D - Cuûng coá: 5 phuùt Tóm lại bài này các em cần nắm vững khái niệm tập hợp ,biết các kí hiệu về tập hợp nắm được thế nào là một phần tử thuộc tập hợp , một phần tử có thuộc hay không t[r]
Trang 1Ngày soạn : 01/08/10 Tuần 1
Ngày dạy : 15/08/10 Tiết 1
CHƯƠNG I – ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§ 1 Tập hợp phần tử của tập hợp
I Mục tiêu : Qua tiết học này học sinh cần nắm được khái niệm về tập hợp ,phần
tử của tập hợp ,cách viết một tập hợp ,một phần tử thuộc hay không thuộc
một tập hợp ,biết cách minh họa một tập hợp bằng hình vẽ
II Chuẩn bị của thầy và trò : Thầy : sách giáo khoa , giáo án , đồ dùng : (hình vẽ theo sách giáo khoa hình 2,3,4,5 Trò : học trước bài ở nhà chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp III phương pháp dạy học: Mô tả khái` niệm trực quan hình vẽ đàm thoại gợi mở điền khuyết IV các bước dạy và học: A – Ổn định tổ chức : (KTSS:) (1 phút) 6A4 :
6A5 :
B – kiểm tra bài cũ:
C – Bài mới : § 1 Tập hợp phần tử của tập hợp HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG GNHI BẢNG Hoạt động 1: Giáo viên mô tả những ví dụ về các nhóm phần tử mà người ta vẫn thường gọi là tập hợp Vậy theo các em thì tập hợp là gì ? em nào cho thầy một ví dụ về tập hợp mà các em vẫn thường gặp Hoạt động 2: Làm thế nào để ta viết một tập hợp được gọn hơn ? Có mấy cách viết một tập hợp ? G/V đưa ra một số ví dụ dể minh họa cách viết một tập hợp Học sinh nghe giới thiệu và quan sát sách giáo khoa đồng thời mô tả khái niệm theo quan điểm của mình Ba học sinh nêu ra ba ví dụ khác nhau để chứng tỏ tập hơp Học sinh nghe giáo viên mô tả và nêu cách viết một tập hợp ba học sinh lên bảng viết ba tập hợp của mình 1 Các ví dụ: (17 phút) - Tập hợp các học sinh của lớp 6A - Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 - Tập hợp các chữ cái a,b,c - Tập hợp các cây trên vườn -
2 Cách viết các kí hiệu:(20 phút)
a) ví dụ:
Gọi A là tập hợp các số tụ nhiên nhỏ hơn 4 , còn B là tập hợp các chữ cái a,b,c,d
+A={0,1,2,3} hay A={1,2,3,0}
+B={a,b,c,d} hay B={b,a,c,d}
Ta nói AvàB là các tập hợp còn các số 0,1,2,3 là các phần tử thuôc tập hợp A và các chữ
Trang 2A=0,1,2,3
B=a,b,c,d
Các em cần chú ý một số
các kí hiệu như thuộc và
không thuộc
G/V cho học sinh tìm hiểu
phần chú ý trong sách giáo
khoa
G/V treo hình vẽ mô tả
các tập hợp để học sinh
nhận biết các phần tử thuộc
và không thuộc
Hoạt động 3:
Các em làm bài tập ?1
trong sách giáo khoa
Làm bài tập ?2 trong sách
giáo khoa
Học sinh phát biểu chú ý
in đậm và đóng khung trong sách giáo` khoa
Một số học sinh xung phong lên bảng chỉ ra các phần tử nào thuộc tập hợp A,B trên hình vẽ
Hoạt động theo nhóm nhỏ rồi lên bảng làm
Hai học sinh lên bảng làm hai bài tập ?1 và ?2 trong sách giáo
a,b,c,d thì lại thuộc vào tập hợp B
Kí hiệu : 1 € A , 2 € A,3 € A
B € B, c € B ,a € B
2 ¢ B , d ¢ A Chú ý : (sgk/5)
Để liệt kê một tập hợp ta thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đo
Củng cố: ?1 viết tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 rồi diền kí hiệu thích hợp vào ô
vuông : 2 D , 10 D ?2 viết tập hợp các chữ cái trong
từ”NHATRANG”
Giả
?1 Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 7 là:
D = {0,1,2,3,4,5,6 }
2 D , 10 D ?2 Tập hợp các chữ cái là:
K={A,N,H, T,R,G}
D - Củng cố: (5 phút)
Tóm lại bài này các em cần nắm vững khái niệm tập hợp ,biết các kí hiệu về tập hợp
nắm được thế nào là một phần tử thuộc tập hợp , một phần tử có thuộc hay không thuộc
một tập hợp đã cho
E – Dặn dò : (2 phút)
Về nhà các em đọc kĩ lại bài hôm nay, làm các bài tập 1,2,3,4,5 sách giáo khoa trang 6
xem bài mới chuẩn bị tuầ sau ta tìm hiểu kĩ ho8n về tập hợp các số tự nhiên
NHẬN XÉT TIẾT DAY
Trang 3Ngày soạn :5/8/10 Tuần:1
Ngày dạy : Tiết :2
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
_ Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên , quy ước về thứ tự ,biểu diễn mọt số tự nhiên trên tia số
_ Phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các kí hiệu > , < ,hiểu được số tự nhiên liền nhau ( số liền trước , số liền sau)
_ rèn luyện tính cẩn thận , tính chính xác cho học sinh , học sinh thấy yêu thích môn toán
II Chuẩn bị :
H/S :làm bài tập về nhà (1,2,3,4,5 SGK/6) xem trước bài mới
G/V :Giáo án , SGK ,tia số vẽ sẵn , phấn màu , thước kẻ
III Phương pháp :
Gọi mở kiến thức cũ ,trực quan ,nhận biết , điền khuyết
IV Tiến trình lên lớp :
A Kiểm tra sĩ số : (1 phút)
6A4 : 6A5 :
B Kiểm tra bài cũ :(gọi hai học sinh lên bảng)
H/S1:viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 nhỏ hơn 15
A = {6,7,8,9,10,11,12,13,14}
H/S2: viết tập hợp B các số tự nhiên chẵn có một chữ số
B = {0,2,4,6,8}
C Bài mới : §2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1 : ( 7phút)
Kiểm tra bài cũ:
3) Cho hai tập hợp
A = {a,b} ; B = {b,x,y}
Điền kí hiệu vào ô vuông :
x A ; b A
y B ; b B
Một HS lên bảng làm Học sinh ở dưới nhận xét và sửa chữa
x A ; y B
b A ; b B
3) cho ba tập hợp
A = {a,b} và B = {b,x,y} thì :
x A ; y B
b A ; b B
Hoạt động 2 : (15 phút)
< Tập hợp số tự nhiên>
Bài mới:
Ơû lớp 5 các em gọi các số
0,1,2,3,4 là các số gì ?
vậy tâp hợp các số đó ta gọi
là tập hợp gì ?
Theo giõi và nêu ý kiến các số như 0,1,2,3 được gọi là các số tự nhiên Tập hợp các số như thế gọi là tập hợp các số tự nhiên
1 Tập hợp N và tập hợp N*
Kí hiệu : N = {0,1,2,3,4,5, } Là tập hợp các số tự nhiên
Kí hiệu : N* = {1,2,3,4,5, }
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
Hoat động 3 :(15 phút) 2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
Trang 4<Thứ tự tập hợp STN>
Thế nào là số liền trước ?
Thế nào là số liền sau ?
Cho ví dụ ?
3 là số liền trước của số 4
3 là số liền sau số 2
a < b ta nói a là số liền trước số b
? 28,29,30 99,100,101 Hai số liền nhau gọi là hai STN liên tiếp với nhau
3 Củng cố : (5 phút)
Qua tiết học ngày hôm nay các em cần nắm vững cho thầy
tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là Ncòn tập hợp các số tự nhiên
khác không kí hiệu là N
Nắm vững thế nào là SLT , SLS
4 Dặn dò : (2 phút)
Về nhà các em học kĩ lại bài ngày hôm nay ,làm các bài
tâïp 6,7,8,9,10 SGK/8, chuẩn bị bài giờ sau
NHẬN XÉT TIẾT DẠY
Ngày soạn : Tuần : 1
Ngày dạy : Tiết : 3
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
Hs hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
Hs biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
Hs thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II Chuẩn bị :
GV : chuẩn bị bảng phụ (ghi sẵn các số La Mã từ 1 đế 30)
HS : Học kĩ bài cũ , làm bài tập về nhà, xem trước bài mới tìm hiểu về chữ số la ma(
I Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức : < kiểm tra sĩ số> (1 phút)
6A4: 6A5:
2 Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
H/S 1 : Viết tập hợp N và N* , BT 7
Phần ghi nhớ sgk
H/S 2 : BT 10, viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách
Trang 53 Dạy bài mới :§ 3 Ghi số tự nhiên
HĐ 1 :Số và chữ số
Để có thể viết các số tự
nhiên ta có thể sử dụng bao
nhiêu chữ số ?
Gv : lần lượt yêu cầu hs cho
vd số có 1,2 3,… chữ số
Gv : Gv giới thiệu số trăm, số
chục
Hs : Sử dụng 10 chữ số : từ 0 đến 9
Hs : Tìm như phần vd bên
Hs : Làm bt 11b
I Số và chữ số : (10 phút)
Chú ý : sgk
VD1: 7 là số có một chữ số
12 là số có hai chữ số
325 là số có ba chữ số
VD2 :Số 3895 có : Số trăm là 38, số chục là 389
HĐ2 :giới thiệu hệ thập phân
như sgk, chú ý vị trí của chữ
số làm thay đổi giá trị của
chúng Cho vd1
Gv : Giải thích giá trị của 1
chữ số ở các vị trí khác có giá
trị khác nhau
Hs : Aùp dụng vd1, viết tương tự cho các số 222;ab,abc
_ Làm ?
II Hệ thập phân : (10 phút)
VD1 : 235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3 10 + 5
VD2 : ab = a.10 + b
abc = a.100 + b.10 + c
HĐ3:giới thiệu hệ chữ số la
mã
Gv : Giới thiệu các số La Mã
: I, V , X và hướng dẫn hs
quan sát trên mặt bảng G/V
yêu cầu hs viết các số La Mã
tiếp theo (không vượt qua30
)
G/V hướng dãn hs theo SGK
Hs : Quan sát các số La Mã trên mặt đồng hồ, suy ra quy tắc viết các số
La Mã từ các số cơ bản đã có
Hs : Viết tương tự phần hướng hẫn sgk
III Chú ý : (10 phút)
( Cách ghi số La Mã )
Hs : Ghi các số La Mã từ 1 đến 30
I = 1 ; II = 2 ; III = 3 ; IV = 4 ; V = 5
IX = 9 ; X = 10 ;
L = 50 ; C = 100 ; D = 500 ; M = 1000
XL = 40 ; XC = 90 ;CD = 400
CM = 900
1 Củng cố : (5 phút)
Củng cố từng phần ở I,II
Lưu ý phần III về giá trị của số La Mã tại vị trí khác nhau là như nhau
Hs đọc các số : XIV, XXVII, XXIX ‘
BT 12;13a
2 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)
Hoàn thành các bài tập 13b;14;15 (sgk : tr 10) tương tự
Xem mục có thể em chưa biết, chuẩn bị bài 4 ‘ Số phần tử của tập hợp Tập hợp con’
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 6
Ngày soạn : Tuần 2 :
Ngày dạy : Tiết 4
§4 : SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP
TẬP HỢP CON
I Mục tiêu :
_Hs hiểu được một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử ,có vô số phần tử , củng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm 2 tập hợp bằng nhau
_Hs biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước , sử dụng đúng ký hiệu : và
_ Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu : và
II Chuẩn bị :
GV :giáo án , sách giáo khoa ,bảng phụ mô tả hình 11 SGK/13
HS : xem lại các kiến thức về tập hợp làm bài tập về nhà, xem trước bài mơi
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức : < Kiểm tra sĩ số :> (1 phút)
6A 4 : 6A 5 :
2 Kiểm tra bài cũ : (7phút)
-Làm bt 13b (sgk)/10 : -Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1023
Từ ba số 0,1,2 ta viết được các số tự nhiên khác nhau là:
102 , 120 , 210 , 201
- Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân là
abcd = 1000a + 100b + 10c + d
3 Dạy bài mới: §4 : số phần tử của một tập hợp tập hợp con
HĐ1 : (15 phút)
Gv nêu các ví dụ sgk
Gv : Nêu ?2 Tìm số tự
nhiên x biết : x + 5 = 2 ,
Suy ra chú ý
Gv : Hướng dẫn bài tập
17 ( sgk:tr13 )
Hs : Tìm số lượng các phần tử của mỗi tập hợp
Suy ra kết luận _ Làm ?1
Hs : đọc chý ý sgk
I Số phần tử của một tập hợp :
_ Một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử , có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào
_ Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng K/h :
HĐ2 :(15 phút)
Giới thiệu tập hợp con,
bằng nhau
g/v treo bảng phụ
(H11 SGK/13)
Gv nêu vd 2 tập E và F
( sgk) , suy ra tập con ,
ký hiệu và các cách đọc
_ Gv phân biệt với hs
các ký hiệu : , ,
Hs : Cho M = a ,,b c
_ Viết các tập hợp con của tập M” có 1 phần tử “
_ Sử dụng K/h: , thể hiện quan hệ
_ Hs : làm ?3 , suy ra 2 tập hợp bằng nhau
II Tập hợp con :
( Vẽ H 11/SGK/13) _ Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B K/h : A B
* Chú ý : Nếu A B.vaB A thì ta nói A và B là 2 tập hợp bằng nhau K/h : A = B
Trang 7
4 Củng cố: (5 phút)
GV : Cho học sinh làm bài tập 16 SGK/13 tại lớp
a) Tạp hợp A các số tự nhiên x mà x-8=12 là : A={ 20 } tập hợp A chỉ có một phần tử
b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x+7=7 là : B= { 0 } tập hợp B chỉ có một phần tư
c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x 0=0 là : C= { /x xN } tập hợp B có vô sô phần
tư d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x 0=3 là : C= { x } tập hợp C là tập hợp không có phần tử nào
Chú ý yêu cầu bài toán tìm tập hợp thông qu a tìm x
Về nhà các em xem lại bài học lại hai khái niệm mà ta đã học ngày hôm nay
5 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)
_ Hiểu các từ ngữ ‘ số phần tử, không vượt quá, lớn hơn nhỏ hơn ‘suy ra tập hợp ở bài tập 17
_ Vận dụng tương tự các bài tập vd , củng cố tương tự với bài tập 18,19,20
_ Chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk : tr14)
RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn : Tuần : 2
Ngày dạy : Tiết : 5
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Hs biết tìm số phần tử của 1 tập hợp ( lưu ý trường hợp các phần tử
của tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)
Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của
tập hợp cho trước, sử dụng đúng , chính xác cá k/h : , ,
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị :
G/V: giáo án , sách giáo khoa
H/S chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk : tr 14)
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức : <kiểm tra sĩ số:> (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? tập rỗng là tập hợp thế nào ?
Bài tập 22 ( sgk :13)
Khi nào tập hợp A là con của tập hợp B ?bài tập 20 ( sgk : 13)
3 Dạy bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu cách
tìm số phần tử của tập Hs : Aùp dụng tượng tự vào bài tập B BT 21 ( sgk : 14 ) (10 phút) B = 10;11;12; ;99
Trang 8hợp cá dãy số theo từng
trường hợp bt 21
HĐ 2 : Tương tư HĐ 1
chú ý phân biệt 3 trường
hợp xảy ra của tập các
số tự nhiên liên tiếp,
chẵn, lẻ
HĐ 3 : gv giới thiệu số
tự nhiên chẵn ,lẻ , điều
kiện liên tiếp của chúng
_ Chú ý cá phần tử phải liên tục
Hs : Tìm công thức tổng quát như sgk
Suy ra áp dụng với bài tập
D, E
Hs : Vận dụng làm bài tập theo yêu cầu bài toán
Số phần tử của tập hợp B là : ( 99-10)+1 = 90
BT 23 ( sgk :14) (10 phút)
D là tập hợp các sô lẻ từ 21 đến 99 có :
( 99-21):2 +1 = 40(p.tử)
E là tập hợp các số chẵn từ 32 đến 92 có : ( 96 -32):2 +1 = 33 (p.tử)
BT 22 ( sgk : 14) (10 phút)
a C = 0;2;4;6;8
b L = 11;13;15;17;19
c A = 18;20;22
d B = 25;27;29;31
4 Củng cố : (5 phut
_Ngay phần bài tập có liên quan
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
_ BT 24 , Viết tập hợp các số theo yêu cầu : nhỏ hơn 10, số chẵn, suy ra : A N, B N , N * N
_ BT 25 , A = Indonexia,Mianma,Thailan,VietNam
B = Xinga po,Brunay,Cam puchia
_ Chuẩn bị bài “ Phép cộng và phép nhân “
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : Tuần :2
Ngày dạy : Tiết :6
Bài 5 : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I Mục tiêu :
H/S nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên , tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng , phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
H/S biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
H/S biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II Chuẩn bị :
Gv chuẩn bị bảng “ Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như sgk H/S học kĩ bài cũ, làm bài về nhà, xem trước bài mới
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức : (Kiểm tra sĩ số :) (1 phút)
6A 4 : 6A 5 :
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Trang 9H/S 1: làm bài tập 23/14<SGK>
D = {21,23,25, ,99 } Đáp án : Có (99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tử
E = {32,34,36, ,96 } Đáp án : Có (96 – 32) : 2 + 1 = 33 phần tư
H/S 2: làm bài tập 24/14<SGK>
Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 thì A N
B là tập hợp các số tự nhiên chẵn thì B N
N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0 thì N* N
3 Dạy bài mới :
HĐ 1 : Củng cố các ký
hiệu trong phép cộng ,
nhân, k/h mới, tích số và
chữ hay giữa các chữ
G/V chia nhóm cho học
tập
Và bài tập
Trong <SGK>
Gọi học sinh đứng tại chỗ
trả lời nhanh kết quả
HĐ 2: Gv sử dụng bảng
phụ củng cố nhanh các tính
chất
Liên hệ cụ thể với bài tập
trong SGK
G/V gọi ba học sinh lên
bảng làm
G/V chữa và nêu ra cách
làm nhanh nhất để học
sinh thấy được ý nghĩa của
các tính chất trong phép
cộng
?1
?2
?3
Hs:làm bài tập Và bài tập
Các nhóm hoạt động nhanh bài tập và đứng tại chỗ trả lời kết quả hai bài tập đã nêu trên
Các học sinh khác phát biểu ý kiến
H/s : Vận dụng các tính chất vào bài tập Làm bài tạp
Học sinh khác nêu nhận sét
Học sinh nhận sét cách làm các dạng bài tập này
?1
?2
?3
I Tổng và tích 2 số tự nhiên : (15 phút)
a + b = c trong đó a,b là cácsố hạng ,c: tổng a.b = c trong đó a,b là thừa số ; a,b la2: tích
VD : a.b = ab 4.x.y = 4xy
a 12 21 1 0
b 5 0 48 15 a+b 17 21 49 15
a b 60 0 48 0
a) Tích của một số với số 0 thì bằng 0 b) Nếu tích của hai số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0
II Tính chất của phép cộng và phép nhân :
(15 phút) ( Các tính chất tương tự như sgk )
VD1 : 86 +357 +14
VD2 : 25.5.4.27.2
VD3: 28.64 + 28.36
Tính nhanh : a) 46 + 17 +54 = (46 + 54) + 17 = 100 +17
=117 b) 4.37.25 = (4.25).37 = 100.37 = 3700 c) 87.36 + 87.64 = 87(36 + 64) = 87.100 =
8700
?1
?2
?3
4 Củng cố : (5 phút)
Trang 10Trở lại vấn đề đầu bài “ Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có tính chất gì giống nhau ?” Bài tập 26 ( tính tổng các đoạn đường )
Bài tập 28 : ( Tính tổng bằng cách nhanh nhất có thể )
5 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)
BT 30 : giải tương tự việc tìm thừa số chưa biết
Aùp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân làm bài tập luyện tập1 (sgk : tr 17,18)
Chuẩn bị tiết tiết sau ta học luyện tập một tietá về nhà các em xem lại bài và làm trước bài
tập phần luyện tập giờ sau ta sẽ luyện tập một tiết
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: Tuần: 3
Ngày dạy : Tiết :7
LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu :
Củng cố cho hs các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên
Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính nhanh Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phépnhân vào giải toán Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi
II Chuẩn bị :
H/S: xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân,
bài tập luện tập 1 (sgk: tr 17;18)
G/V: giáo án ,SGK,
III Hoạt động dạy và học :
A Ổn định tổ chức :(kiểm tra sĩ số)
6A4: 6A5
B Kiểm tra bài cũ :
H/S1:Phát biểu và viết tính chất giao hoán của phép cộng và phép nhân dạng tổng quát Aùp dụng vào BT 28 (sgk: tr16)
H/S2:Tương tự câu hỏi trên với tính kết hợp
Aùp dụng vào BT 31 (sgk: tr 17)
C Dạy bài mới : LUYỆN TẬP
HĐ 1: Củng cố tính nhanh
dựa vào tính chất kết hợp,
giao hoán của phép nhân
và phép cộng
HĐ 2 : Hướng dẫn hs biến
đổi các số của tổng ( tách
_ Hs trình bày nguyên tắc tính nhanh trong phép cộng, nhân và vận dụng vào bài tập
_ Hs :đọc phần hướng dẫn cách làm ở sgk và áp dụng giải tương tự cho các bài
BT 31 (sgk :tr17)
a 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65 ) + (360 + 40) = 600
b 463 + 318 + 137 + 22 = 940.
c 20 + 21 + …+ 29 + 30
= (20 + 30)+ (21 + 29) +…+(24 + 26) +25
= 50 5 + 25 = 275