1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

9 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 25,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ lập được PTHH của phản ứng oxi hóa khử dựa vào số oxi hóa ( cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron).. + nhận biết được các quá trình oxi hóa- khử trong thực tiễn có thể gặp.[r]

Trang 1

Chương 4: Phản ứng hóa học Bài 25: phản ứng oxi hóa- khử

Kiến thức cũ liên quan Kiến thức mới cần hình thành

-THCS: thừa nhận định nghĩa sự khử, sự

oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa gắn liền

với sự nhường hoặc nhận oxi

-Chương liên kết hóa học:

+ khái niệm số oxi hóa, qui tắc và

cách xác định số oxi hóa

+ liên kết ion và hợp chất ion

-Chương nguyên tử:

+cấu hinh electron

-Định nghĩa được mở rộng: sự khử, sự oxi hóa, chất khử và chất oxi hóa gắn với sự thay đổi số oxi hóa Do đó, phản ứng oxi hóa- khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch e giữa các chất phản ứng

-Nguyên tắc và các bước cân bằng phản ứng oxi hóa- khử theo phương pháp thăng bằng electron

-Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa- khử trong thực tiễn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nêu được:

Các khái niệm về phản ứng oxi hóa-khử dựa vào sự thay đổi số oxi hóa:

+Chất khử( bị oxi hóa) là chất nhường e → số OXH tăng

+ Chất oxi hóa ( bị khử) là chất nhận e →số OXH giảm

+ Quá trình oxi hóa ( sự oxi hóa) là quá trình nhường e

+ Quá trình khử ( sự khử ) là quá trình nhận e

+ Phản ứng oxi hóa- khử là phản ứng hóa học xảy ra trong đó có sự thay đổi

số oxi hóa của nguyên tố

- HS hiểu được:

+ Nguyên tắc chung và các bước cân bằng 1 phản ứng oxi hóa- khử theo phương pháp thăng băng electron

+ Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa- khử trong thực tiễn

Trang 2

- Vận dụng:

+ phân biệt chất OXH, Chất khử, sự OXH, sự khử trong phản ứng OXH- khử cụ thể

+ lập được PTHH của phản ứng oxi hóa khử dựa vào số oxi hóa ( cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron)

+ nhận biết được các quá trình oxi hóa- khử trong thực tiễn có thể gặp

2 Kĩ năng:

- Viết PTHH

- Lập PTHH của 1 số phàn ứng oxi hóa- khử đơn giản

- Rèn luyện kĩ năng xác định số oxi hóa của nguyên tố và cân băng phương trình theo phương pháp thăng bằng e

3 Thái độ:

- Thái độ tự giác, học tập tích cực, yêu thích bộ môn hóa học

- Thấy được tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa – khử trong sản xuất cũng như với môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực:

- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học

- NL tư duy hóa học

- NL tính toán

- NL tự học

- NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

II Phương pháp dạy học

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp vấn đáp tìm tòi

- Phương pháp trực quan

- Kết hợp dạy học qua những trang thơ

III Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- KHBH điện tử

- Hình ảnh về ý nghĩa thực tiễn của phản ứng oxi hóa- khử

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

Na → Na+ + 1e

1s22s22p 6

1s22s22p63s 1

O + 2e → O2-1s22s22p

4 + 2e → O2

1s22s22p 6

Câu 1: Xác định số oxi hóa của Fe, Cl, Mn trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, KClO3 , KMnO4, K2MnO4, MnO2, Mn, FeO, FeCl3, Fe3O4, Fe2O3? Câu 2: a) Dựa vào kiến thức đã học ở THCS ( lớp 8) hãy lấy ví dụ về phản ứng oxi hóa khử và xác định vai trò của chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa trong phản ứng đó?

b) Theo định nghĩa đã học đó, phản ứng sau có phải phản ứng oxi hóa ko? Vì sao?

2Na + Cl2→ 2NaCl

3 Thiết kế các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: đặt vấn đề:

Dù không có sự nhường nhận nguyên tử oxi nhưng phản ứng ở bài tập trên là một phản ứng oxi hóa- khử Điều này sẽ được giải thích dựa trên định nghĩa mới về phản úng oxi hóa- khử mà cô và các bạn sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài ngày hôm nay Các bạn ghi bài 25: phản ứng oxi hóa khử

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của

Natri với Oxi

GV: yêu cầu HS viết PTHH, xác định

loại phản ứng?

HS: 4Na+ O2→ 2Na2O, đây là phản

ứng oxi hóa- khử

GV: yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa

về phản ứng oxi hóa- khử ở lớp 8?xác

định vai trò chất khử và chất oxi hóa

HS: phản ứng oxi hóa- khử là phản

ứng xảy ra đồng thời sự khử và sự oxi

hóa, chất khử là chất chiếm oxi của

chất khác, chất oxi hóa là chất nhường

oxi cho chất khác

Na là chất khử, Oxi là chất oxi hóa

GV: chiếu PTPU lên màn hình

Gv: yêu cầu HS viết cấu hình e cảu

Na, Oxi và nhận xét tính chất cơ bản

của Na, Oxi

HS: viết cấu hình e và từ đó rút ra

I.Phản ứng oxi hóa- khử

1 Phản ứng của Natri với oxi

Phản ứng oxi hóa khử:

Natri: chất khử Oxi: chất oxi hóa Nguyên tử Natri nhường electron:

Nguyên tử Oxi nhận electron:

Trang 4

CuSO4 + Fe0→ Cu + FeSO4+2 0 +2

nhận xét: khi tham gia phản ứng hóa

học, nguyên tử natri dễ dàng nhường

1e, nguyên tử oxi dễ dàng nhận e để

đạt cấu hình bền vững

GV: nhận xét và tổng kết

+ nguyên tử Na nhường e, gọi là chất

khử Sự nhường e của Na gọi là sự oxi

hóa nguyên tử Na

+ nguyên tử oxi nhận e, gọi là chất

oxi hóa Sự nhận e của oxi được gọi là

sự khử nguyên tử oxi

GV: yêu cầu HS xác định số oxi hóa

của Na và Oxi trong phản ứng và rút ra

nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của

chất khử và chất oix hóa?

HS: Na: từ 0 → +1 Na là chất khử Sự

làm tăng số oxi hóa của Na là sự oxi

hóa nguyên tử Na

Oxi: từ 0 → -2 Oxi là chát oxi

hóa Sự làm giảm số oix hóa của Oxi

là sự khử nguyên tử oxi

GV: nhận xét và Kết luận: trong phản

ứng oxi hóa- khử có sự cho- nhận e

hay có sự thay đổi số oxi hóa của một

số nguyên tố

Sự hình thành phân tử Na2O: 2Na+ O2 → Na2O

KL: trong phản ứng oxi hóa- khử có sự cho- nhận electron hay có sự thay đổi

số oxi hóa của một số nguyên tố

Hoạt động 2: phản ứng của sắt với

dung dịch muối đồng sunfat

GV: yêu cầu HS viết PTHH và nhận

xét sự thay đổi số oxi hóa và rút ra kết

luận về chất khử, chất oxi hóa, sự khử,

sự oxi hóa

HS: nghiên cứu và trả lời

GV: nhận xét và kết luận

2.Phản ứng của sắt với dung dịch muối đồng sunfat

- Sự cho-nhận electron:

-nguyên tử sắt nhường electron, là chất khử, số oxi hóa tăng Sự nhường electron( sự làm tăng số oxi hóa) của nguyên tử sắt gọi là sự oxi hóa nguyên

tử sắt

- ion đồng nhận electron, là chất oxi hóa, số oxi hóa giảm sự nhận

electron( sự làm giảm số oxi hóa) của

Trang 5

H2 + Cl2 → 2HCl0 0 +1

-1

QT oxi hóa

QT khử

c khử c oxi hóa

ion đồng được gọi là sự khử ion đồng

=> phản ứng trên cũng là phản ứng oxi hóa –khử vì tồn tại đồng thời sự oxi hóa và sự khử

Hoạt động 3: tìm hiểu về phản ứng của

hidro với clo

GV: yêu cầu HS viết PTHH và xác

định số oxi hóa của các chất trước và

sau phản ứng

HS: nghiên cứu va trả lời

GV: trong phân tử HCl là liên kết cộng

hóa trị, vì vậy mà ở phản ứng này

không có sựu nhường và nhận

electron Tuy nhiên có sự thay đổi số

oxi hóa của các chất

Phân tích cho HS thấy rõ sự thay đổi

số oxi hóa của các chất và chỉ ra bản

chất tương tự giống các phản ứng trên

và kết luận đây cũng là phản ứng oxi

hóa khử

3 phản ứng của hidro với clo

Đây là phản ứng oxi hóa khử

Hoạt động 4: tìm hiểu các định nghĩa

GV: yêu cầu HS phát biểu các khái

niệm về chất khử, chất oxi háo, sự

khử, sự oxi hóa, phản ứng oxi hóa-

khử

HS: nêu các định nghĩa

GV: nhận xét và bổ sung, chiếu kết

quả lên màn hình

4.Phản ứng oxi hóa- khử Các định nghĩa (sgk)

Hoạt động 5: tìm hiểu cách lập PTHH

của phản ứng oxi hóa- khử

GV: có rất nhiều phương pháp để lập

PTHH của 1 phản ứng oxi hóa- khử,

bây giờ chúng ta sẽ cùng làm quen với

1 trong các phương pháp đó là phương

pháp thăng bằng electron

GV: nêu nguyên tắc

GV: chiếu các bước để lập PHTT theo

pp thăng bằng e (4 bước)

II Lập PTHH của phản ứng oxi hóa- khử

-Nguyên tắc chung: tổng số electron

do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận

- các bước:

+Bước 1: xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi

+ Bước 2: viết quá trình oxi hóa và

Trang 6

GV: lấy ví dụ và hướng dẫn HS thực

hiện theo từng bước:

Fe2O3 + CO→ Fe + CO2

+bước 1:

ở bước 1, GV chiếu lên màn hình

“Bí quyết 1” giúp HS tiết kiệm thời

gian trong việc xác định CK, COXH

và áp dụng vào ví dụ

+Bước 2:

C2+ → C+4 + 2e ( QT oxi hoá)

Fe3+ + 3e → Fe0 ( QT khử)

+Bước 3:

GV: yêu cầu HS nêu cách xác

định hệ số thích hợp?

HS: các hệ số thỏa mãn: tổng số e

cho bằng tổng số e nhận, hệ số của quá

trình khử là số e nhường, hệ số của

quá trình oxi hóa là số e nhận

GV: để khi đưa hệ số vào

phương trình mà không cần rút gọn ở

bước cuối cùng thì ta lấy BCNN của

số e nhường và nhận

 Chiếu “bí quyết 2”

+ Bước 4: Đặt hệ số vào sơ đồ phản

ứng và hoàn thành PTHH

GV: chiếu: đặt các hệ số của

COXH và CK vào sơ đồ phản ứng Từ

đó tính ra hệ số của các chất khác có

mặt trong PTHH Kiểm tra cân bằng

số nguyên tử của các nguyên tố và cân

bằng điện tích 2 vế để hoàn thành việc

lập PTHH

GV: muốn nhanh và chính xác, các

bạn nên tiến hành theo qui trình sau:

quá trình khử, cân băng mỗi quá trình + Bước 3: tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận

+ Bước 4: đặt hệ số của chất oxi hóa

và chất khử vào sơ đồ phản ứng hoàn thành PTHH

Trang 7

 Chiếu “ Bí quyết 3”

GV: yêu cầu HS vận dụng, làm các ví

dụ trong phiếu học tập

Hoạt động 6: ý nghĩa của phản ứng oxi

hóa- khử

GV: phản ứng oxi hóa- khử là loại

phản ứng hóa học phổ biến và có tầm

quan trọng trong đời sống và trong sản

xuất yêu cầu hS lấy ví dụ ( có gợi ý)

HS:

+quá trình đốt than củi: C +O2 → CO2

+ quá trình sắt gỉ:

4Fe + 3O2 + 2nH2O → 2Fe2O3.nH2O

GV: nhận xét và bổ sung:

+ sản xuất HCl: H2+ Cl2→ 2HCl

+sản xuất NH3: H2+ 3N2→ 2NH3

+ sản xuất gang thép:

FeS2 + O2 → FeS + SO2

4FeS + 7 O2 → 2Fe2O3 + 4SO2

Khử chua ở những vùng quặng pirit

sắt: FeS2 Đất bị chua là do:

4FeS2+ 15O2+ 2H2O → 2Fe2(SO4)3

Để khử chua: bón vôi

Ca(OH)2+ H2SO4→ CaSO4 + H2O

III Ý nghĩa của phản úng oxi hóa- khử trong thực tiễn

1 Trong đời sống

2 Trong sản xuất

Hoạt động 7: củng cố bài học

1 Lý thuyết: giới thiệu cho HS bài thơ:

“Bài này nay đã học xong Nắm các định nghĩa trong lòng bàn tay

Oxi hóa – khử thật hay

Số oxi hóa đổi thay lạ kỳ

Có chất được chuyển e đi

Trang 8

Đương nhiên phải có chất gì nhận e Mùa đông cho đến mùa hè Nhớ trường, nhớ lớp, nhớ về thăm em

Để nghe em kể mà xem Chất khử là chất cho e thế nào

Số e nhường đi là bao Lấy sau trừ trước thế nào cũng ra

Chất oxi hóa là ta Nhận e của chất khử mà em ơi Oxi hóa – khử đồng thời Hai quá trình đó đời đời bên nhau…”

2 Câu hỏi củng cố:

Yêu cầu HS làm bài tập 4,5,6 SGK trang 103

Hoạt động 8: dặn dò

-học sinh học bài cũ

- làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT

- chuẩn bị bài mới

Phụ lục

“Bí quyết 1”

- Nếu oxi, hidro, kim loại trong phản ứng không thay đổi dạng kết hợp thì số OXH không thay đổi nên ta không xét

- Số OXH của kim loại nhóm A khi tham gia phản ứng bằng đúng số thứ tự của nhóm

Trang 9

“ Bí quyết 2”

Hệ số của quá trình khử là thương của BCNN chia cho số e nhường

Hệ số của quá trình oxi hóa là thương của BCNN chia cho số e thu

“Bí quyết 3”

-Chất nào phản ứng chỉ biến đổi một dạng kết hợp thì cân bằng trước, nhiều dạng thì cân bằng sau

- Khi cân bằng chất nào trước thì điền hệ của sơ đồ vào vế trái của phản ứng rồi cân bằng nguyên tử ở vế phải

- Còn khi cân bằng chất nào sau thì lại đưa hệ số của sơ đồ vào vế phải của phương trình trước rồi cân bằng các nguyên tử vế trái

Phiếu học tâp: cân bằng PTHH sau:

1) KMnO4 + HCl → MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + H2O

2) Fe3O4 + Al → Al2O3 + Fe

3) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O+ H2O

4) NH3 + Cl2 → N2 + HCl

5) Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh về ý nghĩa thực tiễn của phản ứng oxi hóa-khử IV.Tiến trình bài học - Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử
nh ảnh về ý nghĩa thực tiễn của phản ứng oxi hóa-khử IV.Tiến trình bài học (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w