1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6

206 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kỹ năng : làm được (HS khá giỏi làm thành thạo) các phép tinh tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số.HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để [r]

Trang 1

Ngày giảng: Tiết 1.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN

A MỤC TIÊU:

-Giúp HS thấy được tổng quan về nội dung chương trình bộ môn Toán 6 (gồm 2 phần Sốhọc và Hình học), nắm được cấu trúc SGK bộ môn Toán 6 Từ đó biết cách sử dụng SGK và tàiliệu tham khảo vào học tập

-Giúp HS làm quen với phương pháp học tập Toán, tìm ra cách học sao cho hiệu quả: ýthức tự giác, tích cực học tập, chịu khó suy nghĩ các vấn đề, tìm hiểu SGK, tài liệu; tích cực tìmtòi khám phá các vấn đề Toán học Nắm được các dụng cụ học toán cần thiết

-Giáo dục HS ý thức tự giác, kích thích lòng say mê, ham hiểu biết Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật và tính khoa học trong học tập; định hướng cách học cho bản thân

B CHUẨN BỊ:

1 GV: -SGK Toán 6 (đầy đủ tập 1, tập 2), một số tài liệu tham khảo khác

-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke,

2 HS: SGK toán 6, STK toán 6, ; đồ dùng học tập

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

II Kiểm tra:

-GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS

III Bài mới:

1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU

? Để phục vụ học tập môn toán 6, chúng

ta cần có đủ các SGK và tài liệu nào ?

-GV nêu các yêu cầu về sách vở, đồ

dùng đối với việc học toán

-SGK gồm : Tập 1, tập 2-STK gồm : SBT, sách để học tốt Toán 6, sách nâng cao và phát triển,

-Đồ dùng học tập : thước thẳng có chia khoảng, vở nháp, vở viết, bút, bút chì, tẩy, ê ke, compa, thước

đo góc, -Yêu cầu : +Có đầy đủ SGK, SBT và các đồ dùng học tập trong các giờ học Toán trên lớp cũng như ở nhà +Thường xuyên xem, đọc sách-tài liệu để tìm hiểu, ghi nhớ thêm kiến thức : đọc trước bài học, tìm hiểu chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

+Không được ghi chép tuỳ tiện vào sách vở, giữ gìn sạch sẽ, không làm nhàu nát hoặc mất trang

+Các kiến thức có trong SGK là các kiến thức chuẩn nhất vì vậy phải luôn luôn bám sát SGK khi học tập

2 PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN

?Qua tìm hiểu SGK, cho biết chương

trình toán 6 gồm mấy phần, mấy

Phần Hình học :

+Chương I : Đoạn thẳng(ở SGK tập 1)+Chương II : Góc(ở SGK tập 2)

Trang 2

?Mỗi em cần làm gì để bản thân học tốt

môn Toán ? (GV cho các em HS thảo

luận theo nhóm, trao đổi để rút ra

phương pháp học tập đúng đắn)

GV cùng HS chốt lại :

?Ở lớp, ở trường cần học như thế nào ?

?Ở nhà cần học như thế nào ?

?Với bạn bè cần trao đổi, giúp nhau học

Toán như thế nào ?

?Đọc các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ

nói về PP học tập ?

GV nhấn mạnh :

-Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học

-Học đi đôi với hành

-Học thầy không tày học bạn

HS thảo luận, trao đổi theo yêu cầu, hướng dẫn của GV

-Phương pháp học tập bộ môn :

Ở lớp, ở trường:

1) Lắng nghe lời thầy cô giảng2) Kiến thức nào không hiểu thì hỏi ngay, khôngdấu dốt

3) Làm bài tập thực hành, làm nhiều bài tập càngtốt nếu không hiểu thì có thể hỏi bạn bè, thầy cô

6) Siêng năng làm bài tập nhà Mỗi bài tập làmxong ta rút ra kinh nghiệm

Ở bạn:

Trao đổi với nhau các cách giải của một bài toán,

có thể thành lập các nhóm học tập, "Đôi bạn cùngtiến", sẵn sàng giúp nhau cùng tiến bộ

IV.Luyện tập củng cố

-GV nhắc lại và nhấn mạnh về các yêu cầu và phương pháp học tập để đạt kết quả tốt

-Thảo luận làm bài tập sau :

Bài tập : Có 3 tổ trồng cây Tổ 1 trồng được số cây nhiều hơn trung bình cộng số cây củamỗi tổ trồng được là 6 cây Tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng được của tổ

2 và tổ 3 là 1 cây Hỏi cả 3 tổ trồng được bao nhiêu cây? Biết rằng tổ 3 trồng được 26 cây

Lời giải

Vì tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng được của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây nên

tổ 2 trồng nhiều hơn tổ 3 số cây là 2 cây

Tổ 2 trồng được số cây là: 26 + 2 = 28 (cây)

Trung bình cộng số cây của mỗi tổ trồng được là:( 26 + 28 + 6 ) : 2 = 30 ( cây)

Cả 3 tổ trồng được số cây là: 30 x 3 = 90 (cây)

Đáp số : 90 cây

V Hướng dẫn về nhà :

-Chuần bị chu đáo sách vở, đồ dùng học tập bộ môn

-Xem và tìm hiểu trước nội dung chương I (hình và số học), xem kĩ bài học đầu tiên

Trang 3

-Ngày dạy: CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

TIẾT 2- §1.TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu về tập thông qua các ví dụ cụ thể, đơn giản và gần gũi; Biết cách viết một tập hợp Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

- Học sinh biết sử dụng các ký hiệu  và 

- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp.

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, thước.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( sánh, vở, đồ dùng, )

3 Bài mới :

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp

GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên

HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm

Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế

nào?

HĐ 2:Tìm hiểu cách viết các ký hiệu

 GV : y/c h/s đọc thông tin SGK cho biết

cách viết một tập hợp?

 GV giới thiệu cách viết: Các phần tử của

tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn 

cách nhau bởi dấu “;” với các pt là số, hoặc

dấu “,” với các pt là chữ Mỗi phần tử được

liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Trang 4

GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.

GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết.

GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết

trên đúng hay sai ?

GV giới thiệu ký hiệu “” và “” và hỏi :

Trong các cách viết sau cách viết nào đúng,

cách viết nào sai?

Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3 B = a ; b ; c

a) a  A ; 2  A ; 5  A

b) 3  B ; b  B ; c  B

Hãy lấy ví dụ về 1 tập hợp? Viết tập hợp

đó? Các kí hiệu ;  cho ta biết điều gì?

GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý

Ký hiệu :

1  A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A

5  A đọc là: 5 không là phần tử của A

 Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”

 Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý.

 Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :

Trang 5

 Làm các bài tập 4 ; 5 trang 6 SGK ; bài 1, 2, 3, 4 SBT

– Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu >, <, =, , ,

 Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.

– Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

.4 5

Trang 6

HS1 :  Cho ví dụ về một tập hợp

 Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x  A ; y  B ; b  A ; b  B

 Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp án: a

HS2 :  Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :

Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c  N / 3 < x < 10

3 Bài mới:

HĐ 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập hợp N*

GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?

GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên

N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;

GV : Hãy cho biết các phần tử của N?

GV : Ở tiểu học các em đã được học về số tự

nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn như thế

nào? Biểu diễn ở đâu?

GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?

Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự nhiên?

GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn một

vài số tự nhiên

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm

trên tia số chẳng hạn : Điểm biểu diễn số tự

nhiên a trên tia số gọi là điểm a

GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm

GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các phân

tử thì em có nhận biết được tập hợp nào không?

 Chúng được biểu diễn trên tia số

 Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.

 Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a

Trang 7

tia số ?

GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn điểm

bên phải?

GV: Tổng quát với a ; b  N ; a < b hoặc b > a

thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay bên phải

điểm b?

GV giới thiệu thêm ký hiệu  ; 

Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa của kí

hiệu trên.

GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ như

thế nào với 12?

Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c

GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền

sau của mỗi số ?

GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy

nhất.

GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn hơn ?

Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?

GV : Số liền trước số 5 là số nào?

GV: Có số tự hhiên nào mà không có số liền

trước không? Đó là số nào?

GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém

nhau mấy đơn vị?

GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất?

Có số tự nhiên lớn nhất hay không? Vì sao?

GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?

– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b.

GV: cho HS lên bảng trình bày.

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình

 Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn

ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không

có số tự nhiên lớn nhất.

e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử

Trang 8

– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.

– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1 :  Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên + bt10

HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 7 bằng 2 cách

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa số và chữ

số

GV : Gọi HS lấy một số ví dụ về số tự nhiên.

GV : Để viết các số tự nhiên ta dùng mấy chữ

Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?

GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số

trở lên ta thường viết như thế nào? Vì sao phải

viết như vậy? Mục đích của cách viết là gì?

Trang 9

GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS trình bày

 Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên theo

nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần

đơn vị của hàng thấp hơn liền sau.

 Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập phân

GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên có

giá trị giống nhau không?

GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số

GV: Nêu kí hiệu

GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ab ;

abc ; abcd dưới dạng tổng.

GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày.

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

HĐ 4: Giới thiệu cách ghi số La Mã : Ngoài

cách ghi các số tự nhiên em còn thấy có cách ghi

nào nữa không?

GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã (cho

HS đọc)

GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số La mã

nào? và giá trị tương ứng trong hệ thập phân là

bao nhiêu ?

GV g.thiệu:cách viết các số trong hệ La Mã.

GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết liền

nhau nhưng không quá ba lần.

GV : Số La mã có những chữ số ở các vị trí khác

nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau (XXX : 30)

GV chia lớp làm hai nhóm viết các số la mã từ

 Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau.

Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2

= 2.100 + 2.10 + 2

Ký hiệu

ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số

hệ thập phân

 Nếu dùng các nhóm số IV ; IX và các chữ số I ; V ; X ta có thể viết các số La

Mã từ 1 đến 10

 Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên + Một chữ số X ta được các số La mã

từ 11  20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ

21  30

Trang 10

4 Củng cố

 Phân biệt số và chữ số.

– Hãy viết các số tự nhiên sau:

Bài 11

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7

b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục.

– Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô

số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.

– HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu  và 

– Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu  và ký hiệu 

2.Kiểm tra bài cũ HS : Làm bài tập 14 tr 10 SGK Đáp số : 102 ; 201 ; 210

Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ

Trang 11

GV: Hãy chỉ ra số phần tử của các tập hợp sau?

HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao nhiêu

GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK

GV giới thiệu ký hiệu :

?2 Hướng dẫn Không có số tự nhiên x nào mà x + 5

A chứa trong B hoặc B chứa A

?3 Hướng dẫn Cho ba tập hợp: M =1 ; 5,

A =1 ; 3 ; 5, B =5 ; 1 ; 3

E

F

Trang 12

+ Ký hiệu  chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp.

Dùng ký hiệu  để thể hiện quan hệ giữa hai

b) Dùng ký hiệu  để thể hiện quan

hệ giữa các tập hợp con đó với tập hợp M

– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?

 Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ? a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6

5 Hướng dẫn về nhà:.

 Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau

 Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.

Trang 13

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1 :  Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào

GV: Hướng dẫn học sinmh trình bày bài 23 SGK

GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm

GV Yêu cầu mỗi nhóm :

+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử của

tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b

+ Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n

+ Tính số phần tử của tập hợp D ; E

GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài toán.

GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau

Bài 23 (tr 14 SGK)

Ta có :

D = 21;23;25; ;99

Có : (99  21) : 2 + 1 = 40 Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử

E = 32;34;36; ;96

có : (96  32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử

Dạng 2 : Viết tập hợp  Viết một số tập hợp con của tập hợp

Bài 22 tr 14 SGK a) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8

b) L = 11;13;15;17;19

c) A = 18 ; 20 ; 22

d) B = 25 ; 27 ; 29 ; 31

Trang 14

GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy nháp

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

GV: Uốn nắn và thống nhất kêt quả

GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài toán.

GV : Cho HS lên bảng

+ Viết tập hợp A

+ Viết tập hợp B

+ Viết tập hợp N*

Sau đó dùng ký hiệu :  để thể hiện quan hệ của

mỗi tập hợp trên với tập N

GV chốt: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có

liên quan Cách thực hiện một số dạng toán.

1) A  B  mọi x  A thì x  B với mọi x  A

tử thuộc A mà không thuộc B

GV cho tập hợp x ; y và hỏi có mấy tập hợp

Điền vào chõ trống để mỗi dòng là số

tự nhiên liên tiếp giảm dần.

4 Củng cố

 Học bài và xem lại các bài đã giải

Trang 15

– HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số

tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.

– HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh Lớp 6a so sánh hai số.

– HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

* Học sinh :Bảng nhóm, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

a) A = 40 ; 41 ; 42 ; ; 100 Đáp số : Có 61 phần tử

b) B = 10 ; 12 ; 14 ; 98 Đáp số : có 45 phần tử

HS2 :  Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?

Đáp án :  ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c

3 Bài mới:

HĐ 1: Ôn tập về tổng và tích của hai số tự

nhiên

GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí hiệu

nào để biểu hiện phép cộng và phép nhân?

GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số.

GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu phép

nhân và cách viết về phép nhân

GV: Cho ví dụ minh hoạ

GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng

tại chỗ trả lời

GV: Ghi vào bảng

1 Tổng và tích hai số tự nhiên

 Phép cộng: a + b = c (Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)

 Phép nhân: a b = d (Thừa số) (Thừa số) = Tích)

 Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta

có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số

Ví dụ : a b = ab; 4x.y = 4xy

?1 Điền vào chỗ trống

Trang 16

GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu cầu

GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải.

Lưu ý : Từ đổi chỗ như phép cộng

Áp dụng : Tìm x biết (x  34) 15 = 0

(a + b) + c = a + (b + c)

 Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

a (b + c) = ab + ac

Trang 17

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

6A: (Bài 60 – SBT) so sánh a; b mà không

tính giá trị cụ thể: a = 2002.2002 ; b = 2000

2004

?3 Tính nhanh.

Hướng dẫn a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117 b) 4 37 25 = (4 25) 37 =

= 100 37 = 3700 c) 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) = = 87 100 = 8 700 Bài 60 – SBT

a = (2000+2).2002= 2000.2002 + 2002.2 b= 2000.(2002+2)=2000.2002+2000.2

– Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng vào giải toán.

– Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi thực hiện phép tính.

– Rèn tính tích cực, linh hoạt trong giải toán.

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Bảng phụ, thước thẳng , máy tính bỏ túi

* Học sinh : Bảng nhóm, máy tính, chuẩn bị bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 18

HS1 :  Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng

 Giải bài 28 trang 16 SGK

Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39 Vậy hai tổng trên bằng nhau

HS2 :  Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?

 Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132 Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343

a) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400 = 600 b) 463 + 318 + 137 + 22

= (463 +137) + (318 + 22)

= 600 + 340 = 940 c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30

= (20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + (24+26) + 25

= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25

= 50.5 + 25 = 275 Bài 32 tr 17 SGK Hướng dẫn Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 + (4+41) = (996 + 4) + 41

= 1000 + 41 = 1041

b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198)

= 35 + 200 = 335 +

Trang 19

HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số

GV gọi HS đọc đề bài 33 Bài toán yêu cầu

? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?

Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu

+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS1

dùng máy tính điền kết quả thứ nhất HS1

chuyển cho HS 2 cho đến kết quả thứ 5

 Nhóm nào nhanh sẽ thưởng

Bài làm thêm (6A)

Ta có dãy số :

1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ;

Tính nhanh: A = 26 + 27 + 28 + + 33 gồm : 33  26 + 1 = 8 số

A = (33 + 26) 8 : 2

A = 59 4 = 234

B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007 Gồm (2007  1) : 2 + 1 = 1004 số

B = (2007 + 1) 1004 : 2 = 1008016

4 Củng cố: )

– Hãy nêu các tính chất của phép cộng?

– Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK.

Trang 20

Ngày dạy: TIẾT 9 - §6.PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU

– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên.

– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết.

– Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế.

– Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số.

* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số

tự nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có

phép trừ như thế nào với a và b?

GV: Di chuyển bút như thế nào ? Kết

luận điều kiện gì ?

GV: ĐK để phép a  b thực hiện được

GV cho HS giải bài ?1

1 Phép trừ hai số tự nhiên

Ta có : a  b = c Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a  b = x

Phép trừ 5 – 2 = 3

Phép trừ 5 – 6 = ?

?1 Điền vào ô trống

Hướng dẫn a) a  a = 0 ;

Trang 21

Hỏi : Điều kiện để có hiệu a  b là

GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa các số trong phép trừ

GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc

bằng số trừ

GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã

được học phép chia nào ?

HĐ2: : Phép chia hết và phép chia có

GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =

12 ? 5.x=12

Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b  0

nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta

nói như thế nào về hai số a và b ? các số

a, b, x được gọi như thế nào ?

GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ

trống

HS lên bảng trình bày cách thực hiện.

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày.

GV: Thống nhất cách trình bày cho HS

b) a  0 = a c) Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

Đ K : a  b

2 Phép chia hết và phép chia có dư

Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b  0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói

a chia hết cho b và ta có phép chia hết

a : b = x (sốbịchia) : (sốchia) = (thương)

Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b  0 nếu có số tự nhiên x sao cho a = b q

?2 Điền vào chỗ trống

a) a : a = 1 (a  0) b) 0 : a = 0 (a  0) c) a : 1 = a

– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên.

– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết.

– Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế.

– Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: bảng phụ

* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

Trang 22

2.Kiểm tra bài cũ: Giải bài 47a.

HĐ 1: Phép chia hết và phép chia có dư (tt)

GV cho HS xét phép chia sau:

2 HS thực hiện phép chia trên => NX

GV: Với hai số a và b, b  0 hãy nêu mối

quan hệ giữa chia cho b thương là q và số

dư là r

GV: So sánh số dư và số chia?

GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?

Hoạt động 3: (10 phút)thực hiện ?3

GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm

GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình

TQ:

Phép chia hết và phép chia có dư

a = b q + r (0  r < b)

+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết + Nếu r  0 thì ta có phép chia có dư

3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể xảy

ra

Số bị chia

– Điều kiện để có phép trừ là gì? Phép chia hết là gì?

- Ghi nhớ các điều kiện (Sgk) – Hướng dẫn HS làm bài tập 43,44, 45 SGK

5 Hướng dẫn về nhà

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập SBT – Chuẩn bị các bài tập giờ sau Luyện tập.

Trang 23

-Ngày dạy: TIẾT 11 -LUYỆN TẬP

– Học sinh vận dụng mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có

dư làm bài tập.

– Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm.

– Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một bài toán thực tế.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, bảng phụ

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu điều kiện của số dư để có một phép chia hết, có dư? Lấy ví dụ minh hoạ

3 Bài luyện tập: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm số chưa biết

HS đọc đề bài

GV: Để tìm x ta cần thực hiện những phép

toán nào?

GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng,

thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?

GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu

thức trong ngoặc với phép toán trên?

Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên?

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày cho HS

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 2: Tính nhẩm bằng cách thêm

vào số hạng này và bớt đi ở số hạng kia

GV: theo em làm như thế nào? Nên thêm

118  x = 217  124

118  x = 93

x = 118  93

x = 25 c) 156  (x+ 61) = 82

Hướng dẫn

Trang 24

GV : Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán.

GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện

*Tính nhẩm bằng cách nhân với thừa số

này và chia cho thừa số kia cùng một số

Cho 1 HS đọc đề bài toán

GV : Ghi đề lên bảng

GV: Để tính nhẩm ta thường dùng phương

pháp nào ?

GV: Theo câu a ta phải nhân chia với số

bao nhiêu ? Vì sao?

GV: Theo câu b ta phải nhân cả hai số với

bao nhiêu ? Vì sao ?

câu: Với bài c có thể phân tích số 132

thành tổng hai số nào chia hết cho 12?

GV: Cho HS thực hiện bài tập 54 SGK

GV: gọi HS đọc đề bài , tóm tắt đề bài

GV: Muốn tính được số toa ít nhất em phải

làm thế nào ? GV: Gọi 1HS lên bảng giải

GV gọi HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 4: Sử dụng máy tính bỏ túi

Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím

trên máy tính Cách thực hiện phép trừ

trêân máy.

a) 321  96 = (321 + 4)  (96 + 4) = 325  100 = 225 b) 1354  997 = (1354 + 3)  (997 + 3) = 1357  1000 = 357

Bài 52 trang 25 SGK

Hướng dẫn a) 14 50 = (14 : 2) (50 2)

= 7 100 = 700

16 25 = (16:4).(25.4)

= 4 100 = 400 b) 2100 : 50 = (2100 : 2) : (50 2)

= 4200 : 100 = 42

1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56 c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11

96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12

Dạng 3: Phép chia hết phép chia có dư

Bài 53 trang 25 SGK Hướng dẫn

a) Ta có :

21000 : 2000 dư 1000 Vậy Tâm mua nhiều nhất 10 vở loại 1 b) Ta có :

2100 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua nhiều nhất 14 vở loại 2.

Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi

Bài tập 50 trang 24 SGK Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy

để thực hiện phép trừ Bài 55 trang 25 SGK Hướng dẫn

Vận tốc của ô tô là :

288 : 6 = 48 km/h chiều dài miếng đất :

Trang 25

Hoạt động 5: Hoạt động nhóm thực hiện

câu đố

GV: Cho HS đọc đế bài và nêu yêu cầu của

bài toán.

GV: Tổng các hàng sẽ là bao nhiêu? Vì sao

em biết được điều đó?

Hãy điền các số thích hợp vào ô trống?

GV: Vì tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột ;

ở mỗi đường chéo đều bằng nhau  cách

giải như thế nào ?

Giải Gọi số hạng thứ 78 của tổng là x ta có (x – 14) : 2 + 1 = 79

Giải ra tim được x =

Từ đó tính tổng theo y/c

Bài 84(SBT)

a = 3.15 + r (0 r <b) với r = 0 thì a = 45 với r = 1 thì a = 45 + 1 = 46 với r = 2 thì a = 45 + 2 = 47 Vậy a {45; 46; 47}

NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

Trang 26

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Bảng phụ, thước thẳng

* Học sinh : Bảng nhóm, chuẩn bị bài trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Hãy viết các tổng sau thành tích.

a) 5 + 5+ 5 + 5 + 5 ; b) a + a + a + a + a Giải : a) 5.5 ; b) 5.a

3 Bài mới: Giới thiệu bài Còn a a a a = ?

Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân, còn nếu mộttích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn :

a a a a ta viết gọn là a4, đó là một lũy thừa

HĐ 1: Tìm hiểu cách viết Lũy thừa với số

mũ tự nhiên

GV : Tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể

viết gọn như sau: 2.2.2 = 23

a.a.a.a = a4

Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa

GV: Như vậy a4 là tích của bao nhiêu thừa số

bằng nhau, mỗi thừa số bằng bao nhiêu

GV: Em hãy nêu Đ nghĩa lũy thừa bậc n của a

GV: Hướng dẫn cách đọc

GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là

phép nâng lên lũy thừa

GV: cho HS làm ?1

GV gọi từng học sinh đọc kết quả

GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số

mũ tự nhiên ( 0) :

+ Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau

+ Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng

?1 Điền số vào ô trống cho đúng

Luỹ thừa Cơ số Số mũ Giá trị

Chú ý :

a2 còn được gọi là a bình phương

a3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thành một

Trang 27

GV: Viết tích của hai lũy thừa thành một lũy

thừa :

GV: Áp dụng định nghĩa lũy thừa để làm bài

tập trên

GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện

GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết

muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế

GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n

của a Viết công thức tổng quát

cơ số và cộng các số mũ

?2 Viết các tích sau thành các luỹ thừa

x5 x4 = x5+4 = x9 ; a4.a = a4+1 = a5Bài 56 (b, d)

Hướng dẫn

HS : lên bảng làm :b) 6.6.6.6 = 64d) 10.10.10.10.10 = 105e*) a3 a2 a5 = a3+2+5 = a10Hướng dẫn* : a2 = 25 = 52  a = 5

Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức

Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK

– HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách sử dụng lũy thừa

– Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng

Trang 28

* Học sinh: Bảng nhóm, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1 : – Định nghĩa lũy thừa bậc n của a , Viết công thức tổng quát

HĐ 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng

lũy thừa

GV: Đưa đề bài trên bảng phụ Y/c HS

đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán

HS lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày

HĐ2: Viết số dưới dạng luỹ thừa và

ngược lại

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan sát

GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa?

Viết lũy thừa dưới dạng phép tính?

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách

thực hiện;HS nhận xét và bổ sung thêm

HĐ 4: Nhân các lũy thừa :

Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng một lũy thừa

Bài 61 trang 28 SGK Hướng dẫn

Trang 29

GV: Cho HS làm bài 64 SGK; nêu yêu

cầu của bài toán

GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực

GV hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm,

sau đó các nhóm đại diện cho biết kết quả

và lên bảng trình bày cách giải

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

vào cách so sánh của các nhóm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày cho học sinh

Dạng 4: Nhân các lũy thừa

Bài 64 trang 29 SGK Hướng dẫn

* Giáo viên : bảng phụ, thước thẳng

* Học sinh : bảng nhóm, chuẩn bị bài

Trang 30

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ

Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?

Áp dụng tính: a) a3 a5 =?; b) x7.x.x4 =; c) 35.45 =?; d) 85.23 =? Hướng dẫn a) a3 a5 = a8 ; b) x7.x.x4 = x12 ; c) 35.45 = 1210 ; d) 85.23 = 88

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số thì ta giữ nguyên cơ số cộng số mũ Còn chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta phải thực hiện như thư nào?

Hoạt động 1: Thông qua các ví dụ để hình

giới thiệu công thức tổng quát.

GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa cùng

cơ số.

GV: cho học sinh làm bài ?2

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

Chú ý : Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số

(khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.

?2 Viết thương của hai luỹ thừa sau thành một luỹ thừa

a) 712 : 74 = 712  4 = 78

Trang 31

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 3: Viết các số tự nhiên dưới

dạng tổng các lũy thừa của 10.

GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng

tổng các lũy thừa của 10 như SGK

GV : Cho học sinh làm bài tập 68

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là những

yêu cầu nào?

a) Cách 1 : 210 = 1024 ; 28 = 256 Cách 2 : 210 : 28 = 210  8 = 22 = 4 b) Cách 1: 46 : 43 = 4096 :64= 64 Cách 2 : 46 : 43 = 46  3 = 43 = 64 c) Cách 1 : 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8 Cách 2 : 85 : 84 = 85  4 = 8

d) Cách 1 : 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1 Cách 2 : 74 : 74 = 74  4 = 70 = 1

4 Củng cố

– GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số.

– Hướng dẫn HS làm bài tập 70; 71 SGK

5 Hướng dẫn về nhà:

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK

– Chuẩn bị bài mới.

– HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính

– HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức.

– Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.

II CHUẨN BỊ

Trang 32

* Giáo viên : bảng phụ, thước thẳng

* Học sinh : Bảng nhóm, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1 : Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa

Hoạt động 1: Ôn tập về biểu thức

chia, nâng lên lũy thừa ta làm thế nào?

Thực hiện phép tính nào trước, phép nào

sau?

GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta

thực hiện như thế nào?

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :

Ví dụ 1 : a) 48  32 + 8 = 16 + 8 = 24 b) 60 : 2 5 = 30 5 = 150 – Thực hiện các phép tính từ trái sang phải

Trang 33

GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm

thế nào? Ta thực hiện phép tính trong

ngoặc nào trước, ngoặc nào sau?

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện

= 100 : 2 25

= 100 : 50 = 2 b) 80  [130  (12  4)2]

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74, 77, 78 trang 32  33 SGK.

– Học phần đóng khung SGK , chuẩn bị máy tính bỏ túi trong tiết tới.

- HS biết vận dụng nó để thực hiện phép tính, tính giá trị biểu thức chính xác, nhanh.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

Trang 34

HS1: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc? Làm bài74b, c / 32 Sgk.

HS2 : Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc?

- Làm bài 104b, d, e/15 SBT

3 Bài mới:

* HĐ1: Tính giá trị của các biểu thức

GV: Trong biểu thức câu a có những phép tính

nào?Hãy nêu các bước thực hiện các phép tính

của biểu thức.

HS: Thực hiện phép nhân, cộng, trừ Hoặc: Áp

dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với

phép cộng

GV: gọi HS lên bảng thực hiện.

Bài 78/33 Sgk:

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

GV: Hãy nêu các bước thực hiện các phép tính

của biểu thức?

HS: Trả lời.

GV: Cho HS nhận xét- Đánh giá

GV cho hs làm bài tập 80 (2 dòng đầu)

* Hoạt động 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV: Cho HS đọc đề, lên bảng tính giá trị của

biểu thức 34 – 33 và trả lời câu hỏi

HS: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có 54

= 27.(75 + 25) – 150

= 27 100 – 150 = 2 b) 12 : {390 : 500 - (125 + 35 7) }

= 12:{390:500 - 370 }= 12 : {390 : 130} = 12

: 3 = 4 Bài 78/33 Sgk:

Tính giá trị của các biểu thức:

Bài 82/33 Sgk:

34 - 33 = 54Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có 54 dân tộc

Bài giải:

A = 2 +22 +23 + + 26.2 + 2 6 3 2A = 22 +23 + + 26.2 + 2 6 3 + 264 2A – A = 264 - 1, do đó A = 264 – 2

Trang 35

- Về nhà làm bài tập 105, 108/15 SBT Ôn lý thuyết câu 1, 2, 3/61 SGK

Chuẩn bị giờ sau ktra 1 tiết

-Ngày giảng:

Tiết 17 - KIỂM TRA 45 phút

I Mục tiêu

- Đánh giá nhận thức của học sinh

- Nâng cao tư duy toán học cho học sinh

- Giáo dục tính độc lập trong suy nghĩ

1

1 điểm 10% Nhân

chia hai

biết cách nhân

và chia

- Thông hiểu vềnhân lũy thừa nhân và chia lũythành thạo việc

Trang 36

2 điểm 20%

2 4điể

m 20%

3

7 điểm 70%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2điể

m 20%

2

2 iểm 20%

1

2 điểm

20%

2 4điểm 40%

1 2điể

m 20%

Câu 3: Cho tập hợp A = {1;3;5} Hãy viết một tập hợp con của A

Câu 4: Tính giá trị biểu thức:

B = 1449 – {[(216+184):8].9}

Câu 5 Tìm số tự nhiên x biết:

(x – 20).20 = 20

Câu 6 Tìm các số tự nhiên a biết rằng khi chia a cho 3 được thương là 15

3 Đáp án thang điểm chấm đề kiểm tra 1 số học 6

Trang 37

- HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.

- HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hếtcho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó

Đát vấn đề: Cho biêt tổng 14 + 49 có chia hết cho 7 không?

GV: Trình bày như nội dung phần đóng khung mở đầu => Bài học mới.

* Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết

GV: Giới thiệu 6 chia cho 3 có số dư bằng 0, ta nói

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:

Trang 38

6 chia hết cho 3 và ký hiệu: 6  3

=> Dạng tổng quát a  b

GV: Cho ví dụ 6 4

2 1

- Cho HS nhận xét số dư của phép chia

- Giới thiệu 6 chia cho 4 có số dư bằng 2, ta nói 6

không chia hết cho 4 và ký hiệu: 6  4

=> Dạng tổng quát a  b

* Hoạt động 2: Tính chất 1

GV: Treo bảng phụ ?1, cho HS trả lời.

HS: Cho ví dụ về hai số chia hết cho 6, tính tổng

của chúng và trả lời câu hỏi của đề bài

GV: Từ câu a em rút ra nhận xét gì?

HS: Nếu hai số hạng của tổng đều chia hết cho 6

thì tổng chia hết cho 6

GV: Tương tự.Từ câu b em rút ra nhận xét gì?

HS: Trả lời như nội dung câu a.

GV: Vậy nếu a m và b m thì ta suy ra được

GV: Sau khi học tính chất 1 về tính chất chia hết

của một tổng Từ nay, để xét xem tổng (hiệu) có

chia hết cho một số hay không, ta chỉ cần xét từng

thành phần của nó có chia hết cho số đó không và

kết luận ngay mà không cần tính tổng (hiệu) của

=> (a + b + c) m Tính chất: (Sgk)

3 Tính chất 2:

Trang 39

GV: Hãy tìm 3 số, trong đó có một số không chia

hết cho 6, các số còn lại chia hết cho 6.

=> (a + b + c)  mTính chất 2: (Sgk)

- Làm ?3 ;?4

4 Củng cố:

GV: Nhấn mạnh: Tính chất 2 đúng “Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho

một số, còn nếu có từ hai số hạng trở lên không chia hết cho số đó ta phải xét đến số dư” ví dụcâu c bài 85/36 SGK

- HS biết dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.

- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5.

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: bảng phụ

Trang 40

* Học sinh: bảng nhóm.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1 : Cho tổng 186 + 42 Mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ? Không làm phép cộng hãy cho biết : Tổng có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất 1

Vì : 186  6 và 42  6  (186 + 42)  6

HS2 : Cho tổng 186 + 42 + 15 không làm phép cộng, hãy cho biết : Tổng có chia hết cho

6 hay không ? Phát biểu tính chất 2

Vì 186  6 và 42  6 và 15  6  186 + 42 + 15  6

HS 2: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 đã học ở tiểu học?

5 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét

GV: Tìm một vài ví dụ về số có chữ số

tận cùng là 0.

GV: Xét xem số đó có chia hết cho 2,

cho 5 không ? Vì sao ?

GV: Những số nào thì chia hết cho 2,

GV: Thay dấu * bởi những số nào thì n

không chia hết cho 2?

GV: Vậy những số như thế nào thì

không chia hết cho 2?

GV: Cho HS phát biểu dấu hiệu chia hết

cho 2

GV: Cho HS thực hiện ?1

GV: Cho HS lên bảng thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

HĐ 3: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho

6 Nhận xét mở đầu

Ta thấy:

50 = 5.10 = 5.2.5chia hết cho 2, cho5

170 = 17.10 =17.2.5 chia hết cho 2, cho5

1160 = 116.10 =116.2.5 chia hết cho 2, cho5

Nhận xét : Các số có chữ số tận cùng là 0 đều

chia hết cho 2 và chia hết cho 5

7 Dấu hiệu chia hết cho 2

?1 Hướng dẫn

328 ; 1234 chia hết cho 2

1437 ; 895 không chia hết cho 2.

8 Dấu hiệu chia hết cho 5

Ngày đăng: 06/02/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w