1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương II. §1. Nửa mặt phẳng

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 707,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng.. HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ.. - Nhận biết điểm nằm trong góc. ...?. Hoạt động của [r]

Trang 1

Ngày dạy: 8 - 1 - 2013 CHƯƠNG II: GÓC.

Tiết 15: § 1 NỬA MẶT PHẲNG.

I Mục tiêu:

Kiến thức: - HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mp bờ a, cách gọi tên của nửa mp

bờ đã cho

- HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác

Kĩ năng : - Nhận biết nửa mặt phẳng - Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác

qua hình vẽ

Tư duy- Thái độ: - Làm quen với việc phủ định một khái niệm.

- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác.

II Phương tiện : - Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng ( 12phút) Hđtp 1:

- Giới thiệu hình ảnh nửa mặt phẳng

GV giới thiệu 2 nửa mp đối nhau

? Thế nào là 2 nửa mp đối nhau ?

- Để phân biệt 2 nửa mp chung bờ a

người ta thường đặt tên cho nó

- Cách gọi tên nửa mp:

Nửa mp(I) là nửa mp bờ a chứa

điểm M hoặc nửa mp bờ a không chứa

HS nghe GV giới thiệu

HS trả lời

HS nghe GV giới thiệu

HS trả lời

HS: Nửa mp(II) là nửa

mp bờ a chứa điểm Nhoặc nửa mp bờ akhông chứa điểm M

HS: Hai điểm M, Nnằm cùng phía đối vớiđường thẳng a Hai

1 Nửa mặt phẳng bờ a:

- Hình gồm đường thẳng a

và một phần mp bị chia rabởi a được gọi là một nửa

mp bờ a

a ///////////////////////////////////////

- Hai nửa mp có chung bờgọi là hai nửa mp đối nhau

- Bất kì đường thẳng nàonằm trên mp cũng là bờchung của hai nửa mp đốinhau

?1

a) Nửa mp(I) là nửa mp bờ

a chứa điểm M hoặc nửa

mp bờ a không chứa điểmN

Trang 2

? Hai điểm nào nằm cùng phía đối

với đường thẳng a? Hai điểm nào nằm

khác phía đối với đường thẳng a?

Hđtp 3:GV cho HS làm ?1

điểm N, P (hoặc M, P)nằm khác phía đối vớiđường thẳng a

Hoạt động 2: Tia nằm giữa hai tia ( 17phút)

tại 1 điểm nằm giữa M và

N, ta nói tia Oz nằm giữa 2

Đề bài viết trên bảng phụ HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ

Bài tập 3: Trong hình sau chỉ ra tia nằm giữa 2 tia còn lại? Giải thích?

y M

z

y N

y

N

M M

C B

A

x 3

x 1 a’

O

O

Trang 3

- Vẽ 4 tia chung gốc, rồi chỉ ra các tia nằm giữa 2 tia khác.

- Vẽ đường thẳng xy; lấy 2 điểm E; F thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ xy, đọc têncác nửa mặt phẳng trên hình

Ngày dạy: 15 - 1 - 2013

Tiết 16: § 2 GÓC.

I Mục tiêu:

Kiến thức: - HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc?

Kĩ năng : - HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc - Nhận biết điểm nằm trong góc.

Tư duy- Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác.

II Phương tiện : - Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, com pa.

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ

a?

2) Thế nào là 2 nửa mặt phẳng

đối nhau? Vẽ đường thẳng aa’,

lấy điểm O  aa’, chỉ rõ 2 nửa

Vậy góc là gì? Đó là nội dung

bài học hôm nay

GV ghi bảng

Một HS lên bảng kiểm tra:

Tia Oa, Oa’ đối nhau, chung gốc O

Tia Ox và tia Oy chung gốc O

HS nhận xét, đánh giá và cho điểmbạn

HS ghi vào vở

Hoạt động 2: Khái niệm góc ( 12phút)

GV yêu cầu HS nêu định nghĩa góc

O đỉnh góc

HS nêu định nghĩa góc

Trang 4

Ox, Oy cạnh của góc

Đọc là: Góc xOy (hoặc góc yOx hoặc góc

O)

Kí hiệu: xOy (yOx,O )

Hoặc: xOy, yOx, O

Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết chữ in

? Hãy cho biết ở hình này có góc nào

không? Nếu có hãy chỉ rõ

HS: Có, đó là góc aOa’

Có 2 tia Oa, Oa’

đối nhau

O đỉnh góc

Ox, Oy cạnh của gócĐọc là: Góc xOy (hoặcgóc yOx hoặc góc O)

Kí hiệu: xOy (yOx,O )Hoặc: xOy, yOx, 

O

Lưu ý: Đỉnh góc viết ởgiữa và viết chữ in hoa

HS có thể đưa ra góc do 2 kim đồng hồ tạo thành lúc 6 giờ

- GV yêu cầu HS làm bài tập

a) Vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa

tia Oa và Oc Hỏi trên hình có

mấy góc? Đọc tên?

b) Vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot, Ot’

cùng thuộc nửa mp bờ là đường

x O

y

Trang 5

Hoạt động 5: Điểm nằm trong góc ( 12phút)

GV: Cho góc xOy, lấy điểm M

(như hình vẽ) Vẽ tia OM Hãy

nhận xét trong 3 tia Ox, OM, Oy,

tia nào nằm giữa 2 tia còn lại?

Vậy điểm M nằm trong xOy nếu

tia OM nằm giữa 2 tia Ox và Oy

Khi đó ta còn nói tia OM là tia

nằm trong góc xOy

Ở hình 1 hãy lấy điểm N nằm

trong bOc, điểm K không nằm

trong aOc

GV nêu chú ý

HS: Tia OM nằm giữa 2 tia Ox

và tia Oy

4 Điểm nằm trong góc.

Chú ý: Khi 2 cạnh của góc không đối nhau mới có điểm nằm trong góc.

Hoạt động 5:LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ: ( 3phút)

- Nêu định nghĩa góc? - Nêu định nghĩa góc bẹt?

Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 1phút)

- Học bài theo SGK - Bài tập: 6, 7, 8, 9, 10 SGK – tr.75 và bài: 7, 10 SBT – tr.53

- Tiết sau mang thước đo góc

- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

Kĩ năng cơ bản: - HS biết đo góc bằng thước đo góc - Biết so sánh hai góc.

Tư duy- Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi đo góc.

II Phương tiện : - SGK, thước đo góc, ê ke, đồng hồ kim.

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra ( 6phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

GV: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có 3 góc, làm

thế nào để biết chúng bằng nhau hay không bằng

nhau? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta phải

1 HS lên bảng kiểm tra

Đỉnh O Hai cạnh Ox, Oy

y a

O

b c

Trang 6

dựa vào đại lượng “Số đo góc” mà bài hôm nay

chúng ta sẽ học

bạn

Hoạt động 2: ĐO GÓC ( 12phút)

GV: Vẽ góc xOy

* Để xác định số đo của xOyta

đo xOybằng một dụng cụ gọi là

thước đo góc

* Quan sát thước đo góc, cho biết

nó có cấu tạo như thế nào?

* Đọc SGK cho biết đơn vị của

số đo góc là gì?

GV vừa thao tác trên hình vừa

nói:

*Cách đo góc xOy như sau:

- Đặt thước sao cho tâm của

thước trùng đỉnh O và 1 cạnh

(chẳng hạn Ox) đi qua vạch O

của thước

- Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mp

chứa thước đi qua vạch 60 Ta

nói góc xOy có số đo 600

GV y/cầu HS nêu lại cách đoxOy

GV cho các góc sau, hãy xác

định số đo của mỗi góc

GV cho 2 HS lên bảng đo

- Ghi các số từ 0 → 180 theo

2 vòng cung chiều ngượcnhau để thuận tiện cho việcđo

- Tâm của nửa hình tròn là tâm

b.Đơn vị đo góc: là độ, đơn

0

0 3

- Hai góc bằng nhau nếu

số đo của chúng bằngnhau

- Góc lớn hơn có số đolớn hơn

Trang 7

 xOy = a I b Vậy 2 góc bằng nhau khi

- Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn

900 VD: xOy = 150  xOy là gócnhọn

- Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900

và nhỏ hơn 1800.VD: 900 < xOy < 1800  xOy là góctù

3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù:

Kiến thức cơ bản: - HS hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ

cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = m0 (0 < m ≤ 180)

Kĩ năng cơ bản: - HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo

góc

Tư duy- Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ góc.

II Phương tiện : - SGK, thước thẳng, thước đo góc.

III Tiến trình dạy học:

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra ( 6phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

- Khi nào thì xOy yOz xOz   ?

- Chữa bài tập 20 SGK – tr.82:

Cho biết tia OI nằm giữa hai tia

OA, OB Biết AOB 60  0,

1 HS lên bảng kiểm tra

Kết quả: BOI = 150 , AOI = 450

HS lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng ( 12phút)

GV : Khi có 1 góc, ta có thể

xác định được số đo của nó

bằng thước đo góc Ngược

lại nếu biết số đo của một

góc, làm thế nào để vẽ được

góc đó Ta sẽ xét qua các ví

dụ sau:

Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc

xOy sao cho xOy 40 0

tiến hành như thế nào?

? Trên một nửa mp bờ chứa

tia BA, ta vẽ được mấy tia BC

sao cho ABC 135  0?

Tương tự, trên nửa mặt phẳng

bờ chứa tia Ox ta vẽ được

mấy tia Oy để xOy = m0 ( 0 <

- Đặt thước đo góc trên nửa mp

có bờ chứa tia Ox sao cho tâmthước trùng với đỉnh O; tia Ox điqua vạch 0 của thước

- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400của thước

HS: - Đầu tiên vẽ tia BA.- Vẽ tiếptia BC tạo với tia BA góc 1350

1 HS lên bảng vẽ, HS lớp vẽ vàovở

Ví dụ 2: Vẽ ABC 135  0

HS: Trên nửa mp bờ chứa tia BA,

ta chỉ vẽ được 1 tia BC sao cho

ABC 135 

HS đọc nhận xét SGK – tr.83

1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng:

Hoạt động 3: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng ( 12phút)

*Bài tập 1: a) Vẽ xOy = 300 ; HS lên bảng vẽ hình: Vẽ hai góc trên nửa mặt 2

phẳng:

A

O

I B

135 0

z

Trang 9

xOz = 750 trên cùng một nửa

Cho nhận xét về vị trí của tia

Oa; Ob; Oc?

? Trên 1 nửa mp có bờ chứa tia

và Oz (vì 300 < 750)

Nhận xét: Tia Ob nằm giữatia Oa và Oc vì 1200 < 1450

*Bài tập 1: a) Vẽ xOy = 300 ;

xOz = 750 trên cùng mộtnửa mp

b) Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox

và Oz (vì 300 < 750)

*Bài tập 2: Trên cùng một

nửa mp có bờ chứa tia Oa vẽ

aOb = 1200 ; aOc = 1450Cho nhận xét về vị trí của tiaOa; Ob; Oc?

Hoạt động 4: CỦNG CỐ TOÀN BÀI ( 12phút)

Bài tập 1 : Cho tia Ax Vẽ tia Ay

sao cho xAy= 580 Vẽ được mấy

1) Trên nửa mp… bao giờ cũng

….tia Oy sao cho xOy = n0

2) Trên nửa mp cho trước vẽ xOy

- … Tia Ob và Oc thuộc 2 nửa

mp đối nhau có bờ chứa tia Oa

Vẽ được 2 tia Ay saocho xAy= 580

Vì đường thẳng chứatia Ax chia mp thành 2nửa mp đối nhau, trênmỗi nửa mp ta vẽ được

1 tia Ay sao cho: xAy=

Trang 10

Ngày dạy: 8 - 1 - 2013

Tiết 19: § 4 KHI NÀO THÌ xOy yOz xOz      .

I Mục tiêu:

Kiến thức cơ bản: - Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox,Oz thì xOy yOz xOz   .

- Biết định nghĩa 2 góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

Kĩ năng cơ bản: - Nhận biết 2 góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù Biết cộng số đo

2 góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa 2 cạnh còn lại Củng cố, rèn kĩnăng sử dụng thước đo góc, kĩ năng tính góc, kĩ năng nhận biết cácquan hệ giữa 2 góc

Tư duy- Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác vẽ, đo góc.

II Phương tiện : - SGK, thước đo góc, ê ke, đồng hồ kim.

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra.

1 HS lên bảng , cả lớp làm vở

1) Vẽ xOz

2) Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của xOz

3) Dùng thước đo góc, đo các góc …

4) So sánh xOy yOz  với xOz

Qua kết quả trên con rút ra nhận xét gì?

GV cùng HS nhận xét bài làm của HS trên

bảng

Hoạt động 2: Khi nào thì xOy yOz xOz   .

GV: Qua kết quả vừa đo được,

con nào trả lời được câu hỏi trên?

GV: Ngược lại nếu:

xOy yOz xOz   thì tia Oy nằm

giữa 2 tia Ox va Oz

GV đưa “Nhận xét” SGK- tr.81

Bài 1: Cho hình vẽ:

Với hình vẽ này ta có thể phát

biểu nhận xét trên như thế nào?

Bài 2: (Giải bài 18 SGK – tr.82)

AOB BOC AOC  

HS quan sát bài giải mẫu và ghi vào vở

1 Khi nào thì xOy yOz  =

xOy yOz xOz   .

Ngược lại nếu:

xOy yOz xOz  

thì tia Oy nằm giữa 2 tia

Ox và Oz

Bài 18 SGK – tr.82:

Theo đầu bài, tia OA nằmgiữa 2 tia OB và OC nên: BOA AOC BOC  

Trang 11

cách làm? GV giải mẫu:

? Như vậy: nếu cho 3 tia chung

gốc trong đó có một tia nằm giữa

2 tia còn lại, ta có mấy góc trong

hình?

Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết

được số đo của cả 3 góc?

HS: Ta có 3 góc trong hình

HS: Chỉ cần đo 2 góc ta có thể biết được số đo của cả 3 góc

770 = BOC

 BOC = 770

Bài 3: Cho hình vẽ Đẳng thức

sau viết đúng hay sai? Vì sao?

xOy yOz xOz 

Tại sao con biết tia Oy không

nằm giữa 2 tia Ox và Oz?

HS: Đẳng thức viết sai

Vì theo hình vẽ thì tia Oykhông nằm giữa 2 tia Ox và

Oz nên không có đẳng thức:

xOy yOz xOz 

được

Lấy MOx, NOz Nối

MN, ta thấy tia Oy không cắtđoạn thẳng MN nên tia Oykhông nằm giữa 2 tia Ox vàOz

Hoạt động 3: Các khái niệm hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:.

GV yêu cầu HS tự đọc các khái

Cho A= 1050, B= 750 Hai góc

A, Bcó bù nhau không? Vì sao?

Nhóm 4: Thế nào là 2 góc kề bù?

2 góc kề bù có tổng số đo bằng

bao nhiêu? Vẽ hình minh họa?

- Hai góc kề nhau là hai

góc có một cạnh chung

và 2 cạnh còn lại nằmtrên 2 nửa mp đối nhau

có bờ chứa cạnh chung

- Hai góc phụ nhau là

hai góc có tổng số đobằng 900

- Hai góc bù nhau là hai

2 tia đối nhau

2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:

- Hai góc kề nhau là hai góc

có một cạnh chung và 2cạnh còn lại nằm trên 2 nửa

mp đối nhau có bờ chứacạnh chung

- Hai góc phụ nhau là hai

Bài 1: Điền tiếp vào dấu …để được khẳng định

đúng: a) Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và

y

O

Trang 12

c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng … - GV cho HS lớp luyện tập.

- HS lên bảng trả lời

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài theo vở ghi và SGK Thuộc và hiểu: Khi nào thì xOy yOz xOz   và ngược lại.

Biết áp dụng vào BT Nhận biết được 2 góc kề nhau, 2 góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, 2 góc

Kĩ năng cơ bản: - HS biết vẽ tia phân giác của góc.

Tư duy- Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ góc.

II Phương tiện : - SGK, thước thẳng, thước đo góc, com pa.

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra (7 phút)

GV yêu cầu HS làm bài trên

phiếu học tập:

1) Cho tia Ox Trên cùng một

nửa mp bờ chứa tia Ox vẽ tia

Oy, tia Oz sao cho xOy =

1000, xOz = 500

2) Vị trí tia Oz như thế nào

đối với tia Ox và Oy? Tính

yOz, so sánh yOz với xOz?

GV thu 1 phiếu học tập kiểm

tra

GV: Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox

và Oy, tia Oz tạo với Ox; Oy

xOy 100

xOy xOz xOz 50

= 500

 yOz = xOz

Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc là gì? (10 phút)

? Qua bài tập trên em hãy cho

biết tia phân giác của một góc

2.Tia phân giác của một góc

Trang 13

là tia một tia như thế nào?

- Khi nào tia Oz là tia phân

giác của xOy?

? Quan sát hình vẽ, dựa vào

định nghĩa, cho biết tia nào là

tia phân giác của góc trên

Hình 1: Tia Ot là tia phân

giác của xOy vì tia Ot nằmgiữa 2 tia Ox và Oy, có

xOt tOy 45  

Hình 2: Tia Ot’ không phải là

tia phân giác của x'Oy' vì

x'Ot' t'Oy' 

Hình 3: Tia Ob là tia phân

giác của aOb (theo định nghĩa)

Định nghĩa : SGK – tr.85

Hoạt động 3: Cách vẽ tia phân giác của một góc (10 phút)

Ví dụ: Cho xOy = 640 Vẽ tia

phân giác Oz của xOy

? Tia Oz phải thỏa mãn điều

kiện gì?

GV: Vậy ta phải vẽ xOy =

640 Vẽ tiếp tia Oz nằm giữa

tia Ox và Oy sao cho xOz =

320

GV gọi 1 HS lên bảng vẽ

Bài tập 1: Cho AOB = 800 vẽ

tia phân giác OC của AOB

- Vẽ AOB lên giấy trong

- Gấp giấy sao cho cạnh OAtrùng với cạnh OB Nếp gấpcho ta vị trí của tia phân giácOC

2.Cách vẽ tia phân giác của một góc:

Ví dụ: Cho xOy = 640 Vẽ tiaphân giác Oz của xOy

Cách 1: Dùng thước đo góc.

- Vẽ xOy = 640

- Vẽ tia Oz nằm giữa 2 tia Ox

và Oy sao cho xOz = 320

Cách 2: Gấp giấy.

- Vẽ AOB lên giấy trong

- Gấp giấy sao cho cạnh OAtrùng với cạnh OB Nếp gấpcho ta vị trí của tia phân giácOC

40 0

x

O

z y

64 0

32 0

Trang 14

đo góc, còn cách nào khác có

thể xác định được phân giác

của AOB không?

GV yêu cầu HS xem hình 38

SGK

? Mỗi góc (không phải là

góc bẹt) có mấy tia phân giác?

Góc bẹt có 2 tia phân giác là 2tia đối nhau

GV trớ lại hình vẽ trên cóxOy

và tia Oz là tia phân giác của

xOy.

GV vẽ đường thẳng zz’ và

giới thiệu zz’ là đường phân

giác của xOy

? Vậy đường phân giác của

một góc là gì?

HS: Đường thẳng chứa tiaphân giác của một góc làđường phân giác của góc đó

3.Chú ý:

Đường thẳng chứa tia phângiác của một góc là đườngphân giác của góc đó

Hoạt động 5: LUYỆN TẬP

CỦNG CỐ:

Bài tập 2:

- Vẽ aOb = 600

- Vẽ tia phân giác của aOb

- Vẽ tia đối của tia Oa là Oa’

- Vẽ tia đối của tia Oa là Oa’

- Vẽ tia phân giác của a'Ob'

Bài tập 3: (Bài 32 SGK) (cho

HS thảo luận nhóm)

1) Khi nào ta kết luận được tia

Ot là tia phân giác của xOy?

2) Trong các câu trả lời sau,

hãy chọn câu trả lời đúng

- Tia Ot là tia phân giác của

xOy khi:

a) xOt yOt

Nhận xét: Tia phân giác của 2

góc aOb và a'Ob' tạo thànhmột đường thẳng

Bài tập 3: HS hoạt động

nhóm:

1) Tia Ot là tia phân giác của

xOy nếu tia Ot nằm giữa 2 tia

Ox, Oy và xOt tOy 2) a) Sai b) Sai

y

a b’

O

b a’

t

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w