Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA Hoạt động 9 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HS đọc SGK - Nhiệt độ ngọn lửa của C2H2 cháy trong O2 cao hơn nhiều so với cháy trong không khí.. Đọc sách giáo khoa và nêu yế nghĩa thự[r]
Trang 1GVHH: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
SVTT: Huỳnh Thanh Trọng
Ngày dạy: 14/04/2018 Tiết 62
Bài 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi
II Trọng tâm
- Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
III Phương pháp, phương tiện
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ
IV Chuẩn bị
- Bảng 7.1 trang 198 SGK
- Dụng cụ: cốc 200 ml (6 cái)
- Hóa chất: dd BaCl2 0,1M, dd Na2S2O3 0,1M, dd H2SO4 0,1M, CaCO3, dd HCl
V Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Tổ chức hoạt động dạy và học:
Thời
10 3 Ảnh hưởng của nhiệt độ
TN2: Thực hiện phản ứng (2) ở 2
nhiệt độ khác nhau
Kết luận: khi tăng nhiệt độ tốc độ
phản ứng tăng
Hoạt động 6
GV: hướng dẫn học sinh cách thực hiện phản ứng (2) ở nhiệt
độ nóng
GV : thực hiện đồng thời 2 phản ứng ở 2 nhiệt độ khác nhau
Làm thí nghiệm và rút
ra nhận xét về thi nghiệm trên
Trang 25 4 Ảnh hưởng của diện tích bề
mặt
TN3: CaCO3 (với 2 mẫu có cùng
khối lượng nhưng kích thước khác
nhau) tác dụng 2 dung dịch HCl
như nhau (cùng nồng độ và cùng
thể tích)
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O +
CO2
Kết luận: khi tăng diện tích bề
mặt chất phản ứng, tốc độ phản
ứng tăng.
Hoạt động 7
GV: yêu cầu học sinh thực hiện đồng thời 2 phản ứng Nhận xét, cho kết luận
Làm thí nghiệm rút ra nhận xét về hiện tượng trên
5 5 Ảnh hưởng của chất xúc tác
TN : H2O2 phân hủy chậm trong
dung dịch ở nhiệt độ thường Nếu
cho vào dung dịch này một ít bột
MnO2 phản ứng xảy ra mạnh
2H2O2 2H2O + O2
Kết luận: chất xúc tác là chất làm
tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn
lại sau khi phản ứng kết thúc
Hoạt động 8
GV cho học sinh quan sát nhất là để ý lượng MnO2 trước và sau phản ứng
Làm thí nghiệm rút ra nhận xét về hiện tượng trên
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
- Nhiệt độ ngọn lửa của C2H2 cháy
trong O2 cao hơn nhiều so với
cháy trong không khí
- Thực phẩm nấu trong nồi áp suất
mau chín hơn so với nấu trong
điều kiện thường
- Tổng hợp NH3 được năng xuất tối
đa khi có xúc tác, nhiệt độ không
cao quá và áp suất càng cao càng
tốt…
Hoạt động 9
HS đọc SGK
Đọc sách giáo khoa và nêu yế nghĩa thực tiển của tốc độ phản ứng
4 Cũng cố: 10 phút
Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O2 (ở đktc) Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên?
nO2= 3.36/22.4x1000=1.5x10-4 mol
nH2O2=0.003 mol
V=0.003/(60x0.1)=5.10-4(mol/l.s)
Trang 3Câu 1: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
A Nồng độ của các chất khí tăng lên
B Nồng độ của các chất khí giảm xuống
C Chuyển động của các chất khí tăng lên
D Nồng độ của các chất khí không thay đổi
Câu 2: Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ.
Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng:
A Giảm khi nhiệt độ của phản ứng tăng
B Không phụ thuộc vào nhiệt độ của phản ứng
C Tỉ lệ thuận với nhiệt độ của phản ứng
D Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của phản ứng
Câu 3: Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng.
Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng
A Giảm khi nồng độ của chất phản ứng tăng
B Không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng
C Tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng
D Tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng
Trang 45 Dặn dò.
Về học bài và làm bài tập SGK Xem trước bài tiếp theo