* Kỹ năng : làm được (HS khá giỏi làm thành thạo) các phép tinh tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số.HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để [r]
Trang 1Ngày giảng: Tiết 1.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN
A MỤC TIÊU:
-Giúp HS thấy được tổng quan về nội dung chương trình bộ môn Toán 6 (gồm 2 phần Sốhọc và Hình học), nắm được cấu trúc SGK bộ môn Toán 6 Từ đó biết cách sử dụng SGK và tàiliệu tham khảo vào học tập
-Giúp HS làm quen với phương pháp học tập Toán, tìm ra cách học sao cho hiệu quả: ýthức tự giác, tích cực học tập, chịu khó suy nghĩ các vấn đề, tìm hiểu SGK, tài liệu; tích cực tìmtòi khám phá các vấn đề Toán học Nắm được các dụng cụ học toán cần thiết
-Giáo dục HS ý thức tự giác, kích thích lòng say mê, ham hiểu biết Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật và tính khoa học trong học tập; định hướng cách học cho bản thân
B CHUẨN BỊ:
1 GV: -SGK Toán 6 (đầy đủ tập 1, tập 2), một số tài liệu tham khảo khác
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke,
2 HS: SGK toán 6, STK toán 6, ; đồ dùng học tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
II Kiểm tra:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS
III Bài mới:
1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU
? Để phục vụ học tập môn toán 6, chúng
ta cần có đủ các SGK và tài liệu nào ?
-GV nêu các yêu cầu về sách vở, đồ
dùng đối với việc học toán
-SGK gồm : Tập 1, tập 2-STK gồm : SBT, sách để học tốt Toán 6, sách nâng cao và phát triển,
-Đồ dùng học tập : thước thẳng có chia khoảng, vở nháp, vở viết, bút, bút chì, tẩy, ê ke, compa, thước
đo góc, -Yêu cầu : +Có đầy đủ SGK, SBT và các đồ dùng học tập trong các giờ học Toán trên lớp cũng như ở nhà +Thường xuyên xem, đọc sách-tài liệu để tìm hiểu, ghi nhớ thêm kiến thức : đọc trước bài học, tìm hiểu chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
+Không được ghi chép tuỳ tiện vào sách vở, giữ gìn sạch sẽ, không làm nhàu nát hoặc mất trang
+Các kiến thức có trong SGK là các kiến thức chuẩn nhất vì vậy phải luôn luôn bám sát SGK khi học tập
2 PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN
?Qua tìm hiểu SGK, cho biết chương
trình toán 6 gồm mấy phần, mấy
Phần Hình học :
+Chương I : Đoạn thẳng(ở SGK tập 1)+Chương II : Góc(ở SGK tập 2)
Trang 2?Mỗi em cần làm gì để bản thân học tốt
môn Toán ? (GV cho các em HS thảo
luận theo nhóm, trao đổi để rút ra
phương pháp học tập đúng đắn)
GV cùng HS chốt lại :
?Ở lớp, ở trường cần học như thế nào ?
?Ở nhà cần học như thế nào ?
?Với bạn bè cần trao đổi, giúp nhau học
Toán như thế nào ?
?Đọc các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ
nói về PP học tập ?
GV nhấn mạnh :
-Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
-Học đi đôi với hành
-Học thầy không tày học bạn
HS thảo luận, trao đổi theo yêu cầu, hướng dẫn của GV
-Phương pháp học tập bộ môn :
Ở lớp, ở trường:
1) Lắng nghe lời thầy cô giảng2) Kiến thức nào không hiểu thì hỏi ngay, khôngdấu dốt
3) Làm bài tập thực hành, làm nhiều bài tập càngtốt nếu không hiểu thì có thể hỏi bạn bè, thầy cô
6) Siêng năng làm bài tập nhà Mỗi bài tập làmxong ta rút ra kinh nghiệm
Ở bạn:
Trao đổi với nhau các cách giải của một bài toán,
có thể thành lập các nhóm học tập, "Đôi bạn cùngtiến", sẵn sàng giúp nhau cùng tiến bộ
IV.Luyện tập củng cố
-GV nhắc lại và nhấn mạnh về các yêu cầu và phương pháp học tập để đạt kết quả tốt
-Thảo luận làm bài tập sau :
Bài tập : Có 3 tổ trồng cây Tổ 1 trồng được số cây nhiều hơn trung bình cộng số cây củamỗi tổ trồng được là 6 cây Tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng được của tổ
2 và tổ 3 là 1 cây Hỏi cả 3 tổ trồng được bao nhiêu cây? Biết rằng tổ 3 trồng được 26 cây
Lời giải
Vì tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng được của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây nên
tổ 2 trồng nhiều hơn tổ 3 số cây là 2 cây
Tổ 2 trồng được số cây là: 26 + 2 = 28 (cây)
Trung bình cộng số cây của mỗi tổ trồng được là:( 26 + 28 + 6 ) : 2 = 30 ( cây)
Cả 3 tổ trồng được số cây là: 30 x 3 = 90 (cây)
Đáp số : 90 cây
V Hướng dẫn về nhà :
-Chuần bị chu đáo sách vở, đồ dùng học tập bộ môn
-Xem và tìm hiểu trước nội dung chương I (hình và số học), xem kĩ bài học đầu tiên
Trang 3
-Ngày dạy: CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 2- §1.TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu về tập thông qua các ví dụ cụ thể, đơn giản và gần gũi; Biết cách viết một tập hợp Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Học sinh biết sử dụng các ký hiệu và
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, thước.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( sánh, vở, đồ dùng, )
3 Bài mới :
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên
HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm
Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế
nào?
HĐ 2:Tìm hiểu cách viết các ký hiệu
GV : y/c h/s đọc thông tin SGK cho biết
cách viết một tập hợp?
GV giới thiệu cách viết: Các phần tử của
tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn
cách nhau bởi dấu “;” với các pt là số, hoặc
dấu “,” với các pt là chữ Mỗi phần tử được
liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Trang 4GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết.
GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết
trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “” và “” và hỏi :
Trong các cách viết sau cách viết nào đúng,
cách viết nào sai?
Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3 B = a ; b ; c
a) a A ; 2 A ; 5 A
b) 3 B ; b B ; c B
Hãy lấy ví dụ về 1 tập hợp? Viết tập hợp
đó? Các kí hiệu ; cho ta biết điều gì?
GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý
Ký hiệu :
1 A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
5 A đọc là: 5 không là phần tử của A
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”
Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý.
Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
Trang 5 Làm các bài tập 4 ; 5 trang 6 SGK ; bài 1, 2, 3, 4 SBT
– Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu >, <, =, , ,
Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.
– Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
.4 5
Trang 6HS1 : Cho ví dụ về một tập hợp
Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x A ; y B ; b A ; b B
Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp án: a
HS2 : Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c N / 3 < x < 10
3 Bài mới:
HĐ 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập hợp N*
GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;
GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
GV : Ở tiểu học các em đã được học về số tự
nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn như thế
nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn một
vài số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm
trên tia số chẳng hạn : Điểm biểu diễn số tự
nhiên a trên tia số gọi là điểm a
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm
GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các phân
tử thì em có nhận biết được tập hợp nào không?
Chúng được biểu diễn trên tia số
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
Trang 7tia số ?
GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn điểm
bên phải?
GV: Tổng quát với a ; b N ; a < b hoặc b > a
thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay bên phải
điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ;
Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa của kí
hiệu trên.
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ như
thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền
sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy
nhất.
GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn hơn ?
Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
GV : Số liền trước số 5 là số nào?
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số liền
trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất?
Có số tự nhiên lớn nhất hay không? Vì sao?
GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?
– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b.
GV: cho HS lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình
Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn
ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không
có số tự nhiên lớn nhất.
e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử
Trang 8– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên + bt10
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 7 bằng 2 cách
3 Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa số và chữ
số
GV : Gọi HS lấy một số ví dụ về số tự nhiên.
GV : Để viết các số tự nhiên ta dùng mấy chữ
Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?
GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số
trở lên ta thường viết như thế nào? Vì sao phải
viết như vậy? Mục đích của cách viết là gì?
Trang 9GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS trình bày
Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên theo
nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần
đơn vị của hàng thấp hơn liền sau.
Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên có
giá trị giống nhau không?
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số
GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ab ;
abc ; abcd dưới dạng tổng.
GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
HĐ 4: Giới thiệu cách ghi số La Mã : Ngoài
cách ghi các số tự nhiên em còn thấy có cách ghi
nào nữa không?
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã (cho
HS đọc)
GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số La mã
nào? và giá trị tương ứng trong hệ thập phân là
bao nhiêu ?
GV g.thiệu:cách viết các số trong hệ La Mã.
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết liền
nhau nhưng không quá ba lần.
GV : Số La mã có những chữ số ở các vị trí khác
nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau (XXX : 30)
GV chia lớp làm hai nhóm viết các số la mã từ
Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau.
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Ký hiệu
ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số
hệ thập phân
Nếu dùng các nhóm số IV ; IX và các chữ số I ; V ; X ta có thể viết các số La
Mã từ 1 đến 10
Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên + Một chữ số X ta được các số La mã
từ 11 20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ
21 30
Trang 104 Củng cố
Phân biệt số và chữ số.
– Hãy viết các số tự nhiên sau:
Bài 11
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7
b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục.
– Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô
số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
– HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu và
– Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu và ký hiệu
2.Kiểm tra bài cũ HS : Làm bài tập 14 tr 10 SGK Đáp số : 102 ; 201 ; 210
Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ
Trang 11GV: Hãy chỉ ra số phần tử của các tập hợp sau?
HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao nhiêu
GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK
GV giới thiệu ký hiệu :
?2 Hướng dẫn Không có số tự nhiên x nào mà x + 5
A chứa trong B hoặc B chứa A
?3 Hướng dẫn Cho ba tập hợp: M =1 ; 5,
A =1 ; 3 ; 5, B =5 ; 1 ; 3
E
F
Trang 12+ Ký hiệu chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp.
Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ giữa hai
b) Dùng ký hiệu để thể hiện quan
hệ giữa các tập hợp con đó với tập hợp M
– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?
Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ? a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
5 Hướng dẫn về nhà:.
Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
Trang 132.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào
GV: Hướng dẫn học sinmh trình bày bài 23 SGK
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử của
tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b
+ Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
+ Tính số phần tử của tập hợp D ; E
GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài toán.
GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau
Bài 23 (tr 14 SGK)
Ta có :
D = 21;23;25; ;99
Có : (99 21) : 2 + 1 = 40 Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử
E = 32;34;36; ;96
có : (96 32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử
Dạng 2 : Viết tập hợp Viết một số tập hợp con của tập hợp
Bài 22 tr 14 SGK a) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8
b) L = 11;13;15;17;19
c) A = 18 ; 20 ; 22
d) B = 25 ; 27 ; 29 ; 31
Trang 14GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy nháp
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
GV: Uốn nắn và thống nhất kêt quả
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài toán.
GV : Cho HS lên bảng
+ Viết tập hợp A
+ Viết tập hợp B
+ Viết tập hợp N*
Sau đó dùng ký hiệu : để thể hiện quan hệ của
mỗi tập hợp trên với tập N
GV chốt: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có
liên quan Cách thực hiện một số dạng toán.
1) A B mọi x A thì x B với mọi x A
tử thuộc A mà không thuộc B
GV cho tập hợp x ; y và hỏi có mấy tập hợp
Điền vào chõ trống để mỗi dòng là số
tự nhiên liên tiếp giảm dần.
4 Củng cố
Học bài và xem lại các bài đã giải
Trang 15– HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số
tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.
– HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh Lớp 6a so sánh hai số.
– HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
* Học sinh :Bảng nhóm, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
a) A = 40 ; 41 ; 42 ; ; 100 Đáp số : Có 61 phần tử
b) B = 10 ; 12 ; 14 ; 98 Đáp số : có 45 phần tử
HS2 : Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?
Đáp án : ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c
3 Bài mới:
HĐ 1: Ôn tập về tổng và tích của hai số tự
nhiên
GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí hiệu
nào để biểu hiện phép cộng và phép nhân?
GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số.
GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu phép
nhân và cách viết về phép nhân
GV: Cho ví dụ minh hoạ
GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng
tại chỗ trả lời
GV: Ghi vào bảng
1 Tổng và tích hai số tự nhiên
Phép cộng: a + b = c (Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)
Phép nhân: a b = d (Thừa số) (Thừa số) = Tích)
Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta
có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số
Ví dụ : a b = ab; 4x.y = 4xy
?1 Điền vào chỗ trống
Trang 16GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu cầu
GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải.
Lưu ý : Từ đổi chỗ như phép cộng
Áp dụng : Tìm x biết (x 34) 15 = 0
(a + b) + c = a + (b + c)
Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
a (b + c) = ab + ac
Trang 17GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
6A: (Bài 60 – SBT) so sánh a; b mà không
tính giá trị cụ thể: a = 2002.2002 ; b = 2000
2004
?3 Tính nhanh.
Hướng dẫn a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117 b) 4 37 25 = (4 25) 37 =
= 100 37 = 3700 c) 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) = = 87 100 = 8 700 Bài 60 – SBT
a = (2000+2).2002= 2000.2002 + 2002.2 b= 2000.(2002+2)=2000.2002+2000.2
– Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng vào giải toán.
– Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi thực hiện phép tính.
– Rèn tính tích cực, linh hoạt trong giải toán.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Bảng phụ, thước thẳng , máy tính bỏ túi
* Học sinh : Bảng nhóm, máy tính, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 18HS1 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng
Giải bài 28 trang 16 SGK
Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39 Vậy hai tổng trên bằng nhau
HS2 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?
Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132 Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343
a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600 b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 +137) + (318 + 22)
= 600 + 340 = 940 c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
= (20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + (24+26) + 25
= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275 Bài 32 tr 17 SGK Hướng dẫn Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 + (4+41) = (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198)
= 35 + 200 = 335 +
Trang 19HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số
GV gọi HS đọc đề bài 33 Bài toán yêu cầu
? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS1
dùng máy tính điền kết quả thứ nhất HS1
chuyển cho HS 2 cho đến kết quả thứ 5
Nhóm nào nhanh sẽ thưởng
Bài làm thêm (6A)
Ta có dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ;
Tính nhanh: A = 26 + 27 + 28 + + 33 gồm : 33 26 + 1 = 8 số
A = (33 + 26) 8 : 2
A = 59 4 = 234
B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007 Gồm (2007 1) : 2 + 1 = 1004 số
B = (2007 + 1) 1004 : 2 = 1008016
4 Củng cố: )
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng?
– Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK.
Trang 20Ngày dạy: TIẾT 9 - §6.PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU
– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên.
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết.
– Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế.
– Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số.
* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số
tự nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có
phép trừ như thế nào với a và b?
GV: Di chuyển bút như thế nào ? Kết
luận điều kiện gì ?
GV: ĐK để phép a b thực hiện được
GV cho HS giải bài ?1
1 Phép trừ hai số tự nhiên
Ta có : a b = c Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a b = x
Phép trừ 5 – 2 = 3
Phép trừ 5 – 6 = ?
?1 Điền vào ô trống
Hướng dẫn a) a a = 0 ;
Trang 21Hỏi : Điều kiện để có hiệu a b là
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa các số trong phép trừ
GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc
bằng số trừ
GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã
được học phép chia nào ?
HĐ2: : Phép chia hết và phép chia có
dư
GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =
12 ? 5.x=12
Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b 0
nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta
nói như thế nào về hai số a và b ? các số
a, b, x được gọi như thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ
trống
HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày.
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
b) a 0 = a c) Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
Đ K : a b
2 Phép chia hết và phép chia có dư
Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b 0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói
a chia hết cho b và ta có phép chia hết
a : b = x (sốbịchia) : (sốchia) = (thương)
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0 nếu có số tự nhiên x sao cho a = b q
?2 Điền vào chỗ trống
a) a : a = 1 (a 0) b) 0 : a = 0 (a 0) c) a : 1 = a
– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên.
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết.
– Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế.
– Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: bảng phụ
* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
Trang 222.Kiểm tra bài cũ: Giải bài 47a.
HĐ 1: Phép chia hết và phép chia có dư (tt)
GV cho HS xét phép chia sau:
2 HS thực hiện phép chia trên => NX
GV: Với hai số a và b, b 0 hãy nêu mối
quan hệ giữa chia cho b thương là q và số
dư là r
GV: So sánh số dư và số chia?
GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?
Hoạt động 3: (10 phút)thực hiện ?3
GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình
TQ:
Phép chia hết và phép chia có dư
a = b q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể xảy
ra
Số bị chia
– Điều kiện để có phép trừ là gì? Phép chia hết là gì?
- Ghi nhớ các điều kiện (Sgk) – Hướng dẫn HS làm bài tập 43,44, 45 SGK
5 Hướng dẫn về nhà
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập SBT – Chuẩn bị các bài tập giờ sau Luyện tập.
Trang 23
-Ngày dạy: TIẾT 11 -LUYỆN TẬP
– Học sinh vận dụng mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có
dư làm bài tập.
– Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm.
– Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một bài toán thực tế.
– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, bảng phụ
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu điều kiện của số dư để có một phép chia hết, có dư? Lấy ví dụ minh hoạ
3 Bài luyện tập: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm số chưa biết
HS đọc đề bài
GV: Để tìm x ta cần thực hiện những phép
toán nào?
GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng,
thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?
GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu
thức trong ngoặc với phép toán trên?
Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên?
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày cho HS
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Tính nhẩm bằng cách thêm
vào số hạng này và bớt đi ở số hạng kia
GV: theo em làm như thế nào? Nên thêm
118 x = 217 124
118 x = 93
x = 118 93
x = 25 c) 156 (x+ 61) = 82
Hướng dẫn
Trang 24GV : Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán.
GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện
*Tính nhẩm bằng cách nhân với thừa số
này và chia cho thừa số kia cùng một số
Cho 1 HS đọc đề bài toán
GV : Ghi đề lên bảng
GV: Để tính nhẩm ta thường dùng phương
pháp nào ?
GV: Theo câu a ta phải nhân chia với số
bao nhiêu ? Vì sao?
GV: Theo câu b ta phải nhân cả hai số với
bao nhiêu ? Vì sao ?
câu: Với bài c có thể phân tích số 132
thành tổng hai số nào chia hết cho 12?
GV: Cho HS thực hiện bài tập 54 SGK
GV: gọi HS đọc đề bài , tóm tắt đề bài
GV: Muốn tính được số toa ít nhất em phải
làm thế nào ? GV: Gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 4: Sử dụng máy tính bỏ túi
Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím
trên máy tính Cách thực hiện phép trừ
trêân máy.
a) 321 96 = (321 + 4) (96 + 4) = 325 100 = 225 b) 1354 997 = (1354 + 3) (997 + 3) = 1357 1000 = 357
Bài 52 trang 25 SGK
Hướng dẫn a) 14 50 = (14 : 2) (50 2)
= 7 100 = 700
16 25 = (16:4).(25.4)
= 4 100 = 400 b) 2100 : 50 = (2100 : 2) : (50 2)
= 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56 c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12
Dạng 3: Phép chia hết phép chia có dư
Bài 53 trang 25 SGK Hướng dẫn
a) Ta có :
21000 : 2000 dư 1000 Vậy Tâm mua nhiều nhất 10 vở loại 1 b) Ta có :
2100 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua nhiều nhất 14 vở loại 2.
Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài tập 50 trang 24 SGK Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy
để thực hiện phép trừ Bài 55 trang 25 SGK Hướng dẫn
Vận tốc của ô tô là :
288 : 6 = 48 km/h chiều dài miếng đất :
Trang 25Hoạt động 5: Hoạt động nhóm thực hiện
câu đố
GV: Cho HS đọc đế bài và nêu yêu cầu của
bài toán.
GV: Tổng các hàng sẽ là bao nhiêu? Vì sao
em biết được điều đó?
Hãy điền các số thích hợp vào ô trống?
GV: Vì tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột ;
ở mỗi đường chéo đều bằng nhau cách
giải như thế nào ?
Giải Gọi số hạng thứ 78 của tổng là x ta có (x – 14) : 2 + 1 = 79
Giải ra tim được x =
Từ đó tính tổng theo y/c
Bài 84(SBT)
a = 3.15 + r (0 r <b) với r = 0 thì a = 45 với r = 1 thì a = 45 + 1 = 46 với r = 2 thì a = 45 + 2 = 47 Vậy a {45; 46; 47}
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
Trang 26II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Bảng phụ, thước thẳng
* Học sinh : Bảng nhóm, chuẩn bị bài trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Hãy viết các tổng sau thành tích.
a) 5 + 5+ 5 + 5 + 5 ; b) a + a + a + a + a Giải : a) 5.5 ; b) 5.a
3 Bài mới: Giới thiệu bài Còn a a a a = ?
Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân, còn nếu mộttích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn :
a a a a ta viết gọn là a4, đó là một lũy thừa
HĐ 1: Tìm hiểu cách viết Lũy thừa với số
mũ tự nhiên
GV : Tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể
viết gọn như sau: 2.2.2 = 23
a.a.a.a = a4
Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa
GV: Như vậy a4 là tích của bao nhiêu thừa số
bằng nhau, mỗi thừa số bằng bao nhiêu
GV: Em hãy nêu Đ nghĩa lũy thừa bậc n của a
GV: Hướng dẫn cách đọc
GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là
phép nâng lên lũy thừa
GV: cho HS làm ?1
GV gọi từng học sinh đọc kết quả
GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số
mũ tự nhiên ( 0) :
+ Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau
+ Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng
?1 Điền số vào ô trống cho đúng
Luỹ thừa Cơ số Số mũ Giá trị
Chú ý :
a2 còn được gọi là a bình phương
a3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a
2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thành một
Trang 27GV: Viết tích của hai lũy thừa thành một lũy
thừa :
GV: Áp dụng định nghĩa lũy thừa để làm bài
tập trên
GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện
GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết
muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế
GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n
của a Viết công thức tổng quát
cơ số và cộng các số mũ
?2 Viết các tích sau thành các luỹ thừa
x5 x4 = x5+4 = x9 ; a4.a = a4+1 = a5Bài 56 (b, d)
Hướng dẫn
HS : lên bảng làm :b) 6.6.6.6 = 64d) 10.10.10.10.10 = 105e*) a3 a2 a5 = a3+2+5 = a10Hướng dẫn* : a2 = 25 = 52 a = 5
Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức
Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK
– HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách sử dụng lũy thừa
– Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng
Trang 28* Học sinh: Bảng nhóm, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : – Định nghĩa lũy thừa bậc n của a , Viết công thức tổng quát
HĐ 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng
lũy thừa
GV: Đưa đề bài trên bảng phụ Y/c HS
đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán
HS lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
HĐ2: Viết số dưới dạng luỹ thừa và
ngược lại
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan sát
GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa?
Viết lũy thừa dưới dạng phép tính?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện;HS nhận xét và bổ sung thêm
HĐ 4: Nhân các lũy thừa :
Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng một lũy thừa
Bài 61 trang 28 SGK Hướng dẫn
Trang 29GV: Cho HS làm bài 64 SGK; nêu yêu
cầu của bài toán
GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực
GV hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm,
sau đó các nhóm đại diện cho biết kết quả
và lên bảng trình bày cách giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
vào cách so sánh của các nhóm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Dạng 4: Nhân các lũy thừa
Bài 64 trang 29 SGK Hướng dẫn
* Giáo viên : bảng phụ, thước thẳng
* Học sinh : bảng nhóm, chuẩn bị bài
Trang 30III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?
Áp dụng tính: a) a3 a5 =?; b) x7.x.x4 =; c) 35.45 =?; d) 85.23 =? Hướng dẫn a) a3 a5 = a8 ; b) x7.x.x4 = x12 ; c) 35.45 = 1210 ; d) 85.23 = 88
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số thì ta giữ nguyên cơ số cộng số mũ Còn chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta phải thực hiện như thư nào?
Hoạt động 1: Thông qua các ví dụ để hình
giới thiệu công thức tổng quát.
GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa cùng
cơ số.
GV: cho học sinh làm bài ?2
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
Chú ý : Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số
(khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
?2 Viết thương của hai luỹ thừa sau thành một luỹ thừa
a) 712 : 74 = 712 4 = 78
Trang 31GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Viết các số tự nhiên dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10.
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng
tổng các lũy thừa của 10 như SGK
GV : Cho học sinh làm bài tập 68
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là những
yêu cầu nào?
a) Cách 1 : 210 = 1024 ; 28 = 256 Cách 2 : 210 : 28 = 210 8 = 22 = 4 b) Cách 1: 46 : 43 = 4096 :64= 64 Cách 2 : 46 : 43 = 46 3 = 43 = 64 c) Cách 1 : 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8 Cách 2 : 85 : 84 = 85 4 = 8
d) Cách 1 : 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1 Cách 2 : 74 : 74 = 74 4 = 70 = 1
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
– Hướng dẫn HS làm bài tập 70; 71 SGK
5 Hướng dẫn về nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK
– Chuẩn bị bài mới.
– HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính
– HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức.
– Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II CHUẨN BỊ
Trang 32* Giáo viên : bảng phụ, thước thẳng
* Học sinh : Bảng nhóm, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa
Hoạt động 1: Ôn tập về biểu thức
chia, nâng lên lũy thừa ta làm thế nào?
Thực hiện phép tính nào trước, phép nào
sau?
GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta
thực hiện như thế nào?
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :
Ví dụ 1 : a) 48 32 + 8 = 16 + 8 = 24 b) 60 : 2 5 = 30 5 = 150 – Thực hiện các phép tính từ trái sang phải
Trang 33GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm
thế nào? Ta thực hiện phép tính trong
ngoặc nào trước, ngoặc nào sau?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện
= 100 : 2 25
= 100 : 50 = 2 b) 80 [130 (12 4)2]
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74, 77, 78 trang 32 33 SGK.
– Học phần đóng khung SGK , chuẩn bị máy tính bỏ túi trong tiết tới.
- HS biết vận dụng nó để thực hiện phép tính, tính giá trị biểu thức chính xác, nhanh.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
Trang 34HS1: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc? Làm bài74b, c / 32 Sgk.
HS2 : Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc?
- Làm bài 104b, d, e/15 SBT
3 Bài mới:
* HĐ1: Tính giá trị của các biểu thức
GV: Trong biểu thức câu a có những phép tính
nào?Hãy nêu các bước thực hiện các phép tính
của biểu thức.
HS: Thực hiện phép nhân, cộng, trừ Hoặc: Áp
dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng
GV: gọi HS lên bảng thực hiện.
Bài 78/33 Sgk:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
GV: Hãy nêu các bước thực hiện các phép tính
của biểu thức?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS nhận xét- Đánh giá
GV cho hs làm bài tập 80 (2 dòng đầu)
* Hoạt động 2: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV: Cho HS đọc đề, lên bảng tính giá trị của
biểu thức 34 – 33 và trả lời câu hỏi
HS: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có 54
= 27.(75 + 25) – 150
= 27 100 – 150 = 2 b) 12 : {390 : 500 - (125 + 35 7) }
= 12:{390:500 - 370 }= 12 : {390 : 130} = 12
: 3 = 4 Bài 78/33 Sgk:
Tính giá trị của các biểu thức:
Bài 82/33 Sgk:
34 - 33 = 54Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có 54 dân tộc
Bài giải:
A = 2 +22 +23 + + 26.2 + 2 6 3 2A = 22 +23 + + 26.2 + 2 6 3 + 264 2A – A = 264 - 1, do đó A = 264 – 2
Trang 35- Về nhà làm bài tập 105, 108/15 SBT Ôn lý thuyết câu 1, 2, 3/61 SGK
Chuẩn bị giờ sau ktra 1 tiết
-Ngày giảng:
Tiết 17 - KIỂM TRA 45 phút
I Mục tiêu
- Đánh giá nhận thức của học sinh
- Nâng cao tư duy toán học cho học sinh
- Giáo dục tính độc lập trong suy nghĩ
1
1 điểm 10% Nhân
chia hai
biết cách nhân
và chia
- Thông hiểu vềnhân lũy thừa nhân và chia lũythành thạo việc
Trang 362 điểm 20%
2 4điể
m 20%
3
7 điểm 70%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2điể
m 20%
2
2 iểm 20%
1
2 điểm
20%
2 4điểm 40%
1 2điể
m 20%
Câu 3: Cho tập hợp A = {1;3;5} Hãy viết một tập hợp con của A
Câu 4: Tính giá trị biểu thức:
B = 1449 – {[(216+184):8].9}
Câu 5 Tìm số tự nhiên x biết:
(x – 20).20 = 20
Câu 6 Tìm các số tự nhiên a biết rằng khi chia a cho 3 được thương là 15
3 Đáp án thang điểm chấm đề kiểm tra 1 số học 6
Trang 37- HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
- HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hếtcho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó
Đát vấn đề: Cho biêt tổng 14 + 49 có chia hết cho 7 không?
GV: Trình bày như nội dung phần đóng khung mở đầu => Bài học mới.
* Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết
GV: Giới thiệu 6 chia cho 3 có số dư bằng 0, ta nói
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:
Trang 38
6 chia hết cho 3 và ký hiệu: 6 3
=> Dạng tổng quát a b
GV: Cho ví dụ 6 4
2 1
- Cho HS nhận xét số dư của phép chia
- Giới thiệu 6 chia cho 4 có số dư bằng 2, ta nói 6
không chia hết cho 4 và ký hiệu: 6 4
=> Dạng tổng quát a b
* Hoạt động 2: Tính chất 1
GV: Treo bảng phụ ?1, cho HS trả lời.
HS: Cho ví dụ về hai số chia hết cho 6, tính tổng
của chúng và trả lời câu hỏi của đề bài
GV: Từ câu a em rút ra nhận xét gì?
HS: Nếu hai số hạng của tổng đều chia hết cho 6
thì tổng chia hết cho 6
GV: Tương tự.Từ câu b em rút ra nhận xét gì?
HS: Trả lời như nội dung câu a.
GV: Vậy nếu a m và b m thì ta suy ra được
GV: Sau khi học tính chất 1 về tính chất chia hết
của một tổng Từ nay, để xét xem tổng (hiệu) có
chia hết cho một số hay không, ta chỉ cần xét từng
thành phần của nó có chia hết cho số đó không và
kết luận ngay mà không cần tính tổng (hiệu) của
=> (a + b + c) m Tính chất: (Sgk)
3 Tính chất 2:
Trang 39GV: Hãy tìm 3 số, trong đó có một số không chia
hết cho 6, các số còn lại chia hết cho 6.
=> (a + b + c) mTính chất 2: (Sgk)
- Làm ?3 ;?4
4 Củng cố:
GV: Nhấn mạnh: Tính chất 2 đúng “Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho
một số, còn nếu có từ hai số hạng trở lên không chia hết cho số đó ta phải xét đến số dư” ví dụcâu c bài 85/36 SGK
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5.
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: bảng phụ
Trang 40* Học sinh: bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Cho tổng 186 + 42 Mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ? Không làm phép cộng hãy cho biết : Tổng có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất 1
Vì : 186 6 và 42 6 (186 + 42) 6
HS2 : Cho tổng 186 + 42 + 15 không làm phép cộng, hãy cho biết : Tổng có chia hết cho
6 hay không ? Phát biểu tính chất 2
Vì 186 6 và 42 6 và 15 6 186 + 42 + 15 6
HS 2: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 đã học ở tiểu học?
5 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét
GV: Tìm một vài ví dụ về số có chữ số
tận cùng là 0.
GV: Xét xem số đó có chia hết cho 2,
cho 5 không ? Vì sao ?
GV: Những số nào thì chia hết cho 2,
GV: Thay dấu * bởi những số nào thì n
không chia hết cho 2?
GV: Vậy những số như thế nào thì
không chia hết cho 2?
GV: Cho HS phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 2
GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: Cho HS lên bảng thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
HĐ 3: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho
6 Nhận xét mở đầu
Ta thấy:
50 = 5.10 = 5.2.5chia hết cho 2, cho5
170 = 17.10 =17.2.5 chia hết cho 2, cho5
1160 = 116.10 =116.2.5 chia hết cho 2, cho5
Nhận xét : Các số có chữ số tận cùng là 0 đều
chia hết cho 2 và chia hết cho 5
7 Dấu hiệu chia hết cho 2
?1 Hướng dẫn
328 ; 1234 chia hết cho 2
1437 ; 895 không chia hết cho 2.
8 Dấu hiệu chia hết cho 5