - Sa Pa

- sông La, Bài đọc “Ăng - co – vát” giúp

các em biết về đất nước Cam - pu - chia, để

thăm một công trình kiến trúc và điêu khắc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

Trang 6

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ

vào, nhẵn bóng, kín khít, huy hoàng, cao vút,

lấp loáng, uy nghi, thâm nghiêm,

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu và từ

+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

+ Khu đền chính được xây dựng kì công như

thế nào ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì

- Tiếp nối phát biểu:

- Ăng - co - vát được xây dựng ở đất nướcCam - pu - chia từ thế kỉ thứ mười hai

- Đoạn này giới thiệu về vị trí và thời gian

ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phátbiểu:

- Khu đền chính gồm ba tầng với nhữngngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần

1500 mét Có 398 gian phòng

- Khu đền chính được kiến trúc với nhữngcây tháp lớn được dựng bằng đá ong vàđược bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bứctường buồng nhẵn như mặt ghế đá, đượcghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọtvuông vức và lựa ghép vào nhau kín khítnhư xây gạch vữa

* Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khuđền chính ăng - co - vát

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bàitrả lời câu hỏi:

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báocáo:

- Vào hoàng hôn Ăng - co – vát thật huyhoàng: Ánh sáng chiếu soi vào bóng tốicủa đền; những ngọn tháp cao vút lấploáng giữa những chùm lá thốt nốt xoà tántròn; Ngôi đền cao với những thềm đá rêuphong càng trở nên uy nghi, thâm ngiêm

Trang 7

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm: HS trên chuẩn

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc

1 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

Lúc hoàng hôn, Ăng - co - vát thật huy

hoàng Mặt trời lặn, ánh sáng soi chiếu vào

bóng tối cửa đền Những ngọn tháp cao vút ở

phía trên, lấp loáng giữa những chùm lá thốt

nốt xoà tán tròn / vượt lên hẳn những hàng

muỗm già cổ kính Ngôi đền cao với những

thềm đá rêu phong, uy nghi kì lạ, càng cao

càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng, khi

đàn dơi bay toả ra từ các ngách.

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cả câu truyện

- Tổ chức cho HS đọc toàn bài

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướngdẫn của giáo viên

- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm

- 3 HS đọc cả bài

- HS cả lớp

Trang 8

- Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét (dùng cho mỗi HS).

- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng “thu nhỏ” trên đó

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ giúp các em ứng

- Độ dài thật khoảng cách (đoạn AB) trên

sân trường dài mấy mét ?

+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

+ Ta phải tính theo đơn vị nào?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

+ Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên

bản đồ

b) Thực hành:

*Bài 1:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV yêu cầu HS lên đo độ dài cái bảng và

đọc kết quả cho cả lớp nghe

- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi

- Tính theo đơn vị xăng - ti - mét

+ 1 HS nêu bài giải:

Bài giải :

20m = 2000 cmKhoảng cách từ A đến B trên bản đồ là:

2000 : 400 = 5 (cm) Đáp số : 5 cm

- 1 HS lên bảng vẽ đoạn thẳng AB có độdài 5 cm

Trang 9

- Nhận xét bài làm học sinh.

Bài 2 :(HS trên chuẩn)

- Hướng dẫn tương tự bài 1

+ Lưu ý : cho HS tính riêng chiều rộng, chiều

dài HCN trên bản đồ rồi mới vẽ HCN

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài

Trang 10

Thứ ba, ngày 10 tháng 4 năm 20167

KHOA HỌC TIẾT 61 TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu:

- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phảilấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chấtkhoáng khác …

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ

II Đồ dùng dạy- học:

+ Tranh minh hoạ trang 122 SGK

- Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

- Giấy A3 và bút dạ

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS lên bảng trả lời

nội dung câu hỏi

- Không khí gồm những thành phần nào ?

- Những khí nào quan trọng đối với thực vật ?

- Mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở thực

vật ?

- Để tăng năng suất cho cây trồng con người

đã tăng lượng khí nào cho cây ?

- GV nhận xét

+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở người ?

- Nếu không thực hiện quá trình trao đổi chất

với môi trường thì con người, động vật hay

thực vật vẫn có thể sống được ?

3 Bài mới

a /Giới thiệu bài: Thực vật không có cơ quan

tiêu hoá, hô hấp riêng như người và động vật

nhưng chúng sống được là nhờ quá trình trao

đổi chất với môi trường Quá trình đó như thế

nào? các em cùng tìm hiểu qua bài học này

* Hoạt động 1: Trong quá trình sống thực

vật lấy gì và thải ra môi trường những gì ?

- Cho HS quan sát cây đậu không được nhận

không khí và nêu: Cây được cung cấp đầy đủ

nước, các chất khoáng ánh sáng, nhưng thiếu

không khí thì cây cũng không thể sống được

Không khí có ảnh hưởng rất lớn đối với đời

sống thực vật Nó cung cấp khí các - bo - níc

cho cây xanh quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ

từ mặt Trời, cung cấp khí ô - xi cho thực vật

hô hấp Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu

Trang 11

- Cách tiến hành:

+ GV hỏi :

- Không khí gồm những thành phần nào

- Những khí nào quan trọng đối với thực vật ?

+ Y/cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 120,

121 SGK và trả lời câu hỏi GV ghi nhanh câu

hỏi định hướng lên bảng

1) Quá trình quang hợp chỉ diễn ra trong điều

4) Quá trình hô hấp diễn ra khi nào ?

5 ) Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện

- Những thành phần nào của không khí cần

cho đời sống của thực vật ? Chúng có vai trò

gì ?

* GV: Thực vật cần không khí để hô hấp và

quang hợp Cây cho dù được cung cấp đầy đủ

các chất nước, khoáng, và ánh sáng nhưng

thiếu không khí thì cây cũng không thể sống

được Khí ô - xi là nguyên liệu chính dược sử

dụng trong hô hấp sản sinh ra năng lượng

trong quá trình trao đổi chất của thực vật

* Hoạt động 2: Ứng dụng nhu cầu về không

khí của thực vật trong trồng trọt

- Thực vật ăn gì để sống ?

- Nhờ đâu mà thực vật thực hiện được việc ăn

để duy trì sự sống ?

- GV nêu: Thực vật không có cơ quan tiêu hoá

+ HS trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi:

- Không khí gồm hai thành phần chính đó

là khí ô - xi và khí ni - tơ Ngoài ra trongkhông khí còn chứa khí Các - bon - níc

- Khí ô - xi và khí các - bo - níc rất quantrọng đối với thực vật

5 ) Bộ phận chủ yếu thực hiện quá trình

hô hấp là bộ phận lá của cây

6) Trong quá trình hô hấp thì thực vật hútkhí Ô - xi và thải ra khí khí các - bo - níc

- Phát biểu theo ý hiểu biết + Lắng nghe

Trang 12

như người và các loài động vật nhưng thực vật

cũng phải quá trình trao đổi chất “ăn”, “uống”,

“thải ra” Khí các - bo - níc có trong không khí

được lá cây hấp thụ, nước và các chất khoáng

cần thiết có trong đất được rễ cây hút lên

Thực vật thực hiện được khả năng kì diệu đó

là nhờ chất diệp lục nên thực vật có thể sử

dụng năng lượng Mặt trời để tạo chất bột

đường từ khí các - bo - níc và nước để nuôi

- Thực vật không có cơ quan hô hấp riêng, tất

cả các bộ phận của cây đều tham gia vào quá

trình hô hấp, đặc biệt quan trọng là rễ và lá

cây Để cây có đủ ô xi giúp quá trình hô hấp

tốt, đất trồng phải tơi xốp, thoáng Người ta

phải phát hiện ra khí các - bo - níc có trong

không khí chỉ đủ cho cây phát triển bình

thường và nếu tăng lượng khí các - bo - níc lên

gấp đôi thì cây trồng sẽ cho năng suất cao hơn

Ứng dụng điều đó người ta đã áp dụng những

biện pháp như: bón phân xanh hoặc phân

chuồng đã được ủ kĩ cho cây Các loại phân

hữu cơ này ngoài việc làm cho đất thêm tốt

cung cấp đủ chất mùn, chất khoáng cho cây

mà khi phân huỷ các loại phân này còn thải ra

nhiều khí các - bon - níc giúp cây qang hợp

nhưng nếu lượng khí các - bo - níc tăng cao

hơn nữa thì cây trồng sẽ chết

4 Củng cố:

- Tại sao về ban ngày khi đứng dưới các bóng

râm của cây ta thấy mát mẻ ?

- HS trên chuẩn:Tại sao vào ban đêm ta

- Trao đổi theo cặp suy nghĩ và trả lời câuhỏi

+ Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao

ơn thì ta tăng thêm lượng khí các - bô - níclên gấp đôi

- Bón phân xanh, phân chuồng cho cây vìkhi loại phân này phân huỷ sẽ tạo ra khícác - bô - níc

- Trồng nhiều cây xanh để điều hoà khôngkhí, tạo ra nhiều khí ô - xi giúp môi trườngtrong lành cho người và động vật hô hấp

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Lắng nghe

+ HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và trảlời câu hỏi:

- Về ban ngày khi đứng dưới các bóng râm

của cây ta thấy mát mẻ vì lúc ấy dưới ánh

sáng của Mặt Trời cây đang thưc hiện quátrình quang hợp Lượng khí ô - xi và hơinước thoát ra từ lá cây làm cho không khímát mẻ

+ Vào ban đêm ta không nên để nhiều hoa

Trang 13

không nên để nhiều hoa và cây cảnh vào trong

phòng ngủ ?

- Lượng khí các - bô - níc trong thành phố

đông dân, các nhà máy công nghiệp nhiều hơn

mức cho phép giai pháp nào có hiệu quả nhất

về vấn đề này ?

5 Nhận xét – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học

chuẩn bị cho bài sau

và cây cảnh vào trong phòng ngủ vì lúc ấycây đang thực hiện quá trình hô hấp Cây

+ Thực hiện theo yêu cầu

- HS cả lớp

Trang 14

3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b.

Phiếu lớn viết nội dung BT 3a, 3b

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài “Nghe lời chim nói” để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng

- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các tiếng có

nghĩa bắt đầu bằng âm r / d và gi

- GV nhận xét từng HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm

nay các em sẽ nghe đọc để viết đúng và viết

đẹp một đoạn trong bài “Nghe lời chim nói”

và làm bài tập chính tả có viết với thanh hỏi,

thanh ngã

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi 2 HS đọc đoạn thơ viết trong bài:

“Nghe lời chim nói”

- Hỏi: - Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa lắng

nghe GV đọc để viết vào vở đoạn thơ trong

bài “Nghe lời chim nói”.

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS

soát lỗi tự bắt lỗi

- 2 HS lên bảng viết

- HS ở lớp viết vào giấy nháp

rên rỉ, rầu rầu, rêu rao, rong rêu, râm ran

- dào dạt, da dẻ, dương liễu, dốt nát, dê con.

- giáo viên, giáo dục, giông tố,

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ

lần trong bài như: lắng nghe, nối mùa, ngỡ

ngàng, thanh khiết, thiết tha,

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

Trang 15

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, mời 4 HS lên

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm

- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở + Lời giải:

b) (Sa mạc đen) Ở nước Nga - cũng - cảm giác - cả thế giới

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

- HS cả lớp

Trang 16

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chũ số đó trong một số

cụ thể

Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

- Bài 2,5 dành cho HS trên chuẩn

II Đồ dùng dạy học:

- 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi hs viết số vào bảng con, bảng lớp:

247 800; 590 368

- Nhận xét

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập, củng cố các

kiến thức về số tự nhiên

b) Thực hành:

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

vào vở

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: (HS trên chuẩn)

- GV ghi bài mẫu lên bảng và giải thích:

1763 = 1000 + 700 + 60 + 3

- Yêu cầu tự làm bài

- Nhận xét

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt bài a

+ GV yêu cầu HS nhắc lại về hàng trong các

- HS ở lớp làm vào vở

+Tiếp nối nhau đọc số:

+ 12846: Mười hai nghìn tám trăm bốnmươi sáu

+ HS nhắc lại: Lớp đơn vị gồm hàng đơn

- Lớp triệu gồm: - Hàng triệu - hàng chụctriệu - hàng trăm triệu

- HS ở lớp làm vào vở

Trang 17

* Bài 4:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt bài a

đến bài b

- GV yêu cầu HS nhắc lại về vị trí của các chữ

số trong dãy số tự nhiên

Bài 5: (HS trên chuẩn)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu tự làm bài

- Gợi ý để HS thấy: Hai số tự nhiên liên tiếp

hơn kém nhau 1 đơn vị Hai số chẵn (lẻ) liên

tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị

Trang 18

LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (bT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắntrong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)

* HS trên chuẩn viết được đoạn văn có ít nhất hai câu dùng trạng ngữ (BT2).

II Đồ dùng dạy học:

 Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1 (phần nhận xét)

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với mỗi đối

tượng khác nhau

- Lớp đặt câu vào nháp

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết trước các em

đã được tìm hiểu về hai bộ phận chính chủ

ngữ và vị ngữ Đó là những thành phần

chính trong câu Học hôm nay, các em sẽ

được tìm hiểu về thành phần phụ trong câu

là trạng ngữ

b Hướng dẫn nhận xét:

Bài 1, 2, 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

- Hai câu có gì khác nhau ?

- Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng

- Theo em phần in nghiêng trong câu trên có

tác dụng gì ?

- 3 HS lên bảng đặt câu cảm theo từng tìnhhuống

- Tiếp nối đọc kết quả:

a/ Tình huống vui sướng:

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:

- Ở câu b có thêm một bộ phận đứng trướccâu (được in nghiêng)

- Vì sao I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

- Nhờ đâu mà I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

- Khi nào I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

- Nêu nguyên nhân (nhờ tinh thần ham học)

và thời gian (sau này) xảy ra sự việc nói ở

Trang 19

* GV lưu ý: Trạng ngữ có thể đứng trước C

- V của câu, đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ

hoặc đứng sau nòng cốt câu Trong trường

hợp trạng ngữ đứng sau, nó thường được

phân cách với phần nòng cốt câu bằng một

quãng ngắt hơi (thể hiện bằng dấu phẩy khi

viết) hoặc bằng một quan hệ từ chỉ nguyên

nhân, mục đích, phương tiện Để phù hợp

với trình độ của các em

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào y/cầu

gợi ý của đề bài (Nói về một lần đi chơi xa,

mà trong đó có ít nhất 1 câu có trạng ngữ)

- HS trên chuẩn viết đoạn văn có 2 trạng

ngữ trở lên

chủ ngữ và vị ngữ (I - ren trở thành một

nhà khoa học nổi tiếng)

- Nhận xét câu trả lời của bạn

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:

- Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng.

- Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.

- Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi

- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:

- Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: Sáng

mai cả nhà mình về quê thăm ông bà Con

đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy.

- Vào giờ toán, ngày thứ tư tuần trước, lớp

em có rất nhiều bạn đạt điểm cao Vì vậy, thầy giáo chủ nhiệm lớp em rất vui lòng + Vì trời mưa to, nên chiếc cầu bắc qua con suối bị cuốn trôi Các bạn đi học gặp rất nhiều khó khăn khi đến trường.

Trang 20

+ Nhận xét tuyên dương những HS có đoạn

- Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn

văn và tìm thêm các câu khác trong sách

giáo khoa có sử dụng bộ phận trạng ngữ,

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạnvăn viết đúng chủ đề và viết hay nhất

- HS nêu

- HS cả lớp

Trang 21

Thứ tư, ngày 11 tháng 4 năm 2018

* HS trên chuẩn kể được câu chuyện ngoài SGK.

* GDBVMT: Mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thếgiới

II Đồ dùng dạy học:

 Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

 Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện viễn tưởng,truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện

về người thực, việc thực

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã

nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

- Các em đã được nghe và được đọc nhiều câu

chuyện ca ngợi về các cuộc du lịch, thám

hiểm của con người Tiết kể chuyện hôm nay

lớp mình sẽ thi xem bạn nào có câu chuyện

hay nhất, bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất về

các câu chuyện có nội dung nói về những

cuộc đi du lịch, thám hiểm đó

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

các từ: được nghe, được đọc nói về du lịch

hoặc thám hiểm.

- Y/c 4 Hs tiếp nối đọc gợi ý 1, 2 và 3, 4

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc

tên truyện

- GV lưu ý HS:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác tổ viên

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất.

- Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon.

Trang 22

Trong các câu truyện được nêu làm ví du như

ba câu truyện trên có trong SGK, những

truyện khác ở ngoài sách giáo khoa các em

phải tự đọc để kể lại Hoặc các em có thể

dùng các câu truyện đã được nghe người khác

kể như: Thám hiểm vịnh ngọc trai, Hai vạn

dặm dưới đáy biển,

+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết

những câu chuyện nào có nội dung nói về

cuộc du lịch hay thám hiểm nào khác? Hãy kể

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết

truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý

nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

- Đất quý đất yêu.

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện về "Hơn một nghìn ngày thám

hiểm vòng quanh trái đất của nhà thám hiểm vĩ đại Ma - gien - lăng" Đây là một

câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảmcủa nhà hằng hải Ma - gien - lăng Tôi đãđọc câu truyện này trong sách giáo khoaTiếng Việt 4 tập 2

+ Tôi xin kể câu chuyện "Thám hiểm vịnh

ngọc trai" Nhân vật chính là một thuyền

trưởng có tên là Nê - mô đây là một câuchuyện trong số nhiều câu chuyện trong

truyện "Hai vạn dặm dưới đáy biển".

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện về "Những người chinh phục đỉnh

núi Ê - vơ - rét " nhân vật chính là những

con người hết sức dũng cảm vượt quamuôn vàn khó khăn cản trở để leo lên tậnđỉnh núi quanh năm tuyết phủ được mệnhdanh là ngôi nhà của thế giới Đây là mộtcâu chuyện được đăng trên báo ThiếuNiên Tiền Phong

Trang 23

- Tổ chức cho HS thi kể.

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

* GDBVMT: Mở rộng vốn hiểu biết về thiên

nhiên, môi trường sống của các nước trên thế

giới

5 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe

+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội dung nói

về một chuyến du lịch hoặc đi cắm trại mà em

được tham gia, mang đến lớp các ảnh chụp về

một cuộc du lịch hay cắm trại rồi mang đến

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- HS cả lớp

Trang 24

TẬP ĐỌC CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Ảnh chụp con chuồn chuồn và cây lộc vừng

 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong

bài “Ăng - co vát” và trả lời câu hỏi về nội

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Bài thơ Con chuồn chuồn nước là những

phát hiện về vẻ đẹp của thế giới xung quanh,

của muôn vật Bài "Con chuồn chuồn nước" tả

về một chú chuồn chuồn bé và quen thuộc

Dưới ngòi bút miêu tả của nhà văn Nguyễn

Thế Hội, con vật quen thuộc đó hiện lên thật

đẹp và mới mẻ

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát

- Bức tranh chụp cảnh một một dòng sôngnước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây toxoè tán ngả xuống dòng sông có conchuồn chuồn đang đậu trên cành cây và xahơn là cảnh một đàn trâu đang gặm cỏ trêncảnh đồng

+ Lắng nghe

- 1 Hs đọc

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+ Đoạn 1: Ôi ! chao chú chuồn chuồnnước mới đẹp làm sao đến ngả dài trênmặt sông

+ Đoạn 2: Rồi đột nhiên chú chuồn chuồnnước cất cánh bay vọt lên đến hết

Trang 25

từng HS (nếu có).

- GV treo tranh minh hoạ con chuồn chuồn và

tranh cây lộc vừng, hướng dẫn HS tìm hiểu

các từ khó trong bài như: giấy bóng, lộc vừng

- Lưu ý học sinh phát âm đúng ở các từ và

đúng ở các cụm từ như:

lấp lánh, long lanh, rung rung, phân vân,

mênh mông, lặng sóng, luỹ tre xanh, tuyệt đẹp,

gợi tả, gợi cảm vẻ đẹp của của chú chuồn

chuồn chuồn nước và cảnh vật thiên nhiên đất

nước tươi đẹp hiện ra dưới tầng cánh của chú

chuồn chuồn nước, đổi giọng linh hoạt phù

hợp với nội dung từng đoạn (đọc chậm rãi khi

miêu tả con chuồn chuồn nước đậu một chỗ,

chuyển giọng nhanh, đột ngột khi chú cất cánh

bay lên; trở lại nhịp chậm rãi ở đoạn cuối miêu

tả cảnh thiên nhiên đất nước theo cánh bay của

chú )

* Tìm hiểu bài:

- Y/cầu HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bàng

những hình ảnh so sánh nào?

+ Em hiểu "giấy bóng” có nghĩa là gì ?

+ Em hiểu "phân vân” có nghĩa là gì ?

- Em thích nhất hình ảnh so sánh nào ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

- 2 HS đọc cả bài

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, haicon mắt long lanh như thuỷ tinh; Thân chúnhỏ và thon vàng như màu vàng của nắngmùa thu; Bốn cánh khẽ rung rung như cònđáng phân vân

+ Là loại giấy được làm bàng ni lông mà

đỏ hoặc màu xanh, vàng, mỏng và màu rấtsáng

- Là như có ý còn suy nghĩ không quyếtđoán

+ HS phát biểu theo ý thích:

- Em thích hình ảnh chú chuồn chuồn vớibốn cái cánh mỏng như giấy bóng, hai conmắt long lanh như thuỷ tinh vì đó là nhữnghình ảnh so sánh đẹp giúp em hình dung racánh và đôi mắt của chú chuồn chuồnnước

- Em thích hình ảnh chú chuồn chuồn vớithân chú nhỏ và thon vàng như màu vàngcủa nắng mùa thu vì đó là hình ảnh sosánh đẹp giúp em hình dung ra được màusắc hài hoà mát dịu của chú chuồn chuồnnước

- Nói lên vẻ đẹp rực rỡ của chú chuồn

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w