+ Vieát quaù trình nhöôøng electron cuûa Mg, tìm söï taêng hoaëc giaûm soá oxi hoùa + Phaùt bieåu ñònh nghóa. Tìm söï taêng hoaëc giaûm SOXH.[r]
Trang 1GIÁO ÁN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Học sinh hiểu :
- Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là
gì ?
- Muốn lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng
bằng electron phải tiến hành qua mấy bước ?
2 Về kĩ năng
Cân bằng nhanh chóng các PTHH của phản ứng oxi hóa – khử đơn
giản theo phương pháp thăng bằng electron
GV giúp HS ôn tập:
- Các khái niệm sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử đã học ở THCS.
- Khái niệm số oxi hóa và qui tắc xác định số oxi hóa đã học ở chương trước.
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2HS lên bảng trình bày 2 câu hỏi sau:
HS1: Nêu khái niệm và các qui tắc xác định số oxi hóa Lấy ví dụ minh họa ?
HS2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố sau trong các hợp chất : Mg , O 2 , H 2 S, MgO, AgNO 3
Trang 23. Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành quan niệm mới về sự oxi hóa
GV yêu cầu HS :
+ Nhắc lại định nghĩa sự
oxi hóa ở lớp 8
+ Xác định SOXH của Mg
và oxi trước và sau phản
ứng ?
+ Nhận xét sự thay đổi số
oxi hóa của Mg và quá
trình oxi hóa
+ Chỉ ra bản chất nhường
electron từ đó đưa ra định
nghĩa mới
HS trả lời:
+ Phát biểu định nghĩa
+ Vận dụng qui tắc đã học xác định SOXH
Mg+2 O − 2
+ Viết quá trình nhường electron của Mg, tìm sự tăng hoặc giảm số oxi hóa + Phát biểu định nghĩa
I ĐỊNH NGHĨA:
VD1: Đốt cháy Mg trong không khí
Mg+2 O − 2 (1)
KL: Mg nhường electron là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa) SOXH tăng
+ Vậy, Sự oxi hóa là sự nhường electron.
Hoạt động 2: Hình thành quan niệm mới về sự khử
GV yêu cầu HS:
+ Hãy nhắc lại định nghĩa
sự khử ở lớp 8
+ Xác định SOXH của
nguyên tử các nguyên tố
trong phản ứng?
+ Nhận xét sự thay đổi
SOXH của nguyên tử các
nguyên tố ở phản ứng bên
+ Chỉ ra bản chất thu
electron từ đó đưa ra định
nghĩa mới
HS trả lời:
+ Phát biểu định nghĩa cũ
+ Xác định SOXH
Sơ đồ:
Cu+2 O + H0 2 → Cu0
+ H+12O
+ Viết quá trình nhận
sự tăng hoặc giảm SOXH.
+ Phát biểu định nghĩa
Cu+2 O + H0 2 → Cu0 +
H
+1
2O (2)
số oxi hóa giảm.
+ Vậy, Sự khử là sự thu lectron.
Hoạt động 3: Hình thành quan niệm mới về chất khử và chất oxi hóa.
Trang 3GV yêu cầu HS:
+ Hãy nhắc lại định nghĩa
chất khử, chất oxi hóa ở
lớp 8 ?
+ Nhận xét vai trò của Mg,
H 2 , CuO và oxi
+ Chỉ ra bản chất của các
chất trong 2 phản ứng
trên:
+ chất nhường e là chất
khử
+ chất thu e là chất oxi hóa
+Sự oxi hóa là sự nhường
e
+ Sự khử là sự thu e
HS trả lời:
+ Phát biểu định nghĩa cũ
+ Theo phản ứng (1) và (2)
Mg và H 2 là chất khử + Cu và O 2 là chất oxi hóa
+ Định nghĩa chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử
Nhận xét:
+ Theo phản ứng (1) và (2)
Mg và H 2 là chất khử + Cu và O 2 là chất oxi hóa
Định nghĩa:
+ Chất khử ( chất bị oxi hóa) là chất nhường e + Chất oxi hóa( chất bị khử) là chất thu e
+ Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường e + Quá trình khử( sự khử) là quá trình thu e
Hoạt động 4: Quan niệm mới về phản ứng oxi hóa khử
GV yêu cầu HS:
+ Hãy xác định SOXH của
các nguyên tử trong phản
ứng (3)
+ Cho biết nguyên tử nào
nhường, nguyên tử nào
nhận electron.
+ Nhận xét sự chuyển
electron và sự thay đổi số
oxi hóa
Tương tự như trên em hãy
xác định SOXH của các
nguyên tử trong ví dụ 4, và
hãy nhận xét sự chuyển
electron và sự thay đổi số
oxi hóa của giữa chúng.?
HS trả lời:
+ Vận dung qui tắc xác định SOXH để xác định :
2 Na+1 Cl−1 + Natri nhường electron và Clo thu electron.
+ Có sự nhường, sự thu e và có sự thay đổi SOXH.
HS làm tương tự
HS lưu ý: Trong phản ứng trên không có sự nhường và nhân electron mà cặp electron dùng chung
VD3: Natri cháy trong khí clo
2 Na0 + Cl0 2 → 2 Na+1 Cl−1
(3) + Natri nhường electron
số oxi hóa.
Vậy, trong phản ứng (3) có sự thay đổi số oxi hóa.
VD4: Khí hidro cháy trong khí clo.
H0 2 + Cl0 2 → 2 H+1 Cl− 1
Trong phân tử HCl cặp e chung bị lệch về phía clo.
Trang 4+ Bản chất chung của
phản ứng (1), (2), (3) và (4)
là gì ?
GV kết luận :
Phản ứng (1), (2), (3) và (4)
là phản ứng oxi hóa – khử.
+ Sự oxi hóa và sự khử xảy
ra như thế nào ?
chuyển về một phía.
+ Phản ứng (1), (2), (3) và (4) có chung bản chất, đó là sự chuyển electron và sự thay đổi số oxi hóa.
+ HS phát biểu định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử.
+ Sự oxi hóa và sự khử xảy
ra đồng thời.
sự chuyển dịch electron và có sự thay đổi số oxi hóa Định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử.
+ Là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
+ Là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Tiết 2
Hoạt động 5: Lập PTHH của phản ứng oxi hóa khử
GV nêu phương pháp
thăng bằng electron:
Tổng số electron do chất
khử nhường = Tổng số
electron mà chất oxi hóa
nhận
VD: Lập PTHH của phản
ứng: P + O 2 ❑⃗ P 2 O 5
GV yêu cầu HS:
chất khử và chất oxi hóa ?
+ Viết quá trình oxi hóa,
hóa trình khử và cân bằng
?
+ Hãy xác định hệ số chất
HS ghi nội dung phương pháp thăng bằng electron vào vở.
HS trả lời:
Bước 1:
P0 + O02 → +5P2O − 25
P
+5
)
O 2 là chất oxi hóa ( O0
→ O −2 ) + Bước 2:
II LẬP PTHH CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
Lập PTHH có 4 bước:
+ Bước 1: Xác định số oxi
hóa các nguyên tố trong phản ứng tìm chất oxi hóa và chất khử
+ Bước 2: Viết quá trình oxi
hóa và quá trình khử, cân bằng mổi quá trình.
+ Bước 3: Tìm hệ số thích
hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho electron nhường = electron nhận.
Tổng số electron cho = Tổng số electron nhận
Trang 5oxi hóa và chất khử
Tìm bội số chung nhỏ
nhất
+ Điền hệ số vào phương
trình và kiểm tra
O02 + 2.2e → 2 O −2
+ Bước 3:
4 P0 → +5P
+ 5e
5 O02 + 2.2e → 2
O
−2
+ Bước 4:
4P + 5O 2 ❑⃗ 2P 2 O 5
+ Bước 4: Đặt các hệ số của
chất oxi hóa, chất khử vào PTHH và kiểm tra lại
Hoạt động 6 : Phát phiếu học tập lập PTHH theo phương pháp thăng bằng electron
GV Phát phiếu học tập lập
PTHH của phản ứng sau:
H 2 S + O 2 ❑⃗ SO 2 + H 2 O
GV hướng dẫn HS lập
PTHH qua 4 bước.
+ Thu phiếu học tập một
vài em, chấm điểm , trả
bài và nhận xét
+ Yêu cầu HS đọc thêm
trong SGK
HS lên bảng trình bày theo
4 bước Bước 1:
H
+1
2− 2 S + O02 → +4S O −22
+ H+12O − 2
Bước 2:
O02 + 2.2e → 2 O −2
Bước 3:
2 −2 S
→
S
+4
+ 6e
3 O02 + 2.2e → 2
O
−2
Bước 4:
2H 2 S + 3O 2 → 2SO 2 + 2H 2 O
Bài tập : Lập phương trình hóa học của phản ứng
H 2 S + O 2 ❑⃗ SO 2 + H 2 O
+ SOXH của S tăng từ -2 đến +6 ⇒ H 2 S là chất khử + SOXH của oxi giảm từ 0 xuống -2 ⇒ O 2 là chất oxi hóa
+ BCNN (4,6) = 12.
Hoạt động 7: Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử
Trang 6+ Ví dụ: sự cháy xăng dầu
động cơ và sự cháy than
củi
+ Giúp HS yêu thích bộ
môn có ứng dụng vào cuộc
sống.
+ Giúp bảo vệ môi trường
loại bỏ các khí thải CO 2 ,
SO 2 , H 2 S bằng cách dẫn
vào bể nước vôi
+ Làm giảm độ chua của
đất
HS ghi một số phương trình vào vở
+ H 2 O.
4FeS 2 + 15O 2 + 2H 2 O →
2Fe 2 (SO 4 ) 3 + 2H 2 SO 4
CaSO 4 + 2H 2 O.
ỨNG OXI HÓA – KHỬ + Năng lượng ta dùng là năng lượng của phản ứng oxi hóa – khử
+là cơ sở của các quá trình sản xuất: luyện gang, thép, luyện nhôm, sản xuất axit HCl, HNO 3 , xút và phân bón …
IV CỦNG CỐ
GV yêu cầu HS:
Làm bài tập 1,2,3 SGK trang 82 và 83.
Lập PTHH của các phản ứng sau
Xác định chất oxi hóa, chất khử Viết và cân bằng các phương trình bằng phương pháp thăng bằng electron.
DẶN DÒ:
Làm các bài tập 4 , 5, 6, 7 ,8 SGK trang 83.
Chuẩn bị trước bài 18
“PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”