TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : Hoạt động của thầy 1.Giới thiệu chương: 2’ GV giới thiệu về chương I 2- Bài mới: Hoạt động 1: 10’ Định nghĩa tứ giác Cho hs quan sát hình 1 đã được veõ treân baûng p[r]
Trang 1
Chương I TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU CHƯƠNG:
- Chương I cung cấp cho HS một cách tương đối có hệ thống các kiến thức về tứ giác: tứ giác, hình thang, hình thang cân, hình bình hành,hình chữ nhật, hìng thoi, hình vuông (bao gồm định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết) Chương I cũng giới thiệu hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hai hình dối xứng nhau qua một điểm
- Các kĩ năng như vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện trong chương I, Kĩ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng: hầu hết các định lí trong chương được chưng minh hoặc gợi ý chưng minh
- Bước đầu rén luyện cho HS thao tác tư duy như quan sát và dự đoán khi giải toán, phân tích tìm tòi các giải và trìng bày bài giải của bài toán, nhận biết được các quan hệ hình học trong các vật thể xung quanh và bước đầu vận dụng kiến thức hình học đã học vào thực tiễn
II PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, thước thẳng, ê-ke, đo góc, com pa
- HS: Bảng nhóm Dụng cụ và chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
Trang 2Ngày soạn / / Tuần 1
§ 1 TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU
1.Ki ến thức: Hiểu được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
2.K ĩ năng: Có kĩ năng vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của một tứ giác lồi, vận dụng
các kiến thức trong bài vào các tình huống thưcï tiển đơn giản
3.Thái đ ộ: Rèn tính cẩn thận , chính xác, rèn luyện tư duy và tinh thần hợp tác.
II
- Giáo viên: SGK+SGV + hình 1 trang 64
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Vấn đáp
- Luyện tập và thực hành
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hợp tác theo nhóm nhỏ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
1.Giới thiệu chương: (2’)
GV giới thiệu về chương I
2- Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
Định nghĩa tứ giác
Cho hs quan sát hình 1 (đã được
vẽ trên bảng phụ )
GV:hình 1a; 1b ; 1c là tứ giác vì
hình gồm bốn đoạn thẳng
AB,BC CD ,DAvà bất kì hai
đoạn thẳng nào cũng không
cùng nằm trên một đường thẳng
HS: trả lời ?1
-GV:giới thiệu đỉnh, cạnh tứ
giác
-GV: giới thiệu tứ giác lồi
HS : trả lời ?2
GV treo bảng phụ ghi sẳn ?2 và
yêu cầu hs lên bảng điền vào
Lắng nghe
HS:hình 1a; 1b ; 1c là tứ giác vì hình gồm bốn đoạn thẳng và bất
kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
HS: Hình 2 có hai đoạn thẳng
BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng nên không là tứ giác
HS quan sát hình và làm ?2
1/ Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA,trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
?1
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng cóbờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
?2
B A
C D
B A
C D
P
M
N Q
Trang 3chổ …
Hoạt động2: (8’)
Tìm hiểu về tổng các góc của
một tứ giác
HS:làm ?3
3- Củng cố: (20’)
Bài tập 1a,b,c, trang 66, GV treo
bảng phụ vẽ sẳn hình, gọi hs
thực hiện cá nhân
Bài tập 1 hình 6a,b
Bài 2 hình 7a
Yêu cầu HS nhắc thế nào là góc
ngoài của tam giác, và đọc GSK
để nắm góc ngoài của tứ giác
Nhân xét tổng các góc ngoài
của một tứ giác
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
Vẽ đường chéo AC
0 0
0
2 2
1 1
2 1 2
1
360 180
180
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
ˆ ˆ ˆ ˆ
C D A C B A
D C C B A A
D C B A
HS quan sát hình và tìm x trong hình 5
4HS lên bảng trình bày
HS hoạt động nhóm thực hiện ở hình 6 a,b
x+x =?
HS nhắc góc ngoài của tam giác, và đọc GSK để nắm góc ngoài của tứ giác
a) Hai đỉnh kề nhau là :B và C, C và D ,…
Hai đỉnh đối nhau :A và C ,… b)Đường chéo: AC và BD c) Hai cạnh kề nhau :AB và BC,… Hai cạnh đối nhau:AB và CD,… d) Góc : Aˆ ,Bˆ ,Cˆ ,Dˆ
Hai góc đối nhau và Bˆ Dˆ e/ Điểm nằm trong tứ giác : M, P Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q
2/ Tổng các góc của một tứ giác
Định lí :
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
Bài tập:
Bài tập 1/66 SGK:
1a) Tứ giác ABCD có:
= 3600
D C B
Aˆ ˆ ˆ ˆ
1100 + 1200 + 800 + x = 3600
x = 3600 – ( 1100 + 1200 + 800 ) b) x = 3600- 2700= 900
c) x = 3600- (650+900+900)=1150
6a) 2x = 3600- (650+950) = 2000
x = 1000
6b) Tứ giác MNPQ có :
= 3x +4x + x + 2x = 3600
10x = 3600 x = = 360
10 360
Bài 2/66 sgk:
7a) Góc trong còn lại:
= 360Dˆ 0 – (750 + 1200 + 900) =
750
Góc ngoài của tứ giác ABCD
0 0
0
1 180 75 115
A
0 1
0 1 0
1 90 ; ˆ 60 ; ˆ 115
B
B A
C D
1 2
1 2
Trang 44- Hướng dẫn về nhà: (5’)
-Học thuộc định nghĩa tứ giác
-Học thuộc định lí tứ giác
-Bài tập về nhà :bài 1d; 2b ; 3 ;4 trang67
Hướng dẫn: Bài tập 3: áp dụng định lí về đường trung trực của một đoạn thẳng
Bài 4: xem lại cách vẽ một tam giác đã học ở lớp 7
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn / / Tuần 1
§ 2 HÌNH THANG
I MỤC TIÊU :
1.Ki ến thức: Học sinh nắm được định nghĩa hình thang , hình thang vuông, các yếu tố của hình
thang.Biết cách c/minh 1 tứ giác là hình thang, hình thang vuông
2.K ĩ năng: Có kỉ năng vẽ hình thang, hình thang vuông tính số đo các góc của hình thang, hình thang
vuông
3.Thái đ ộ: Rèn tính cẩn thận , chính xác, rèn luyện tư duy và tinh thần hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK +
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Vấn đáp
- Luyện tập và thực hành
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
1- Kiểm tra bài cũ: (3’)
Vẽ một tứ giác, cho biết hai
cạnh đối nhau? Hai góc đối
nhau, tổng số đo các góc của
một tứ giác
2- Bài mới:
Hoạt động 1: (7’)
Định nghĩa
- Giáo viên treo bảng phụ 1
có vẽ hình tứ giác sau và hỏi
H1: Có nhận xét gì về 2 cạnh
AB và CD của tứ giác ABCD
không? Vì sao?
H2: hãy phát biểu định nghĩa
hình thang
H3: Hãy nêu các yếu tố của 1
hình thang
H4: Thế nào là đường cao của
hình thang
- Giáo viên treo bảng phụ 2 (
hình 15 SGK)
H5: Trong các tứ giác có trên
hình vẽ, tứ giác nào là hình
thang? Vì sao?
H6: Có nhận xét gì về hai góc
kề một cạnh bên của hình
thang?
Một hs lên bảng thực hiện
- Có AB // CD vì Â+ =180Dˆ 0 (
2 góc trong cùng phía bù nhau)
- Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
- Câu 3 chỉ từng yếu tố rồi trả lời
- Đường cao của hình thang là đoạn thẳng kẻ từ 1 đỉnh vuông
góc với 2 đáy BD//AC (Â= Bˆ
=60 và ở vị trí so le trong) -EH//FG(Gˆ Hˆ 180)2 góc trong cùng phía bù nhau
- MKNI không là hình thang
vì MI không song song KN và
MK không song song NI
I Định nghĩa
H
B A
- Các cạnh đáy : AB, CD
- Các cạnh bên: AD, BC
- Đường cao AH
Trang 6Hoạt động 2: (10’)
Tính chất của hình thang
Bài 1: Cho hình thang ABCD
có đáy AB, CD Cho biết
AD//BC C/minh rằng:
AB=CD; AD=BC
H7: Để c/minh AD=BC và
AB=Cd ta cần c/minh điều gì?
Bài 2: Cho hình thang ABCD
có đáy AB=CD C/minh rằng
AD//BC và AD=BC
Hoạt động 3: (5’)
Hình thang vuông
Giáo viên vẽ hình thang
vuông ( h18 SGK) lên bảng
con và hỏi
H9: Hãy tính số đo góc D và
có nhận xét gì về hình thang
ABCD?
3- Củng cố: (15’)
Bài 7/71 tìm x, y biết ABCD
là hình thang có 2 đáy là AB
và CD
Bài 8/71 SGK Cho hình thang
Tính
C B
D
Aˆ ˆ 20,ˆ 2ˆ
các góc của hình thang
- Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau
- Trả lời H7: ta cần c/minh tam giác ABC bằng tam giác CDA theo trường hơp c-góc-c
Trả lời H8: ta cần c/minh tam giác ABC bằng tam giác CDA theo trường hợp c-góc-c
Từ đó suy ra các cạnh bằng nhau và cặp góc so le trong bằng nhau
Ta có AB//CD (GT) Suy ra AˆDˆ 180 ( 2 góc kề với 1cạnh bên của hình thang )
Mà Â=900 ( GT) Suy ra Dˆ 90
ˆ 180
A
Do đó góc D bằng 900
Học sinh nhìn vào bảng phụ mà làm vào tập
Tính chất của hình thang
Nhận xét 1: Nếu 1 hình thang có hai
cạnh bên song song thì hai cạnh bên đó bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
Nhận xét 2: Nếu hình thang có hai
cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
2.Hình thang vuông
Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông
B A
Hình 21a.:
Ta có AB//CD (GT)
140 y
bên) cạnh kề góc 2 ( 180 C B
100 x
180 80
x
bên) cạnh 1 kề góc 2
ˆ ˆ
( 180 ˆ
A
Hình 21b:
X= 700, Y=500
Hình 21c:
X=900, Y=1150
Trang 7
4- Hướng dẫn về nhà: (5’)
Về nhà làm các bài 6,9,10 trang 70, 71
Học sinh khá: soạn thêm bài 16,17,19,20 SBT
Chuẩn bị bài 3, thế nào là hình thang cân, hình thang cân có tính chất gì và chứng minh tứ giác là hình thang cân như thế nào?
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Ngày soạn / / Tuần 2
§ 3 HÌNH THANG CÂN
I MỤC TIÊU :
1.Ki ến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
2.K ĩ năng: Có kĩ năng vẽ hình thang cân, sử dụng định nghĩa và tính chất để tính và làm bài
c/minh.C/minh được tứ giác là hình thang cân
3.Thái độ:Rèn tính cẩn thận , chính xác, rèn luyện tư duy và tinh thần hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên :Thước dài, thước đo góc, compa, bảng phụ
- Học sinh : Thước dài, thước đo góc, compa
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Luyện tập và thực hành
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
1- Kiểm tra bài cũ: (6’)
1 Định nghĩa hình
thang
2 Bài 7/71
3 Để tìm x, y ta sử
dụng kiến thức nào?
4 Nhận xét bài làm
2- Bài mới:
Hoạt động 1: ( 8’)
Hình thành kiến thức hình
thang cân
Cho Học sinh quan sát hình
23 và trả lời ?1
Hình 23 là hình thang cân:
- Thế nào là hình thang
cân?
- Thế nào là 2 góc kề 1
đaý?
- Trả lời ?2 có giải thích?
-GV treo bảng phụ vẽ sẳn
hình
Làm bài trong phiếu kiểm tra
Gọi 3 Học sinh làm 7/71
Vì AB//CD
( 2 góc
180 ˆ ˆ
180 ˆ ˆ
C B
D A
trong cùng phía bù nhau)
D
Cˆ ˆ Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau
-Hai góc có chung một cạnh là cạnh đáy của hình thang
HS quan sát hình và trả lời
?2
Hình 21a.:
Ta có AB//CD (GT)
140 y
bên) cạnh kề góc 2 ( 180 C B
100 x
180 80
x
bên) cạnh 1 kề góc 2
ˆ ˆ
( 180 ˆ
A
Hình 21b:
X= 700, Y=500
Hình 21c:
X=900, Y=1150
I Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình thang cân
) ˆ ( ˆ
//
B A D C
CD AB
B A
?2 a.Hình thang cân ABCD, IKMN, PQST b
Trang 9Hoạt động 2: (10’)
Tính chất
- Yêu cầu HS đo độ dài
cạnh bên ở hình 23, 24a,
24c
- Cho Học sinh phát biểu
định lý 1
- Học sinh lên bảng ghi
GT+KL
- Để c/minh định lí 1 ta vẽ
thêm gì?
- Suy ra tam giác nào cân?
Tại sao?
- Học sinh tự tham khảo
SGK sau đó lên bảng ghi lại
c/minh
- Nếu không có giao điểm
O
- Học sinh xem hình 26
trang 73
- C/minh như ?2 bài hình
thang – Học sinh phát biểu
Các khẳng định sau là đúng
hay sai?
a Trong hình thang cân hai
cạnh bên bằng nhau
b Hình thang có hai cạnh
bên bằng nhau là hình thang
cân
- Xem chú ý SGK trang 73
- Vẽ hình thang cân ABCD
có AB//CD, Học sinh quan
sát hình, dự đoán xem có
những đoạn thẳng nào bằng
nhau
- Học sinh tự đo trên hình
vẽ của mình
- Bằng cách nào để c/minh
2 đoạn thẳng bằng nhau?
- Gọi Học sinh lên bảng
c/minh định lý 2
AD=BC; AC=BD; KM=IN
Phát biểu ĐL
Tìm giao điểm của DA và CB
Tam giác DOC cân vì
( định nghĩa hình
D
Cˆ ˆ thang cân) Tam giác AOB cân vì
2
2 ˆ
AD//BC
Nếu 1 hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau
A/ đúng B/ sai
Đúng Sai
AD=BC( định lý 1) AC=BD
C/minh 2 tam giác bằng nhau
Xét 2 tam giác ADC và tam giác BCD
Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân
90 ˆ
70 ˆ
; 110 ˆ
; 100 ˆ
S
N I
D
c
2 góc đối hình thang cân thì bù nhau
II Tính chất
1/ Định lý 1
SGK trang 72
O
C/minh A/ AD cắt BC tại O
Vì ABCD là hình thang cân Cˆ Dˆ
Suy ra OCD cân tại O. Suy ra OC=OD (1)
Ta có ABCD là hình thang cân Suy ra Aˆ2 Bˆ2 (2)
Từ (1) và (2) Suy ra OD-OA=OC-OB Vậy AD=BC
B/ AD // BC
* Chú ý ( trang 73)
2/ Định lý 2
( SGK trang 73 )
C/minh Xét 2 tam giác ADC và tam giác BCD
DC chung
AD=BC ( định lý 1)
(định nghĩa)
D C B C D
Do đó tam giác ADC = tam giác BCD (c-góc-c)
Vậy AC = BD
D
C
Trang 10Hoạt động 3: ( 5’)
Dấu hiệu nhận biết
- Học sinh làm ?3 trên bảng
phụ
- Học sinh tự đưa nhận xét
- Học sinh ghi GT+KL
- Phần c/minh là bài tập về
nhà
3- Củng cố: (11’)
- Treo bảng phụ hình 32: có
mấy cách để kết luận tứ
giác là hình thang cân?
Qua bài này giáo viên chú ý
cho học sinh khi cm một tứ
giác là hình thang cân cần
cm hai tính chất song song
và bằng ( góc kề đáy hay
đường chéo )
Củng cố :
Bt 11/tr 74 GV treo bảng
phụ vẽ sẳn hình
Bt 12/tr74
Hd : c/minh 2 tam giác
vuông bằng nhau
Dựa vào định nghĩa và tính chất ta có hai dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Hình thang:
2 góc kề 1 đáy
2 đường chéo Bằng nhau
Hai canh đáy xác định theo
ô vuông, hai cạnh bên bằng nhau và tính theo ĐL Pi- ta-Go
III Dấu hiệu nhận biết
?3
ĐL 3: SGK/74
Dấu hiệu nhận biết:
1
2
(SGK/ 74)
Bài 11/74 SGK
AB= 2
CD =4
3
Bài 12/74 SGK:
4- Hướng dẫn về nhà: (5’)
1 làm 13+15/74
2 học thuộc định nghĩa + định lý + dấu hiệu
3 chuẩn bị tiết luyện tập
HD: Bài 13 chứng minh EA, EB là hai cạnh bên của tam giác cân
Bài 15: Tìm góc ở đáy của hai tam giác cân ADE và ABC theo góc ở đỉnh A, để suy ra hai góc đồng vị bằng nhau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn / / Tuần 2
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1.Ki ến thức: Thông qua kiểm tra bài cũ cùng gỉai bài tập để khắc sâu kiến thức cho Học sinh.
2.K ĩ năng: Có kĩ năng vẽ hình, GT+KL và trình bày lời giải.
3.Thái đ ộ: Rèn tính cẩn thận , chính xác, rèn luyện tư duy và tinh thần hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
- Thước, compa, êke, bảng con, phấn màu
- Các hình bài 16,17,18 trang 75
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Luyện tập và thực hành
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
1- Kiểm tra bài cũ: (9’)
Điền vào chỗ trống:
1/ ABCD là hình thang cân
2/ ABCD là hình thang cân
3/ ABCD là hình thang cân
4/ tứ giác có là
hình thang cân
2- Bài mới:
Bài 16/75 (10’)
Gọi Học sinh lên bảng ghi
GT+KL
Phải c/minh AE=AD ta làm
gì?
Dựa vào c/minh 15a
Tam giác AED có góc
E1bằng (1800-Â):2
Tam giác BCA có góc B
bằng (1800-Â):2
Góc E1 = góc ABC ở vị trí
nào?
EDCB có ED//BC suy ra
EDCB là hình gì?
Phải thêm yếu tố gì để
EDCB là hình thang cân?
Để c/minh ED=EB ta phải
c/minh điều gì?
1/
B hay C D A
CD AB
ˆ ˆ ˆ ˆ //
2/ 2 đường chéo bằng nhau 3/ AD = BC
4/ 2 cạnh đối song song và 2 góc kề 1 đáy bằng nhau
C/minh tam giác AEC = tam giác ADB (g-c-g)
Suy ra AE=AD ( cạnh tương ứng)
Suy ra góc E1 =góc B ( ….) Suy ra ED//BC
Suy ra EDCB là hình thang Có góc B = góc C ( tam giác ABC cân)
Suy ra đpcm Tam giác EBD cân tại E Góc B2= góc D1 ( slt) Góc B1 = góc B 2 (Gt) Suy ra góc B1 = góc D1
Bt 16/tr75
C/MINH Xét hai AECvà ADB
Có Â chung AC= AB (GT)
( tam giác ABC cân có BD, CE
1
1 ˆ
là phân giác)
AD AE
G C G ADB AEC
B
A
C
1 1