TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I.MỤC TIÊU : * Kiến thức:HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.. * Kỹ năng:H
Trang 1
§1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức:HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví
dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
* Kỹ năng:HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu.
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp Rèn luyện tính chính xác
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới: -Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK.
Đặt vấn đề: Hãy làm quen với tập hợp
+Tập hợp các chữ cí a,b,c.
+Tập hợp các số tự nhiện nhỏ hơn 4.
Tập hợp các học sinh lớp 6A
-HS : Tìm ví dụ tập hợp tương tự với đồ vật hiện có trong lớp chẳn hạn
1 Các ví dụ : ( sgk)
- Tập hợp những cái bàn trong lớp học
- Tập hợp các cây trong sân trường.
-Tập hợp các ngón tay của một bàn tay.
2 Cách viết Các kýhiệu :
Vd1 : Tập hợp A các
số tự nhiên nhỏ hơn
4 được viết là :
A = 0 ; 1 ; 2 ; 3 , hay
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
để phân biệt với chữ số thập phân).
HS : thực hiện tương
tự phần trên
- Chú ý không kể đến thứ tự của phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ xuất hiện 1 lần trong cách viết tập hợp.
?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
+ Cách 1: D = { 0;1;2;3;4;5;6}
+ Cách 2: D = {x N│x 7}
2 D; 10 D
{ N,H,A,T,R,G}
A = 1 ; 3 ; 2 ; 0 Hay A = xN/ x 4.
- Chú ý : các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu ‘;’(nếu
có phần tử là số ) hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử không là
hai cách :
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần
Trang 3-Học thuộc chú ý sgk
- Bài tập 2,5/ 6sgk
-HS xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học
-Xem trước §2 Tập hợp các số tự nhiên
6.Rút kinh nghiệm:
Tuần: 01 Ngày soạn: Tiết: 02 Ngày dạy:
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia
số
* Kỹ năng:HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu
và , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự
nhiên
* Thái độ:Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II CHUẨN BỊ
- HS: xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học
-GV: Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 4- Chú ý / 5 sgk
- Cho hai tập hợp : A={ cam, táo}
B={ổi, chanh, cam}
Dùng kí hiệu , để ghi các phần tử
HS2: a) cam A và cam B b) Táo A mà táo B
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*
N = {0, 1, 2, 4, …}
- Điểm biểu diễn số tự nhiên
a trên tia số gọi là điểm a.
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N *
N * = {1, 2, 3, 4, …}
N * = {xN / x 0}
2 Thứ tự trong tập hợp số tựnhiên
- Với a, b N , a < b hoặc
b > a
0 1 2 3 4 5
Trang 5- GV giới thiệu số liền trước,
số liền sau của một số tự
nhiên.
- Giới thiệu hai số tự nhiên
liên tiếp
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị?
- Tìm số liền sau của các số 4,
Số 0 Không có số tự nhiên lớn nhất vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số tự nhiên liền sau lớn hơn nó.
b a nghĩa là b > a hoặc a
= b
-Nếu a < b và b < c thì a < c
- Mỗi số tự nhiên có một
số liền sau duy nhất.
-Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
-Tập hợp các số tự nhiên
có vô số phần tử.
? 28} bằng, 29, 30
b) 34;35 999;1000 b-1; b b( với b N)
Btập 7:
a) A={13;14;15}
Trang 7Tuần: 01 Ngày soạn:
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊNI.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
* Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
* Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số
và tính toán
II CHUẨN BỊ
- HS xem trước bài
-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, giải thích.
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề:Ở hệ thập phân, giá trị mội chư số trong một số thay đổi
theo vị trí như thế nào?
HS:nêu số trăm, số chục
HS : Làm bt 11 tr 10 SGK.
1 Số và chữ số
Chú ý : sgk.
VD1: 7 là số có một chữ số
12 là số có hai chữ số
325 là số có ba chữ số.
VD2 :Số 38} bằng95 có :
Số trăm là 38} bằng, số chục là 38} bằng9.
GV giới thiệu hệ thập phân
- Làm ? SGK
2 Hệ thập phân :
VD 1 :
235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3 10 + 5.
VD 2 :
ab = a.10 + b.
Trang 8chữ số ở các vị trí khác có
giá trị khác nhau
abc = a.100 + b.10 +
c
GV : Giới thiệu các số La
Mã : I, V , X và hướng dẫn
HS quan sát trên mặt đồng
hồ
Gv giới thiệu cách viết số
LaMã đặc biệt như trong
SGK
Yêu cầu HS viết các số La
Mã từ 1 đến 30 theo nhóm.
GV treo bảng phụ “ các số
La Mã từ 1 đến 30” và nhậ
xét các nhóm.
HS : Quan sát các số
La Mã trên mặt đồng
hồ, suy ra quy tắc viết các số La Mã từ các số
cơ bản đã có
HS : Viết tương tự phần hướng hẫn sgk.
HS hoạt động nhóm.
Ghi các số La Mã từ 1 đến 30 trong bảng phụ nhóm
HS cả lớp nhận xét.
3 Chú ý : ( Cách ghi
số La Mã ) Các số La Mã từ 1 đến 10:
I II III IV V VI
1 2 3 4 5
6 VII VIII IX X 7 8 9 10
Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên: + Một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20 + Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30. 4 Củng cố -Yêu cầu Hs làm bài tập 12, 13,14/10sgk Btập 12: A={2;0} Btập 13: a) 1000 b) 1023 Btập 13: 102; 120; 210; 201 5 Hướng dẫn học ở nhà - Học thuộc bài sgk - Bài tập 15/ 10sgk - Xem lại các kiến thức về tập hợp - Xem trước §4 Số phần tử của tập hợp Tập hợp con Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tuần: 02 Ngày soạn:
* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước ,
a) Viết số sau: Ba trăm bốn mươi, ba
trăm linh bốn, Bốn trăm ba mươi,
bốn trăm linh ba
a) Viết giá trị trong hệ thập phân
HS 1:
a) 340; 304; 430; 403 b) = a.100+3.100+c.10+d
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử => Bài mới
GV nêu các ví dụ SGK HS : Tìm số lượng các
phần tử + Tập hợp A có 1 phần tử
+ Tập hợp B có 2 phần tử
+ Tập hợp C có 100
I Số phần tử của mộttập hợp :
- Một tập hợp có thể
có 1 phần tử , có nhiều phần tử , có
vô số phần tử cũng
có thể không có phần
tử nào
Trang 11Suy ra kết luận
- Làm ?1 + Tập hợp D có 1 phần tử
+ Tập hợp E có 2 phần tử
+ Tập hợp H có 11 phần tử
?2 Không có số tự nhiên nào mà x+5 = 2.
HS : đọc chý ý sgk
Chú ý:
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng K/h :
- HS : làm ?3 , suy ra 2 tập hợp bằng nhau.
M A; M B; A
B Vậy A=B
II Tập hợp con :
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp
B K/h : A B.
F
Trang 12có 1 phần tử Btập 19:
A= {0;1;2;….;10}
B = {0;1;2;3;4}
Btập 20 a) 15 A b) {15} A c) {15;24} = A
Trang 13Tuần: 02 Ngày soạn:
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp ( lưu ý trường hợp
các phần tử của tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)
* Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của tập
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Ở tiết học trước chúng ta đã biết một tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử,vậy cách tìm số phần tử của một tập hợp như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
HS : Áp dụng tượng tự vào bài tập B
- Chú ý cá phần tử phải liên tục
HS :Hoạt động nhóm tìm công thức tổng quát như sgk
Suy ra áp dụng với bài tập D, E
BT 21 ( sgk/14 )
A = 8;9;10; ; 20
Số phần tử của tập hợp A là : (20-8} bằng)+1 = 13
B = 10 ; 11 ; 12 ; ; 99
Số phần tử của tập hợp B là : ( 99-10)+1 = 90.
BT 23 ( sgk/14)
D là tập hợp các sô lẻ từ 21 đến 99 có
( 99-21):2 +1 = 40(p.tử)
E là tập hợp các số chẵn từ 32 đến 92 có :
( 96 -32):2 +1 = 33 (p.tử).
Trang 14- Tính số phần tử của
tập hợp D, E
GV kiểm tra bài làm của
các nhóm còn lại.
HS đại diện nhóm trình bày bảng;
HS cả lớp nhận xét.
- Công thức tổng quát (n-m) : (2+1) phần tử
BT 22 ( sgk/14)
GV gọi 2 HS lên bảng
làm
GV gọi HS nhận xét.
BT 24 ( sgk/14)
GV yêu cầu HS cả lớp
cùng làm, một HS lên
bảng làm
HS cả lớp làm vào vở
HS : Vận dụng làm bài tập theo yêu cầu bài toán
HS làm vào vở.
BT 22 ( sgk/14)
a C = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8
b L = 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19
c A = 18 ; 20 ; 22
d B = 25 ; 27 ; 29 ; 31
BT 24 ( sgk/14)
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
B là tập hợp các số chẵn N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0.
Ta có : A N
B N N* N
GV đưa bảng phụ có bài
25 SGK
GV gọi 2 HS lên bảng.
HS đọc đề bài
HS cả lớp cùng làm
BT 25 ( sgk/14)
A= Thai lan Viet Nam In do ne xi a Mianma , , ,
B = Xin ga po,Bru nay,Cam pu chia
4 Củng cố
- Ngay sau mỗi phần kiến thức.
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững công thức tổng quát.
- Xem lại các bài tạp đã làm.
- Ôn lại phép cộng, phép nhân đã học ở tiểu học.
- Xem trước §5 Phép cộng và phép nhân.
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Tuần: 02 Ngày soạn:
§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂNI.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên , tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng , phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
* Kỹ năng -HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
* Thái độ: - HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Ở Tiểu học chúng ta đã học phép toán công và phép toán
nhân Trong phép toán công và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ
sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay.
(32+25) x2= 114(m) Diện tích của hình chữ nhật
?2 a) bằng không b) bằng không
1 .Tổng và tích 2 số tựnhiên
?1
b 5 0 48} bằng 15 a+b 17 21 49 15 a.b 60 0 48} bằng 0
Trang 17HS : Vận dụng các tính chất vào bài tập ?3
a) 46 + 17 +54 = (46+54)+17
= 100+17 = 117 b) 4 37 25 = (4.25) 37
= 100.37 = 3700 c) 8} bằng7.36+8} bằng7.64
= 8} bằng7 (36+64) = 8} bằng7.100 = 8} bằng700
2 Tính chất của phépcộng và phép nhân
( Các tính chất tương tự như sgk )
=a
a.1=1.a = a
a (b + c) = ab + aac
Trang 18thể ) = 100+357= 457
HS2:
b) 72+69+128} bằng = (72+128} bằng)+69
=200+69=269 HS3:
c) 25.5.4.27.2=(25.4).(5.2).27
=100.10.27=27000 HS4:
d) 28} bằng.64+28} bằng.36 = 28} bằng(64+36)
= 28} bằng.100 =28} bằng00
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập28} bằng, 29,30/16,17 SGK
-BT 30 : giải tương tự việc tìm thừa số chưa biết
-Ápdụng các tính chất của phép cộng và phép nhân làm bài tập luyện tập1 (sgk/17,18} bằng).
Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Tuần: 03 Ngày soạn:
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ‘
* Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính nhanh.
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi.
* Thái độ: Rèn tư duy linh hoạt
- Phát biểu và viết tính chất giao
hoán của phép cộng và phép nhân
- Phát biểu và viết dạng tổng quát
tính chất kết hợp của phép cộng.
-Bài tập áp dụng: 8} bằng1+243+19
HS2: Tính chất /16
8} bằng1+243+19 = (8} bằng1+19)+243 = 100+243 = 343
3.Tiến hành bài mới
a) (x – 34).15 = 0 ;
x -34 = 0
x = 34 b) 18} bằng.(x –16) = 18} bằng ;
Trang 20GV yêu cầu HS cho biết
Các em khác làm vào vở và theo dõi, nhận xét bài làm của bạn.
Bài 36: Ta Có:
45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3
= 270 45.6 = (40 + 5).6 = 40.6 + 5.6
= 240 +30 = 270 a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2
= 30.2 = 60 b) 25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3
= 100.3 = 300 c) 125.16 = 125.( 8} bằng.2) = 125.8} bằng).2
= 6.100 – 46.1
= 4600 – 46 = 4554
Bài 39:
1428} bằng57 2 = 28} bằng5714 1428} bằng57 3 = 428} bằng571 1428} bằng57 4 = 571428} bằng 1428} bằng57 5 = 71428} bằng5 1428} bằng57 6 = 8} bằng57142
4 Củng cố
GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên.
?Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán.
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng tính nhanh với máy phần bài tập có trong sgk
- Làm các BT còn lại
- Xem mục có thể em chưa biết (sgk/18} bằng;19).
- Xem trước § 6 Phép trừ và phép chia
Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Trang 22
Tuần: 03 Ngày soạn:
§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIAI.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một
số tự nhiên, kết qủa của phép chia là một số tự nhiên
* Kỹ năng - HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
* Thái độ:- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế.
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập
hợp số tự nhiên, còn phép trừ và phép chia có luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên hay không? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó trong nội dung bài học hôm nay
Thông qua tìm x, giới
thiệu điều kiện để
- Làm bài tập ?1.(trả lời miệng)
a) a -a = 0;
b) a - 0 = a c) Điều kiện để có hiệu a - b
là a b
1 Phép trừ hai số tựnhiên
a - b = c
(số bị trừ ) - (số trừ)
= hiệu Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
2 Phép chia hết và
Trang 23HS : làm bài tập ?2.
a) 0 : a = 0 (a ≠ 0) b) a : a = 1 (a ≠ 0) c) a : 1 = a
HS : Thực hiện phép chia, suy ra điều kiện chia hết, chia có dư
HS: Số bị chia = số chia x thương + số dư.
-Làm ?3.
Số bi chia 600 1312 15
-Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N.
-Nêu đk để a chia hết cho b.
-Nêu đk của số chia, số dư của phép chia trong N.
- Củng cố mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia với BT 44.
a/ x : 13 = 41 ; b/ 7x - 8} bằng = 713.
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Bài tập 41 : áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế tìm quãng đường
- Giải bài 42 tương tự với bài 41.
- BT 43 áp dụng điều kiện cân bằng của đòn cân, suy ra kết quả.
- Ápdụng phép chia vào BT 45.
- Chuẩn bị các bài tập luyện tập (sgk/ 24;25).
Trang 24 Rút kinh nghiệm: .
Trang 25
Tuần: 03 Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b khi nào ta có phép trừ: a – b = x Ap dụng tính:
a) 425 – 257; b) 652 – 46 – 46 – 46
+ HS2: khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b 0) Tìm x, biết:
a) 6.x – 5 = 613 b) 12.(x – 1) = 0
3.Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ
để tính nhẩm, tìm x, giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay.
xem giá trị của x có đúng
theo yêu cầu không?
2HS lên bảng giải bài tập.
Bài 47:
a) (x – 35) – 120 = 0
x – 35 = 120
x = 120 + 35 = 155 b) 124 + (118} bằng – x) = 217
118} bằng – x = 217 – 124 118} bằng – x = 93
2 HS lên bảng giải bài tập.
Bài 48:
VD: 57 + 96 = (57 – 4)+(96 + 4)
= 53 + 100 = 153 a) 35 + 98} bằng = (35 – 2) + (98} bằng + 2) = 33 + 100 = 133 b) 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1) = 45 + 30 = 75
Bài 49:
Trang 26dõi, nhận xét bài làm của
= 137 – 100 = 37 a) 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4)
=325 – 100 = 225 b) 1354 – 997=(1354+3) – (997+3)
= 1357 – 1000 = 357
50 nhân với số nào
để được 100? Vậ phải chia
HS có thể thảo luận với nhau rồi cho biết kết quả vừa tìm được
Bài 52:
a) 14 50 = (14:2)(50.2)
= 7 100 = 700
16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100
= 400 b) 2100 : 50 = (2100.2)(50.2)
= 4200 : 100 = 42 1400:25 = (1400.4) : (25.4)
= 5600: 100 = 56 c)132 : 12 = (120 +12) : 12 = 120 : 12 + 12 :12 = 10 +1
Tâm mua được nhiều nhất 10 vở
loại I.
21000 : 1500 = 14 Tâm mua được nhiều nhất 14
vở loại II.
GV cho HS thảo
luận.
HS thảo luận. Bài 55:
Vận tốc của ôtô: 28} bằng8} bằng : 6 = 48} bằng (km/h)
Chiều dài miếng đất hình chữ nhật:
1530 : 34 = 45 (m)
4 Củng Cố
Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng,
giữa phép chia và phép nhân Với a, b N thì (a – b) có luôn N không?
5 Dặn Dò:
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân.
Trang 27+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK) + BTVN: 47c, 50, 54 (SGK); 62, 64,76,77 (SBT).
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”
Trang 28Tuần: 04 Ngày soạn:
§7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TƯ NHIÊN
NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐI.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số
và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
* Kỹ năng: - HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
* Thái độ: - HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II CHUẨN BỊ
- HS: Bài tập luyện tập (sgk/ 24;25), máy tính bỏ túi thước kẻ
-GV: thước kẻ.Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
Hãy viết các tổng sau thành tích: 5+5+5+5+5; a+a+a+a+a+a
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề:Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng
cách dùng phép nhân Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như
sau:
2.2.2 = 2 3 a.a.a.a = a 4
Ta gọi 2 3 , a 4 là một luỹ thừa
Vậy thế nào là một luỹ thừa với số mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ
số bằng cách nào, chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay
HS : Đọc phần hướng dẫn cách đọc lũy thừa ở sgk
1 Lũy thừa với số mũ tựnhiên
- Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
Trang 29nghĩa luỹ thừa bậc n của
- Cơ số cho biết giá trị
của mỗi thừa số bàng
- Đọc phần chú ý (sgk:tr 27).
HS:
- Nhóm1:lập bảng bình phương của các số từ 0 đến 15
- Nhóm2:lập bảng lập phương của các số từ 0 đến 10 (dùng máy tính
bỏ túi)
trị lũy thừa
mũ của kết quả với số
mũ của các luỹ thừa?
HS : Dự đoán : a m a n = ?
- Làm ?2 a) x 5 x 4 = x 9
Chú ý : khi nhân hai lũy
thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
4 Củng cố
? Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bợc n của a Viết công thức tổng quát?
Hs: + Nhắc lại định nghĩa sgk + Công thức: a n = a a a (n 0)
Trang 30Hs: + a 2 = 25 = 5 2 a = 5 + a 3 = 27 = 3 3 a = 3
? Tính: a 3 a 2 a 5
Hs: a 3 a 2 a 5 = a (3 + 2 + 5) = a 10
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a viết công thức tổng quát.
- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ.
- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng
Trang 31Tuần: 05 Ngày soạn:
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa
* Thái độ: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo.
- Hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của
a ? Viết công thức tổng quát?
Áp dụng tính : 10 2 ; 5 3
- Định nghĩa/26sgk + 10 2 = 10.10 = 100
-Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta
làm thế nào ?Viết dạng tổng quát ?
Tính 2 3 2 2 ; 5 4 5
*a m a n =a m+n
+ 2 3 2 2 = 2 5 = 2.2.2.2.2 = 32 +5 2 5=5 3 =5.5.5=125
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề : Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết
gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay.
HS : Áp dụng định nghĩa lũy thừa với số
mũ tự nhiên và nhận xét số mũ lũy thừa và các số 0 trong kết quả
10 12
12 chữ số 0
Trang 32BT 63 (sgk :tr 28} bằng).
a) 2 3 2 2 = 2 6 X b) 2 3 2 2 = 2 5 X
4HS lên bảng cùng thực hiện.
HS cả lớp dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại kết quả bạn vừa
BT 66 (sgk: tr 29)
11 2 = 121 ; 111 2 = 12321
Dự đoán 1111 2 = 1234321
4 Củng cố
- Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của số c ?
- Muốn nhân hai luỹ thừ cùng cơ số ta làm như thế nào ?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a viết công thức tổng quát.
- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ.
- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng
số mũ).
- BT 90, 91, 92, 93 trang 13 SBT
- Chuẩn bị § 8} bằng Chia hai lũy thừa cùng cơ số
Rút kinh nghiệm:
Trang 33Trang 34
Tuần: 05 Ngày soạn:
§8 CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a 0 = 1 ( với a 0).
* Kỹ năng: HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Muốn nhân hai luỹ thừ cùng cơ số ta
làm như thế nào ? Viết công thức.
Áp dụng tính a 3 a 5 ; x 7 x.x 4
- Áp dụng tính a 3 a 5 = a 3+5 = a 8} bằng
x 7 x.x 4 = x 7+1+4 = x 12
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề : Chúng ta đã được học phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số,
vậy với phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Việc thực hiện phép tính có gì giống và khác so với phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, chúng
ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
Số mũ của thương bằng hiệu số mũ số bị chia và
số chia.
- Ta cần điều kiện ( a ≠ 0) vì số chia không thể bằng không.
1 Ví dụ
?1
5 3 5 4 = 5 7 Suy ra : 5 7 : 5 3 = 5 4
5 7 : 5 4 = 5 3
Ví dụ 2 : a 5 :a 2 = a 3
a 5 : a 3 = a 2
2 Tổng quát :
Trang 35- Làm ?2.
a) 7 : 7 = 7 0 = 1 b) x 7 : x 3 = x 7-3 = x 4
c) a 4 : a 4 = a 4-4 = a 0 = 1
c) a 4 : a 4 = a 4-4 = a 0 = 1
+ a 10 : a 2 = a 10-2 = a 8} bằng
Ta quy ước : a 0 = 1 (a 0).
- Chú ý : sgk.
-Bài tập 67/30 sgk a) 3 8} bằng :3 4 = 3 8} bằng-4 = 3 4
b) 10 8} bằng : 10 2 = 10 8} bằng-2 = 10 6 (x≠0 )
- Chú ý giải thích nghĩa là gì
Các nhóm trình bày bài giải của nhóm mình, cả lớp nhận xét.
3 Chú ý :
?3 538} bằng = 5.10 2 + 3.10 1 + 8} bằng.10 0
abcd = a.1000+b.100+c.10+d = a.10 3 + b.10 2 + c.10 1 +d.10 0
- GV giới thiệu cho HS thế nào là số chính phương và hướng dẫn HS
Trang 37Tuần: 05 Ngày soạn: 09/09/12
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Khi tính toán cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính,
vậy chúng ta sẽ thực hiện như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về điều này
HS : Mỗi số có được xem là 1 biểu thức đại số không.
HS đọc phần chú ý SGK
1 Nhắc lại về biểu thức:
Các số được nối với nhau bởi dấu của các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa) làm thành một biểu thức.
+ Nếu dãy tính có dấu ngoặc ta thực
2 Thứ tự thực hiện cácphép tính trong biểu thức :
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
- Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc
Trang 38nâng lên luỹ thừa ta thực
hiện như thế nào?
tìm x gắn với lũy thừa và
biểu thức có dấu ngoặc
GV cho HS kiểm tra kết
quả các nhóm.
hiện trong ngoặc tròn trước, rồi đến ngoặc vuông, ngoặc nhọn + Trong dãy tính nếu chỉ có phép toán cộng, trừ (hoặc nhân, chia) ta thực hiện từ trái qua phải.
Ta thực hiện phép nâng lên luỹ thừa
nhân, chia cộng, trừ.
Đối với biểu thức chứa dấu ngoặc Ta thực hiện:
HS : Làm ?1 , kiểm tra các bài tính sau
để phát hiện điểm sai :
2.5 2 = 10 2
6 2 : 4 3 = 6 2 :12
HS hoạt động nhóm thực hiện ?2
: lũy thừa - nhân và chia, cộng và trừ
Vd 1 : 48} bằng - 32 + 5 = 16 +8} bằng
= 24
Vd 2 : 60 : 2.5 = 30.5 = 150
Vd 3 : 5.4 2 - 18} bằng : 3 2 = 5.16 18} bằng:9
= 8} bằng0 - 2 = 78} bằng
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc
- Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là: ( ) [ ]
Vd : 100:{2.[52-(35-8} bằng)]} = 100:{2.[52-27]}
= 100:{2.25} = 100 : 50 = 2
x = 642 : 6
x = 107 b) 23 +3x = 5 6 : 5 3
23 +3x = 5 6-3 = 5 3 = 125
3x = 125 -23 = 102
x = 102 : 3 = 34
Trang 40Tuần: 06 Ngày soạn: 09/09/12
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức.
* Kỹ năng: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
*Thái độ: - Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính, máy tính bỏ túi, kiên hệ bài toán thực tế.
= 12 :{390 : [500 - (125 +245)]}
= 12 :{390 : [500 - 370]}
= 12 :{390 : 130} = 12 :3 = 4
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết
gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay.