1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương I. §1. Tứ giác

76 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 444,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Kiến thức: - Học sinh hiểu được ĐN hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi. b) Kĩ năng: - Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh[r]

Trang 1

Lớp dạy : 8 Tiết(TKB) Ngày dạy sĩ số Vắng

Chương I :TỨ GIÁC

Tiết 1 §1 TỨ GIÁC

1 Mục tiêu:

a)Kiến thức: HS nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất

tổng các góc trong tứ giác lồi

b)Kĩ năng: HS biết vẽ và gọi tên các yếu tố của tứ giác, kỹ năng vận dụng vận

dụng định lý tổng ba góc trong của một tam giác, vận dụng được định lý tổng cácgóc trong của một tứ giác để giải các bài tập

c)Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a)GV : Thước thẳng, vẽ tranh sẵn các hình 1; 2 SGK.

b)HS:Xem lại khái niệm tam giác, định lý tổng ba góc trong của một tam giác

ba góc của một tam giác?

+ Mỗi tam giác có tổng các góc

bằng 1800.Còn tứ giác thì sao?

-Hs trả lời:

Tổng các góc của một tam giác bằng 1800Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tứ giác(10phút)

GV yêu cầu HS quan sát hình

vẽ và trả lời câu hỏi:

a/ Tất cả các hình cótrong hình vẽ bên

b/ Trừ hình 1d

Các đoạn thẳng tạonên hình vẽ 1e khôngkhép kín

Đọc tên : tứ giác ABCD,BCDA, CDAB …

Trang 2

Hình thoả tính chất a;

b và khép kín là 1a,1b, 1c

Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm tứ giác lồi (10 phút)Trong tất cả các tứ giác nêu ở

trên, tứ giác nào thoả mãn tính

chất : “Nằm trên cùng một nửa

mặt phẳng bờ là đường thẳng

chứa bất kỳ cạnh nào của tứ

giác.”

GV giới thiệu tứ giác lồi và

chú ý HS từ đây về sau khi nói

đến tứ giác mà không nói gì

thêm thì ta hiểu đó là tứ giác

và C, B và Db/ Đường chéo (đoạnnối thẳng nối hai đỉnhđối nhau): AC, BDc/ Hái cạnh kề nhau:

AB và BC, AD và DCd/ Góc , ^B , C^, ^D

Hai góc đối nhau :

C^ , ^B và ^D

E/ Điểm nằm trong tứgiác (điểm trong của

tứ giác) : M, PĐiểm nằm ngồi tứgiác (Điểm ngồi của

tứ giác) : N, O

Tứ giác lồi là tứ giác luônnằm trong một nửa mặtphẳng, có bờ là đườngthẳng chứa bất kỳ cạnhnào của tứ giác

ABCD là tứ giác lồi

a/ Hai đỉnh kề nhau: A và

B, C và DHai đỉnh đối nhau : A và

C, B và Db/ Đường chéo (đoạn nốithẳng nối hai đỉnh đốinhau): AC, BD

c/ Hái cạnh kề nhau: AB

và BC, AD và DCd/ Góc , ^B , C^, ^D

Hai góc đối nhau : vàC^ , ^B và ^D

E/ Điểm nằm trong tứ giác(điểm trong của tứ giác) :

M, PĐiểm nằm ngồi tứ giác(Điểm ngồi của tứ giác) :

N, OHoạt động 4 : Tìm tổng các góc trong của một tam giác(10 phút)

2 Định lý

1

Trang 3

bày tất cả HS còn lại làm trên

Ta có : ^A+ ^ B+^ C+ ^ D=3600

c Luyện tập – củng cố(8phút)

-Phân nhóm cho HS làm BT1;

2 sau đó GV cho đại diện 2

nhóm trình bày lời giải, các

nhóm còn lại nhận xét

HS làm BT theonhóm và đại diệntrình bày lời giải

Bài tập 1:Hình 5a/ x=500 b/ x=900c/x=1150 d/ x=750Bài tập 2:Hình 6

a/ x = 1000b/x=360

Bảng phụ : Hình 5a: Tứ giác ABCD

có : Â+^B+^ C+ ^ D=¿ 3600

1100 + 1200 + 800 + x = 3600

=> x = 3600 – (1100 +1200 +

800) =>x = 500Hình5b:x=3600–(900+900+900)= 900Hình5c:x=3600–(650+900+900)= 150Hình 5d : x= 3600 – (750 +

900 +1200) = 950Hình 6a : x= 3600 – (650+900 + 900) = 1150

Hình 6a : x= 3600 – (950 +

1200 + 600) = 850Hình 6b : Tứ giác MNPQ có: ^M +^ N +^P+^ Q = 3600

3x +4x+ x +2x =3600

=>10x = 3600x = 360

d Hướng dẫn về nhà

-Về nhà làm BT 3; 4

-Bài 3 ta có thể áp dụng tính chất về tam giác cân, hay 2 tam giác bằng nhau

-Bài 4 ta áp dụng cách vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh của nó? Hay biết số đo mộtgóc và 2 cạnh kề của góc đó

-Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68

-Xem trước bài “Hình thang”

Trang 4

b)Kĩ năng : - Biết cách chứng minh tứ giác là hình thang, hình thang vuơng.

- Biết cách vẽ hình thang, hình thang vuơng và vận dụng được tổng số

đo các gĩc của tứ giác vào trong trường hợp hình thang, hình thang vuơng

c)Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính tốn.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a)GV : Sgk, sgv, Bài kiểm tra sẵn, các bài tập 2; 7; 8 trên bảng phụ.

\{ ^A+ ^ D=1800(gt) Mà \{ ^A+ ^B+ ^ C +^ D=3600 (tổng 3 góc trong tứ giác)⇒ ^B+^ C=1800⇒ ^B+2

^A+ ^ D=1800 và chúngnằm ở gĩc trong cùngphía

C D

song với nhau vì:

gĩc trong cùng phía

b) Bài m i: ới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1 : Khái niệm hình thang và các tính chất của nĩ

GV : qua bài tập trên ta

thấy tứ giác ABCD cĩ 2

1.Định nghĩa: Hình thang là tứgiác cĩ hai cạnh đối song song

Trang 5

Một HS rút ra nhận xét.

AB; CD : Gọi là hai cạnh đáy.Để phân biệt hai đáy ta còn gọi là đáy lớn và đáy nhỏ

AD; BC : Gọi là hai cạng bên

AH : gọi là đường cao

?2

C D

Cho ABCD là hình thang có haiđáy là AB và CD

a/ Nếu AD//BC Chứng minh AD

= BC và AB = CD

b/ Nếu AB = CD Chứng minh AD// BC và AD = BC

CM:

A/ Kẽ đường chéo ACXét 2ABCvàACDTa có AB//CD(gt) BAC = ACD ACB = CAD

AC cạnh chung

  ABC = ACD (g,c,g)

 AD = BC AB = CDb/ tương tự ta chứng minh được :

Hoạt động 2 : Hình thang vuông

HS hình trên là hìnhthang có một gócguông

2 Hình thang vuông

Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.

C D

ABCD là hình thang vuông

 ABCD là hình thang và cómột góc vuông

Trang 6

Bài 7 trang 71

Hình a: Hình thangABCD (AB // CD)

có Â + ^D= 1800 x+ 800 = 1800

x = 1800 – 800 = 1000Hình b: Â = ^D(đồng vị)

b)Kĩ năng : Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất của hình thang cân trong

việc nhận dạng và chứng minh được các bài toán có liên quan, đến hình thang cân.Rèn luyện kỹ năng phân tích giả thiết kết luận của một định lý, kĩ năng trình bài mộtbài toán

c)Thái độ: Rèn luyện thêm tư duy phân tích qua việc phán đoán, chứng minh.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a)GV : sgk,giáo án,Thước chia khoảng, thước đo góc, compa.

b)HS : Sgk, Học thuộc bài cũ, làm các bài tập SGK

Trang 7

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

?2

a.Hình 24a là hìnhthang cân

Hình24b không phải

là hình thang cân

Hình24c là hình thang cân

Hình 24d là hìnhthang cân

b.Hình 24a.D❑=1000

Hình 24c.N

=700Hình 24d.❑S=900

c.Hai góc đối củahình thang cân bùnhau

kiểm tra hai cạnh bên

của hình thang cân như

Hình thang cân cóhai cạnh bên bằngnhau

HS :chứng minh trênbảng

HS : hình thang cóhai cạnh bên bằngnhau nhưng có thểkhông là hình thangcân

2) Tính chất : a) Định lý 1:

Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

C D

Trang 8

b) Nếu AD // BC

Ta có : AB // CD (gt)

 AD = BC (t/c hai đường thẳngsong song chắn hai đoạn thẳngsong song)

Hoạt động 3 : Tính chất hai đường chéo của hình thang cân

GV : Vẽ hình thang cân

và cho HS đo đạc để

kiểm tra hai đường chéo

của hình thang cân như

AD = BC (cạnh bêncủa hình thang cân)Vậy :  ADC = BCD (g.c.g)

Xét hai  ADC và BCD có:

CD là cạnh chung

ADC = BCD (ĐN hình thang cân)

AD = BC (cạnh bên )Vậy :  ADC =  BCD (g.c.g)

3 Dấu hiệu nhận biết:

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

c.C ng c ủng cố ố

Trang 9

Cho hình thang cân

AC = BD (hai đường chéo )Vậy ADC =  BCD (c.c.c)

b)Kĩ năng : -Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân, kỹ năng phân tích,

chứng minh Qua giải quyết các bài tập, tiếp tục rèn luyện thao tác phân tích vàtổng hợp

c)Thái độ: Giáo dục cho học sinh mối liên hệ biện chứng của sự vật : Hình

thang cân với tam giác cân Hai góc đáy hình thang cân với hai đường chéo củanó

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a)GV : Sgk, giáo án, thước đo góc, phấn màu.

b)HS : làm tốt các bài tập GV đã cho và đã được hướng dẫn

3 Tiến trình dạy học

a) Kiểm tra:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

- Giáo viên quan sát và

đi kiểm tra vở bài tập

Hai tam giác ACD và BDC có :

*AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)

*AC = BD (đường chéo hình thangcân ABCD)

*DC là cạnh chung

⇒ ^ D1= ^C1 do đó Δ EDCcân

ED = EC Mà BD = ACVậy EA = EB

b)Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

Giáo viên chữa bài tập

Bài 15 trang 75a/ Tam giác ABC cân tại A nên :

Trang 11

b/ Biết Â= 500 suy ra:

Yêu cầu học sinh đọc

bài 16 giáo viên hướng

dẫn vẽ hình

một học sinh đọc bài và vẽ hình theo giáo viên.

Học sinh quan sát suy nghĩ và trả lời.

Học sinh trả lời.

( Â là góc chung

DE // BC ⇒ ^ D1= ^B2 (so le trong)

Mà ^B1=^B2 (cmt)Vậy BE = DE

Bài 17 trang 75

⇒ ^B1= ^C1

⇒ ^ D1= ^B1 do đó Δ BEDcân

Trang 12

Học sinh quan sát bài giải trên bảng phụ.

Gọi E là giao điểm của AC và BDTam giác ECD có : ^D1= ^C1 (do ACD = BDC)

EC (1)

Do ^B1=^D1 (so le trong) ^A1= ^C1 (so le trong)

c Củng cố:

- Nhắc lại định nghĩa và tính chất hình thang

- Hệ thống nội dung bài

kiến thức đã học vào việc giải các bài tập và trong thực tiễn.

c)Thái độ: -Rèn luyện cho HS về tư duy logic và tư du chứng minh qua

việc xây dựng các đường trung bình trong tam giác

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a)GV : sgk, sbt, thước đo góc, thước thẳng, Êke

Trang 13

3 Tiến trình dạy học

a Ki m tra bài c : ểm tra bài cũ: ũ:

+ GV cho HS làm bài tập : Cho tam giác

ABC cân tại A, M là trung điểm của AB Từ

M kẽ đường thẳng song song với cạnh đáy

BC cắt AC tại N Chứng minh NA = NC

Nhận xét và sửa sai

-Như vậy trong trường hợp đặc biệt : “đối

với một tam giác cân” nếu có một đường

thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên

và song song với cạnh đáy thì đi qua trung

điểm của cạnh bên thứ hai Vấn đề đặt ra

chúng ta tìm xem điều đó còn đúng với mọi

tam giác hay không?

-GV : giới thiệu bài mới “đường trung bình

của tam, của giác hình thang”

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác

Trang 14

-Cho tam giác ABC tuỳ ý,

Nếu cho D là trung điểm của

cạnh AB, qua D vẽ đường

thẳng Dx song song với BC ,

tia Dx có đi qua trung điểm

E của cạnh AC không?

GV hướng dẫn HS vẽ hình

thêm như SGK

GV : trình bày khái niệm

đường trung bình của tam

giác Yêu cầu HS dự đốn

tính chất đường trung bình

của tam giác

Qua E kẻ đườngthẳng song songvới AB, cắt BC tạiF

Xét tứ giác BDEF

Ta có DE // BF (gt)

 BDEF là hìnhthang

Ta có : ^A=^E1

(Đồng vị)

AD = EF (CMtrên)

^

D1= ^F1 (cùng bằng

^

B)Vậy ADE =

EFC (g.c.g)

 AE = ECVậy E là trungđiểm của AC

1) Đường trung bình của tamgiác

a) Định lý 1:

Đường thẳng đi qua trung điểmmột cạnh của tam giác và songsong với cạnh thứ hai thì đi quatrung điểm cạnh thứ ba

 AE = ECVậy E là trung điểm của AC

* Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

ba và bằng nửa

b) Định lý 2:

Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấý.

Trang 15

chứng minh định lý trên

bảng

GV gọi HS chứng minh hai

tam giác AED và CEF bằng

nhau

GV hướng dẫn HS đi đến kết

luận

-HS đọc định lýSGK, tìm hiểuchứng minh và trảlời các câu hỏi theoyêu cầu

GT ABC, AD = DB,

AE = EC

KL DE // BC, DE=12BCCM:

Vẽ điểm F sau cho E là trungđiểm của DF

Xét 2  : AED và CEF

Ta có : EA = EC (gt)

ED = EF (cách vẽ điểm F) AED = CEF (đối đỉnh) Vậy AED = CEF (c.g.c)

 DA = CF Và ^A = C^1

Ta có AD = DB (gt)

DA = CFNên DB = CF

Ta có ^A = C^1 và nằm ở vị trí so

le trong

 AD // CF hay BD // CF

 BDCF là hình thang có haiđáy DB, CF bằng nhau nên haicạnh bên DF, BC song song vớinhau

Trang 16

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC ,CỦA HÌNH THANG

(Tiếp)

1 Mục tiêu:

a)Kiến thức: -Nắm được khái niệm về đường trung bình của hình thang.

b)Kĩ năng : - Nắm được nội dung của các định lý và vận dụng được các kiến

thức đã học vào việc giải các bài tập và trong thực tiển

c)Thái độ: - Rèn luyện cho HS về tư duy logic và tư duy chứng minh qua

việc xây dựng các đường trung bình trong tam giác và hình thang

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a)GV : sgk, giáo án, thước đo góc,thước thẳng, Êke

b)HS : Xem trước bài “đường trung bình của tam giác ,hình thang”

3 Tiến trình dạy học:

a.Ki m tra bài c : ểm tra ũ:

+ Định nghĩa đường trung bình của tam giác,

hai định lí về đường trung bình của tam giác

+ Bài tập 21 sgk

-Gọi hs nhận xét và sửa sai

-Hs trả lời các câu hỏi

-Bài tập 21

AB = 6cm

b Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Đường trung bình của hình thang-Cho hình thang ABCD

(AB//CD), gọi E là trung

điểm của AD, vẽ tia Ax //

Tương tự xét ABC

Ta có : IA = IC( CM trên)

2) Đường trung bình của hình thang

a) Định lý3

Đường thẳng đi qua trung điểm mộtcạnh bên của hình thang và songsong với hai đáy thì đi qua trungđiểm của cạnh bên thứ hai

Trang 17

IF // AB (gt)

 F là trung điểmcủa BC

 F là trung điểm của BC

*Định nghĩa:

Đường trung bình của hình thang làđoạn thẳng nối trung điểm hai cạnhbên của hình thang

dài đường trung bình với

tổng độ dài hai đáy của

độ dài của hai đáy”

Xét  FBK và FCK có:

^F1=^F2 (gt)

BF = FC (gt) ^B= ^ C1 (so letrong)

Vậy:  FBK = FCK (g.c.g)

b) Định lý 4:

Đường trung bình của hình thangsong song với hai đáy và có độ dàibằng nửa tổng độ dài của hai đáyCM

Gọi là giao điểm của các đườngthẳng AF và DC

Xét  FBK và  FCK có:

^F1=^F2 (gt)

BF = FC (gt) ^B= ^ C1 (so le trong)Vậy:  FBK =  FCK (g.c.g)

 AF = FK

AB = CK

E là trung điểm của AD

F là trung điểm của AK

 EF là đường trung bình của ADK

 EF // DKHay EF // CD

EF // AB

Và EF =12DKMặt khác

DK = DC + CK = DC + AB

Do đó : EF = DC+AB2

c Củng cố:

-Gọi hs phát biểu định

nghĩa đường trung bình

của hình thang , hai định

Trang 18

-Cho hs giải bài tập 23

Hs nhận xét

= 2.32 m– 24m = 64m – 24m = 40m

Hay x = 40m-Bài tập 23

x=5dm

d Hướng dẫn về nhà:

-Học thuộc bài và nắm được thế nào là đường trung bình của hình thang, hai định lí

về đường trung bình của hình thang

a Kiến thức: Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình

của hình thang để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó

b Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập

luyện phân tích chứng minh các bài toán

c Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn học.

2.Chuẩn bị của GV và HS :

a.GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng

b.HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà

giống nhau, khác nhau

giữa định nghĩa đtb tam

giác và hình thang; giữa

2- Phát biểu đlí về tính chất của đtb tam giác, đtb hthang.(4đ)

3- Tính x trên hình vẽ sau:(3đ)

M I N

Trang 19

bày giải

- Cho HS nhận xét

cách làm của bạn,

sửa chỗ sai nếu có

- GV nói nhanh lại

cách làm như lời giải

- Tự sửa sai vào vở

GT ABCD là hthang (AB//CD) AE=ED,FB=FC,KB=KD

KL E,K,F thẳng hàng

EK là đưòng trung bình của

ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)

- HS lớp nhận xét, góp ý bài giải ở bảng

- CD là đường trung bình của hình thang ABFE

Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm

- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :

EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2

=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)

- HS đọc đề bài (2 lần)

- Một HS vẽ hình, tóm tắt

GT-KL lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở

Tham gia phân tích, tìm cách chứng minh

- Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

a) EF là đtb của hthang ABCDnên EF//AB//CD

K EF nên EK//CD và AE =

ED  AK = KC (đlí đtb ADC)I EF nên EI//AB và AE=ED (gt)

C D

GT ABCD là hthang (AB//CD)

AE=ED,FB=FC,KB=KD

KL E,K,F thẳng hàng

Giải

EK là đưòng trung bình của

ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)

Mà AB // CD (3)

Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD

Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm

- EF là đường trung bình củahình thang CDHG Do đó :

EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2

=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)

GT hình thang ABCD (AB//CD)

AE = ED ; BF = FC

AF cắt BD ở I, cắt AC ởK

AB = 6cm; CD = 10cm

Trang 20

EI = ½ AB = 3cm

KF = ½ AB = 3cmIK=EF–(EI+KF)=8–(3+3)=2cm

- HS suy nghĩ, trả lời:

IK = ½ (CD –AB)

KL AK = KC ; BI = ID Tính EI, KF, IK

c.Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của bài

d.Hướng dẫn về nhà

- Bài 27 trang 80 Sgk

a) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC

b) sử dụng bất đẳng thức tam giác EFK)

- Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, lớp 7

a Kiến thức: HS được rèn luyện kỹ năng trình bày phần cách dựng và chứng minh

trong lời giải bài toán dựng hình; được tập phân tích bài toán dựng hình chỉ để chỉ

ra cách dựng

b Kĩ năng: HS sử dụng compa thước thẳng để dựng được hình vào trong vở

c Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong hình học.

2.Chuẩn bị của GV và HS :

Trang 21

a.GV : Sgk, sbt, sgv, Compa, thước thẳng, thước đo góc.

b.HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, sgk, dụng cụ HS

3 Tiến trình dạy học:

a.Ki m tra bài c : ểm tra ũ:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

BC = 2cm+ Dựng Bx  BC tại B+ Dựng cung tròn tâm là điểm C với bán kính 4cm, cung này cắt tia Bx ở điểm

A Nối AC ABC là tam giác cần dựng+ Chứng minh :

được thoả mãn các yêu

cầu của bài toán

- Thời gian thảo luận là

- Đại diện nhóm ghi lên bảng

+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo vớitia Dy 1 góc 800

+ Dựng cung tròn tâm C bánkính 4cm Cung này cắt Dy tại điểm A

+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắttia Az tại B

- Cả lớp nhận xét

- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý

+ Có ABCD là hình thang+ Hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau là

Bài 33 trang 83 Sgk

z 4

B A

1 góc 800+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm.Cung này cắt Dx tại A

+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt Az tại B

Chứng minh:

ABCD là hình thang vì AB//CD

Hình thang ABCD là hình thang cân vì có hai đường chéo AC = BD = 4cm

Hình thang cân ABCD có ˆD

Trang 22

- Cách dựng+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với

CD một góc 900+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt

Dx tại điểm A + Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bánkính 3cm Cung này cắt tia

Ay tại BChứng minh+ Do AB // CD => ABCD làhình thang có có ˆD = 900,

CD = 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau

- HS ghi vào tập

= 800, CD = 3cm, AC = 4cm thoả mãn yêu cầu đề bài

Bài 34 trang 83 Sgk

2 3

x

B' B

A

y

- Cách dựng :+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với

CD một góc 900+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tại điểm A

+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia

Ay tại BChứng minh+ Do AB//CD=>ABCD là hình thang có có ˆD = 900,

CD = 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài

c.Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của bài

d.Hướng dẫn về nhà

- Bài 32 trang 83 Sgk

! Dựng tam giác đều sau đó dựng tia phân giác của 1 góc

- Xem lại kiến thức về đường trung bình và xem trước nội dung bài mới §6.

****************************************

Trang 23

Lớp dạy : 8 Tiết(TKB) Ngày dạy sĩ số Vắng Tiết 9

1.Mục tiêu:

a) Kiến thức: -Học sinh hiểu định nghĩa hai điểm , hai hình đối xứng với

nhau qua đường thẳng Học sinh nhận biết được hai đọan thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng

b) Kĩ năng: - Học sinh biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước , đoạn

thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng

- Hs nhận biết được hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế

c) Thái độ: Bước đầu biết áp dụng tính chất đối xứng vào vẽ hình , gấp hình

thông qua đó giáo dục cho học sinh óc quan sát , khả năng tưởng tượng , thấy được toán học gần gũi với đời sống và có nhiều ứng dụng trong thực tế , học sinh yêu

thích môn toán và có hứng thú trong học tập

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a)GV: sách giáo khoa ,giáo án, dụng cụ vẽ hình , bảng phụ có hình vẽ sẵn,

câu hỏi củng cố , bài tập hướng dẫn ở nhà

b)HS: Sgk, dụng cụ vẽ hình, đọc trước bài ở nhà , nhớ lại kiến thức vẽ đường

trung trực của đọan thẳng

3.Tiến trình dạy học

a Ki m tra bài c : ểm tra ũ:

+ Định nghĩa đường trung trực của

-Gv giới thiệu bài mới

-Học sinh phát biểu định nghĩa

-Học sinh nêu cách vẽ đường trung trực của đọan thẳng và vẽ minh họa

-Hs phát biểu nhận xét

b Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

- Gv cho hs hoạt động cá

nhân để thực hiện ?1

-Gọi hs lên bảng thực hiện

-Gv giới thiệu A và A’ là

đối xứng nhau qua đường

-Hs suy nghĩ để phát biểu định nghĩa-Hs tập phát biểu

1/ Hai điểm đối xứng qua mộtđường thẳng:

- Định nghĩa:

Hai điểm gọi là đối xứng với

A.

B

d

H A’

Trang 24

-Nếu Bd điểm đối xứng

với B qua d ở vị trí nào?

-Giáo viên nêu quy ước

-Gv nêu cách dựng điểm

đối xứng với 1 điểm cho

trước ( kết quả ?1)

-Hs trả lờiNếu Bd thì BB’

-Học sinh chú ý

nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó

Chú ý:Nếu Bd thì B’B

Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng d cũng là điểm B.

Hoạt động 2: Tìm hiểu hai hình đối xứng qua một đường thẳng-Cho hs hoạt động nhóm

thực hiện ?2

-Gọi hs lên bảng thực hiện(

đại diện hai nhóm)

-Cho hs nhận xét

-Từ kết quả ?2 giáo viên

giới thiệu hai đọan thẳng

AB và A’B’ gọi là đối

xứng nhau qua đường

thẳng d và d gọi là trục đối

xứng của AB và A’B’

-Giáo viên gợi ý để hs phát

hiện ra hai hình đối xứng

nhau qua một đường thẳng

- Hãy nêu cách dựng đoạn

thẳng đối xứng với đoạn

thẳng cho trước qua trục d

-Giáo viên treo bảng phụ

* Từ đó giáo viên giới

thiệu về đường thẳng đối

-Học sinh hoạt động nhóm để thực hiện ?2

-Học sinh lên bảng thực hiện

-Học sinh nhận xét

-Học sinh chú ý

-Học sinh suy nghĩ tìm cách phát biểu định nghĩa hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng

-Hs đọc định nghĩa sgk

-Hs chú ý

-Học sinh phát biểu cách dựng: Ta chỉ cần dựng hai mút lầnlượt đối xứng với haimút của đọan thẳng cho trước

-Hs quan sát hình vẽ

và trả lời: A và A’ ;

B và B’ ; C và C’ đốixứng nhau qua d

Ở hình trên:

d

A

B C

Trang 25

xứng , tam giác đối xứng ,

góc đối xứng

-Hãy nêu cách dựng tam

giác đối xứng với tam giác

ABC qua trục d

B’C’ đối xứng nhau qua d

-Học sinh phát biểu :Dựng A’ đối xứng với A; B’ đốixứng với B ; C’ đối xứng với C

-Hai đọan thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua trục d

-Hai đọan thẳng AC và A’C’ đối xứng với nhau qua trục d

-Hai góc ABC và A’B’C’

đối xứng với nhau qua trục d

- Nếu hai đọan thẳng ( góc , tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

Hoạt đông 3: Tìm hiểu hình có trục đối xứng-Giáo viên cho học sinh

hoạt động nhóm thực

hiện ?3

-Giáo viên giới thiệu AH là

trục đối xứng của tam giác

-Giáo viên giới thiệu trục

đối xứng của hình thang

cân

-Học sinh hoạt động nhóm thực hiện ?3

-Học sinh chú ý

-Học sinh đọc định nghĩa sgk

-Hs hoạt động nhóm thực hiện ?4

-Đại diện bốn nhóm lên bảng trình bày

-Hs nhân xét:

Một hình có thể có:

-Một trục đối xứng

-Nhiều trục đối xứng

-Vô số trục đối xứng

-Không có trục đối xứng

3/ Hình có trục đối xứng:

Định nghĩa:Đường thẳng d gọi

là trục đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H

Khi đó ta nói hình H có trục đối xứng

Định lí:

Đường thẳng đi qua trung điểm của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó

Trang 26

b.Hai tam giác đối xứng

nhau qua 1 trục thì có chu

Bài tập 41:

a Đúng b Đúng

c Đúng d Sai-Bài tập 37

Thông qua bài tập giáo viên liên hệ thực tế : Xây dựng công trường

-Về nhà hoàn thành các bài tập đã hướng dẫn, làm thêm các bài tập sgk trang 87-88

a) Kiến thức: Giúp HS có điều kiện nắm chắc hơn khái niệm đối xứng

trục, hình có trục dối xứng Tính chất cuả hai đoạn thẳng, hai tam giác, hai góc,đói xứng nhau qua một đường thẳng

b)Kĩ năng: - Rèn luyện thêm cho HS khả năng phân tích và tổng hợp qua

việc tìm lời giải giải cho một bài toán, trình bài lời giải

c)Thái độ: -Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học, qua việc vận

dụng những kiến thức về đối xứng trục trong thực tế

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) GV : sgk, giáo án,Thước thẳng, compa, bảng phụ, phiếu học tập.

b) HS :Sgk, sbt, đồ dùng học tập, Làm các bài tập về nhà mà giáo viên đã

cho

3 Tiến trình dạy học:

a) Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS định nghĩa hai điểm

đối xứng qua một đường thẳng,

hai hình đối xứng qua một

(tập vận dụng toánhọc vào thực tiễn)

Do tính chất đối xứng:

AD + DB = CD + BD =BC

AE + EB = EC +BE BC

Hay nói cách khác AD +Giáo án Hình Học 8 Năm học 2015 - 2016

K

A

Trang 27

GV: ứng dụng trong thực tiễn:

nếu có một bạn ở vị trí A,

đường thẳng d xem như một

dòng sông Tìm vị trí mà bạn đo

đi từ A, đến lấy nước ở bên

sông d sao cho quay lại về B

gần nhất

Chung cho cảlớp:Theo bài toán trên

ta luôn có

AD + DB

AE + EB, = xảy ra khi E trùng với D, vậy

D là vị trí cần tìm

DB < AE + EB (nếu E D)

Trong các câu sau đây câu

nào đúng câu nào sai?

đối xứng của A qua các

cạnh Ox, Oy của góc xOy

a So sánh OB, OC?

b Tính số đo BOC ?

HS nhìn tranh trả lờia/ Đúng

AB+BC=AC=A’C’

 A’B’+B’C’=A’C’

b Đúng Do hai đoạnthẳng đối xứng vớinhau qua một trục thìbằng nhau

c Đúng Vì mọiđường kính củađường tròn nào đóđều là trục đối xứngcủa đường tròn đó

d Sai Vì đường thẳng chứa đoạn thẳng đó cũng là trụcđối xứng nữa đoạn thẳng đó

Bài 1(bài 40 sgk)a/ Nếu ba điểm thẳng hàng thì

ba điểm đối xứng của chúng quamột trục cũng thẳng hàng

b Hai tam giác đối xứng vớinhau qua một trục thì có cùngchu vi

c Một đường tròn thì có vô sốtrục đối xứng

Bài 2

a Ta có :

OA = OB (do đối xứng qua Ox)

OC = OA ( do đối xứng qua Oy)

 OB = OC

b Ta có BOx = xOA (đối xứng)AOy = yOC (đối xứng)

 BOC = 2 xOy

c)Củng cố:

- Hệ thống lại nội dung bài đã chữa

d)Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã chữa

-Từ BT trên, hãy tìm xem trên hai tia Ox, Oy hai điểm E, F sao cho chu vi tam giác AEF có giá trị bé nhất

C

y

500

Trang 28

§7 HÌNH BÌNH HÀNH

1.Mục tiêu

a)Kiến thức: -Nắm chắc hình bình hành, tính chất của hình bình hành, dấu

hiệu nhận biết hình bình hành

b)Kĩ năng: Rèn luyện kỹ nang vẽ một hình bình hành, kỹ năng nhận biết một

tứ giác là hình bình hành, kỹ năng chứng minh hai đoạn thẳng hai góc bằng nhau,chứng minh hai đường thẳng song song

c)Thái độ: Rèn tư duy logic, tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình.

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a)GV: SGK, giáo án, Thước thẳng, mẫu hình bình hành.

b) HS: Sgk, đồ dùng, Học lại bài hình thang, chú ý trường hợp hình thang có

hai cạnh bên song, hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau

3.Tiến trình dạy học

a) Kiểm tra bài cũ: Không.

b) Bài m i: ới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Xây dựng định nghĩa hình bình hànhTrong bài cũ về hình

thang, nếu hình thang có

thêm hai cạnh bên song

Hình bình hành là hìnhthang có hai cạnh bênsong song

Hình bình hành là tứgiác có các cạnh đốisong song

Trong hình bình hànhcác cạnh đối bằng nhau

1/ Định nghĩa:

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Tứ giác ABCD là hình bình hànhkhi và chỉ khi AD // BC, AB //CD

Hoạt động 2 :Tìm kiếm tính chất về góc đối của HBH

C D

Trang 29

 ABC =  CDA (c.c.c)

⇒ ^B= ^ D

Tương tự : ^A=^ C

2/ Tính chất Định lý :

và BC song song nên AD = BC,

AB = CD.(tính chấtb) hình thangc)  ABC =  CDA (c.c.c) ⇒ ^B= ^ D

Hoạt động 4 : Tìm khái quát dấu hiệu nhận biết HBH

3/ Dấu hiệu nhận biết :

Tứ giác có các cạnh đối songsong là hình bình hành

Tứ giác có các cạnh đối bằngnhau là hình bình hành

Tứ giác có hai cạnh đối vừasong song vừa bằng nhau là hìnhbình hành

Tứ giác có các góc đối bằngnhau là hình bình hành

Tứ giác có hai đường chéo cắtnhau tại trung điểm của mỗiđường là hình bình hành

c)Củng cố:

C D

O

1 1

Trang 30

1/ Xem hình 65 SGK và trả lời câu hỏi:

Khi cân đĩa nâng lân hạ xuống, ABCD

2/ HS làm bài tập miệng đứng tại chỗ trả lời

c)Thái độ:- Rèn luyện cho HS thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy logic.

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a)GV: Sgk,giáo án, thước đo góc, Thước thẳng

b) HS: Sgk, Làm các BT ở nhà

3.Tiến trình dạy học

a) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Đề: Chứng minh tứ giác có

hai đường chéo giao nhau

tại trung điểm của mỗi

đường là là hình bình hành

Đáp án

Vẽ hình ghi gt, kl đúng 0,5 đ

O

1 1

Trang 31

Các câu sau đúnh hay sai?

a) Hình thang có hai đáy

Theo thứ tự là trung điểm

của AB, BC, CD, DA Tứ

Một nhóm trình bày câu b)

Hs nhận xét

Hs đọc đề và nêu cách giải

Hs nhận xét

Bài 46 sgka) Đúng (đã chứng minh)

b) Đúng (đã chứng minh)c) Sai (còn thiếu yếu tố songsong)

d)Sai (vì hình thang cân có hai cạnh bên không song song)Bài 47 sgk

CM:

a) Xét AHD và CKB

Ta có : AHC = CKB = 1V (gt)

AD = BC (hai cạnh đối hìnhbình hành)

ADH = CBK (so le trong)Vậy AHD = CKB (C.huyền,góc nhọn)

 AH = KC

Mà AH // KH (cùng vuông gócBD)

Vậy tứ giác AHCK là hình bìnhhành (Dấu hiệu nhận biết thứ 3)b) Do AHCK là hình bình hành

O là trung điểm đường chéo

HK cũng chính là trung điểmđường chéo AC

Vậy ba điểm A, O, C thẳnghàng

O H K

Trang 32

giác EFGH là hình gì? vì

sao?

Gv hướng dẫn hs giải

Hs thực hiện theo hướng dẫn của gv

 EF là đường TB của ABC

 EF // AC , EF =12AC (1)Tương tự :

GH là đường TB của  ADC

 GH //AC, GH = 12AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra

EF // GH ,EF = GHVậy tứ giác EFGH là hình bình hành

c)Củng cố: Hệ thống lại nội dung bài.

a.Kiến thức:-Nắm chắc định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm.

Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biếtđược một số hình có tâm đối xứng (cơ bản là hình bình hành)

- Vẽ được điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đốixứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm

b.Kĩ năng:-Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một

điểm, nhận biết một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

c Thái độ:-Rèn luyện tư duy biện chứng thông qua mối liên hệ giữa đối xứng

trục và đối xứng tâm

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a.GV: sgk, giáo án,GV có thể chuẩn bị những miếng bìa về những hình có tâm

đối xứng, thước , compa

b.HS : sgk,Học bài cũ đối xứng trục, compa.

b Bài mới:

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1:Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một trục

HS vẽ hình vào vở vềhai điểm đối xứng quamột trục

1/ Hai điểm đối xứng qua một điểm

a/ Định nghĩa:

Hai điểm gọi là đối xứng với nahuqua điểm O nếu O là trung điểm củađoạn thẳng tạo bởi hai điểm đó

Hãy lấy điểm E tuỳ ý

trên đoạn AB Lấy

điểm E’ đối xứng với

E qua O Thử kiểm tra

xem, E’ có hay không

Vẽ hình theo yêu cầucủa GV

Học sinh kiểm trabằng thước thẳng về

sự thẳng hàng của C,E’, D

Mọi điểm trên đoạnthẳng AB khi lấy đốixứng qua O đều thuộcđoạn thẳng CD

2/ Hai hình đối xứng qua một điểm:

Định nghĩa : SGK

* Chú ý : Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

Hoạt động 3: Hình có trục đối xứngGV: Cho tam giác

HS vẽ trên giấy, GV

sẽ kiểm tra bài làmcủa một số HS, sửa sainếu có

HS rút ra kết luận:

ΔABC = Δc-c) suy ra nếu haigóc, hai đoạn thẳng,hai tam giác đối xứngvới nhau qua một

A’B’C’(c-3/ Hình có tâm đối xứng

Địng nghĩa:

Điểm O gõi là tâm đối xứng của hình

H nếu điểm đối xứng của mỗi điểm thuộc hình H qua O cũng thuộc hình

H Định lý : Giao điểm hai đường chéo hình bình hành là tâm đối xứng của hình đó.

Trang 34

điểm hai đường chéo

của nó đối với phép

đối xứng tâm?)

điểm thì bằng nhau

HS: Mọi điểm trênhình bình hành, lấyđối xứng qua giaođiểm hai đường chéo,các điểm đó cũngthuộc hình bình hành

HS: trả lờiHoạt động 5 : Vận dụng kiến thức đã học

HS trình bày

Bài 52Trong  EDF, A là trung điểm ED

AB // DF (gt)Nên AB đi qua trung điểm B’ của EF.AB’ = DC (gt)

Mà AB // DC và AB = DCNên B  B’ (trung điểm EF) hay nóicách khác, E, F đối xứng qua B

d.Hướng dẫn về nhà:

-Học và nắm chắc nội dung định nghĩa

- Xem lại các bài đã chữa

- Làm các bài 51,53 sgk/96

****************************

Lớp dạy : 8 Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng

Trang 35

Tiết 14

LUYỆN TẬP

1.Mục tiêu:

a) Kiến thức: - Giúp HS có điều kiện mắm chắc hơn khái niệm đối xứng

tâm, hình có tâm đối xứng Tính chất hai đường thẳng hai, hai tam giác, hai góc,đối xứng với nhau qua một điểm

b) Kĩ năng: -Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác phân tích và tổng hợp qua

việc tìm lời giải cho một bài toán, trình bày lời giải

c) Thái độ: -Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học, qua việc vận dụng

những kiến thức về đối xứng tâm trong thực tế

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) GV : sgk, sbt, giáo án, Chuẩn bị tranh vẽ sẵn bài tập 50 SGK.

b) HS : sgk, sbt, thước, Chuẩn bị các bài tập ở nhà do GV đã hướng dẫn, giấy

kẽ ô để làm bài tập

3 Tiến trình dạy học:

a Ki m tra bài c :ểm tra ũ:

-Định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau

qua một điểm, hai hình đối xứng với

nhau qua một điểm

1 HS lên bảngchứng minh, tất cảcòn lại làm vào tậpnháp để so sánh kếtquả

HS tình bày tiếp

Bài 54 sgk/96

Xét 2: OIB và OKC

Ta có :

B đối xứng với A qua Ox

C đối xứng với A qua Oy

 Ox  AB ; Oy  AC

Ox  Oy (gt)

 OI // AK

OK // IAVậy tứ giác OIAK là hình bình hành

 OI =AK ; OK = IA

 IB = OK ; OI = KCVậy  OIB =  CKO (c.g.c)

A

B C

Trang 36

minh M đối xứng với N

qua O ta phải chứng minh

b/ Trọng tâm của tam

giác là tâm đối xứng của

tam giác đó

c/ Hai tam giác đối xứng

với nhau qua một điểm

thì có chhu vi bằng nhau

Ta phải chứngminh OM = ON

Ta có thể chứngminh 2 có chứa

OM và ON bằngnhau

Xét 2  : AOM vàCON

 O là tâm đối xứng của hình bìnhhành ABCD

 Xét 2  : AOM và CON

Ta có : MAO = NCO (so le trong)

OA = OC (gt) AOM = CON (đối đỉnh)Vậy  AOM =  CON (g.c.g)

 OM = ON

 M đối xứng với N qua O

Bài 57 sgk/ 96a/ Đúng

b/ Sai

c/ Đúng

c Củng cố:

- Hệ thống lại nội dung bài

- Nhắc lại nội dung định nghĩa, định lí về đối xứng tâm

d.Hướng dẫn về nhà:

- Học và nắm chắc các định nghĩa, định lí về đối xứng tâm

- Xem lại các bài tập đã chữa, làm bài 56 sgk/96

Trang 37

§9 HÌNH CHỮ NHẬT.

1.Mục tiêu:

a)Kiến thức:- Nắm chắc định nghĩa các tính chất của hình chữ nhật, các dấu

hiệu nhận biết hình chữ nhật

b) Kĩ năng: -Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chữ nhật, biết vận dụng các tính chất

của hình chữ nhật trong chứng minh, nhận biết một hình chữ nhật thông qua cácdấu hiệu Vận dụng được tính chất của hình chữ nhật vào tam giác, trong tínhtoán

c) Thái độ: -vận dụng những kiến thức của hình chữ nhật trong thực tế.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) GV: Sgk, sgv, những tranh vẽ sẵn những tứ giác để kiểm tra có phải là hình

Suy ra các góc B, D ,C đều bằng 900 (góc trong cùng phía)

b) Bài m i: ới:

Hoạt động 1: Định nghĩaGV: có thể xem hình

- Hình chữ nhật là

hình thang cân (có gócvuông

1 Định nghĩa:

Hình chữ nhật là tứ giác có 4 gócvuông

Tứ giác ABCD là hình chữ nhật

 ^A=^ B=^ C=^ D=900

Hoạt động 2 : Tính chấtGV: tính chất gì về

* Trong hình chữ nhật, hai đườngchéo bằng nhau và cắt nhau tại trungđiểm mỗi đường

C D

90 0

Trang 38

dây như thế nào?

Hoạt động 3 :Dấu hiệu nhận biếtGV: Thử tìm tất cả

các dấu hiệu nhận biết

hình chữ nhật

GV: Theo định

nghĩa?

GV: Hình chữ nhật là

hình thang cân (theo

trên), thử xem điều

này, với một chiếc

compa có thể kiểm tra

* Hình thang cân cómột góc vuông làHCN

* Hình bình hành cómột góc vuông làHCN

* Hình bình hành cóhai đường chéo bằngnhau là HCN

HS: Nếu AC = BD thì

BAD = c) từ đó suy ra ^A=^D

CDA(c-c-mà ^A=^ D=1800 suy ra

^A=^ D=900

Do đó hình bình hànhABCD là hình chữnhât

Vận dụng dấu hiệunhận biết HCN

Hs kiểm tra một tứgiác có phải là hìnhchữ nhật hay khôngbằng compa

3 Dấu hiệu nhận biết:

Các nhóm lần lượt báocáo kết quả

4 Áp dụng vào tam giác:

?3a) ABCD là hình chữ nhật

Aˆ 900b)AM =

1

2BCc) Trong một tam giác vuông,

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:13

w