VÒ kÜ n¨ng: - Gióp häc sinh hiÓu s©u h¬n vÒ nghÖ thuËt th«ng qua néi dung vµ h×nh thøc cña c¸c bøc tranh ®îc giíi thiÖu trong bµi.. ChuÈn bÞ cña Gv vµ Hs.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/ 12/ 08 Ngày dạy : 17/ 12/ 08 Lớp 6A
Ngày dạy : 28/ 12/ 08 Lớp 6B Ngày dạy : 18/ 12/ 08 Lớp 6C
Tiết 18 - Bài 18: Vẽ trang trí
Hình vuông
1 Mục tiêu
a Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc cách trang trí hình vuông cơ bản và ứng dụng.
b Về kĩ năng: Học sinh biết sử dụng hoạ tiết dân tộc vào trang trí hình vuông.
c Về thái độ: Học sinh làm đợc một bài trang trí hình vuông hay khăn tay, thảm.
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV: Một vài đồ vật có trang trí hình vuông nh: nắp hộp, khay, thảm,
khăn vuông, gạch hoa
b Chuẩn bị của HS: Giấy A4, thớc kẻ, chì, tẩy, mầu
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
b Dạy nội dung bài mới.
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1) ở các lớp dới chúng ta đã làm quen với vẽ trang trí cơ bản để
khắc sâu thêm kiến thức về trang trí, hôm nay…
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát
nhận xét ( 6 )’
- Cho HS quan sát một số hình trang trí hình
vuông ứng dụng: viên gạch, khăn tay, thảm,
và vài bài trang trí hình vuông cơ bản đồng
thời đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ
? Em hãy cho biết sự giống và khác nhau
của các cách trang trí hình vuông
- Trang trí ứng dụng và trang trí cơ bản
mỗi thể loại đều có vẻ đẹp riêng
+ GV cho HS xem một số bài trang trí hình
vuông cơ bản, đặt câu hỏi cho học sinh
nhận ra
? Hãy đa ra ý kiến của mình về bài vẽ vừa
xem ( HS trả lời theo ý hiểu)
? Trang trí hình vuông thờng đợc đặt ở đâu?
- Các hình giống nhau tô màu bằng nhau
- Các hình giống nhau tô màu giống nhau
Kết luận: Trang trí hình vuông cơ bản
cần kẻ các trục đối xứng để vẽ hoạ tiết và
tô màu cho đều.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách
trang trí hình vuông cơ bản ( 7 )’
+ Kẻ các trục đối xứng ngang, dọc, chéo
+ Dựa vào trục để vẽ các mảng chính, phụ
- Hình ảnh chính thờng đặt ở trọng tâm, hình
ảnh rõ ràng, màu sắc nổi bật
- Mảng phụ ở 4 góc phụ hoạ cho mảng chính
II Cách trang trí hình vuông
1 Kẻ các trục chéo, ngang, dọc- Vẽ các mảng chính, phụ
Trang 2cho cân đối, có thể vẽ nhiều mảng hình khác
nhau
+ Vẽ hoạ tiết vào các mảng cho phù hợp
+ Tìm đậm nhạt bằng chì đen nhng cần
tránh đậm quá nếu đậm quá thì bài vẽ sẽ
nặng nề quá, hoạc đậm nhạt sẽ không rõ
- Mỗi em vẽ một bài trang trí hình vuông
hoạ tiết khác với hình minh hoạ trong SGK
- GV thu một số bài vẽ treo lên bảng, cho
học sinh nhận xét: bố cục, hình vẽ, mầu sắc
- GV đánh xếp loại, khuyến khích, nêu
g-ơng những em vẽ đẹp
- Giáo viên tóm tắt lại các nội dung chính
trong bài học
- Nhận xét ý thức học tập của học sinh và
đánh giá tiết dạy
+ Vẽ hình vuông, kẻ các trục đói xứng.+ Phác mảng: Mảng chính, mảng phụ
2 Tìm hoạ tiết: Chọn họa tiết đẹp, phù hợp
- BT về nhà hoàn thành bài vẽ trang trí hnh vuông
- Có thể cắt hình vuông và cắt hoạ tiết nh hoa, lá, chim , bớm sắp xếp dán vào hình vuông
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài 1
_
Tiết 19 - Bài 19: Thờng thức mĩ thuật
Tranh dân gian Việt Nam
Ngày soạn: 20/ 12 /08 Ngày dạy : 23/ 12/08 Lớp 6A
Ngày dạy : 03/01/09 Lớp 6B Ngày dạy : 24/ 12/ 08 Lớp 6C
Trang 31 Mục tiêu
a Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu nguồn gốc, ý nghĩa, vai trò của tranh dân gian trong
đời sống XH-VN
b Về kĩ năng: Qua đó học sinh hiểu đợc giá trị nghệ thuật và tính sáng tạo thông qua nội
dung và hình thức thể hiện của tranh dân gian
c Về thái độ: Giáo dục cho học sinh biết trân trọng nền nghệ thuật dân tộc.
2 Chuẩn bị của Gv và Hs
a Chuẩn bị của Gv: Su tầm tranh dân gian VN
b Chuẩn bị của Hs: Su tầm tranh, ảnh về tranh dân gian VN ở báo chí
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
( kết hợp kiểm tra trong quá trình học bài )
b Dạy nội dung bài mới
* Giới thiệu bài: ( 1 ) ’ Dân tộc Việt nam nổi tiếng có một nền văn hóa lâu đời, đặc biệt là nghệ thuật tranh dân gian đã làm đắm say biết bao ngời hôm nay…
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tranh dân
gian Việt Nam ( 7 )’
? Em hiểu gì về tranh dân gian ( Còn gọi
là tranh tết hay tranh thờ )
? Vì sao gọi là tranh Tết ( Vì đợc bày bán
để treo vaog dịp Tết )
+ Nằm trong dòng nghệ thuật cổ VN
tranh dân gian có từ lâu đời đợc truyền từ
đời này sang đời khác và cứ mỗi độ xuân
về tết đến lại đợc bầy bán cho mọi ngời
dân treo trong dịp tết vì thế tranh dân gian
tranh dân gian đợc làm ra ở nhiều nơi và
mang phong cách của từng vùng nh:
Tranh Đông Hồ ở (BN) Tranh Hàng Trống
ở ( HN) Tranh Kim Hoàng ở (HT)
I Vài nét về tranh dân gian Việt Nam
- Tranh dân gian có hai loại tranh tết và tranh thờ
- Tranh dân gian VN do một nhóm nghệ nhân dựa trên cơ sở một cá nhân có tài trong cộng
đồng nào đó sáng tạo ra đầu tiên, sau đó tập thể bắt chớc và phát triển đến chỗ hoàn chỉnh
- Tranh dân gian đợc in bằng ván gỗ, hoặc giữa nét khắc gỗ và tô màu bằng tay, màu sắc trong tranh tơi sáng, nét vẽ đôn hậu hồn nhiên
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kĩ thuật làm
tranh khắc gỗ dân gian Việt Nam (10)
Giới thiệu tranh trong SGK ( Tranh Gà
mái và Ngũ hổ)
Hoạt động nhóm
II Hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống
* Tranh Gà mái, Ngũ hổ + Giống nhau: Bức tranh “ Ngũ Hổ, tranhGà Mái” đều là tranh dân gian Việt Nam
Trang 4? So sánh về cách vẽ, mầu sắc, đờng nét
của hai bức tranh
* Bức tranh “ Gà Mái” thuộc dòng tranh
Đông Hồ, tranh “ Ngũ Hổ” thuộc dòng
tranh Hàng Trống
- Các màu của tranh “ Gà Mái” rõ ràng ,
nét viền đen to, đậm,nên màu tơi sáng
không bị rợ Còn màu của tranh “ Ngũ
Hổ” đợc tô băng tay nên có những chỗ
đ-ợc vờn nên chồng lên nhau tạo cho tranh
mềm mại hơn Tơi mà không chói, nét
viền mảnh chau chuốt
* KL: Để có đợc một bức tranh ra đời các
nghệ nhân phải thực hiện nhiều công đoạn
khác nhau, từ khác hình trên ván gỗ, in
màu và tô màu từng bớc một rất công phu
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đề tài tranh
dân gian Việt nam ( 14 \)’
+ Giới thiệu tranh trong bộ đồ dùng
? Theo em các tranh trên vẽ về những nội
dung gì
? Những bức tranh đó thuộc đề tài nào
+ Tranh dân gian phục vụ quảng đại quần
chúng, nên đề cập tới nhiều đề tài khác
nhau và rất gần gũi với đời sống nhân dân
lao động
+ Khác nhau:Tranh “ Gà Mái” tất cả các màu
đều in bằng các bản gỗ khắc khác nhau (mỗi màu một bản) sau đó in nét viền bằng màu
đen tranh “ Ngũ Hổ” chỉ có một bản khắc màu nét viền đen còn màu đều đợc tô bằng bútlông
? Vì sao tranh dân gian Việt Nam đợc
nhiều ngời yêu thích?
+ Hình tợng trong tranh có tính khái quát
cao, hình trong tranh vừa h vừa thực khiến
ngời xem thuận mắt, nghĩ thuận tình mà
không chán
+ Bố cục tranh theo lời ớc lệ, vì thế nhiều
bố cục phong phú, hấp dẫn Chữ và thơ
trên tranh giúp cho tranh phong phú, bố
cục thêm ổn định, minh hoạ thêm cho chủ
c Củng cố ( 5 )’ Đánh giá kết quả học tập của học sinh
? Xuất xứ của tranh dân gian nh thế nào
? Kỹ thuật làm tranh khắc gỗ dân gian VN có gì đặc biệt
Trang 5? Đề tài trong tranh dân gian đợc phản ánh nh thế nào.
* GV tóm tắt lại một vài ý chính, tiêu biểu
- Gv củng cố lại kiến thức bài học- tóm tắt lại các ý chính
- Nhận xét về ý thức tham gia học tập và đánh giá tiết dạy
d Hớng dẫn học sinh làm bài tập về nhà ( 2 )’
- Về nhà các em học theo câu hỏi trong SGK
- Su tầm thêm các bức tranh dân gian để xem
- Chuẩn bị cho bài sau giấy vẽ, chì, tảy /
_
Ngày soạn: 27/12/ 08 Ngày dạy : 30/ 12 /08 Lớp 6A
Ngày dạy : 06/ 02 /09 Lớp 6B Ngày dạy : 31/12 /08 Lớp 6C
Mẫu có 2 đồ vật ( Tiết 1 vẽ hình )
1 Mục tiêu
a Về kiến thức: Học sinh biết đợc cấu tạo của cái bình đựng nớc, cái cốc và bố cục của
bài vẽ
b Về kĩ năng: Các em vẽ đợc hình có tỉ lệ gần giồng với mẫu.
c Về thái độ: Nhận biết đợc vẻ đẹp của mẫu.
2 Chuẩn bị của Gv và Hs
a, Chuẩn bị của GV
- HMH hớng dẫn các bớc vẽ cái bình đựng nớc và cái cốc ở các hớng khác nhau
- Một só bài vẽ của hoạ sĩ và học sinh năm trớc
b Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, đồ dùng học tập phục vụ bài vẽ giấy vẽ , bút chì, tẩy
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
(không)
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát
nhận xét cách bày mẫu (4 ) ’
- Giáo viên giới thiệu một số mẫu vật và gợi ý
cách bầy mẫu ở vị trí dễ vẽ
+ Mẫu đặt ở vị trí vừa tầm mắt của học sinh
+ Có thể bày 2 mẫu cho học sinh vẽ theo nh
I Quan sát – nhận
- H1a: Hai vật mẫu cách xa nhau
- H1b:Cái hộp đứng trớc bình đựng nớc vàche khuất cái bình một chút
xét
- GV bày 2 mẫu vật là cái bình đựng nớc và
cái hộp ở những vị trí khác nhau cho học
sinh
? Em thấy bày mẫu theo cách nào đẹp và dễ
vẽ? Vì sao.( HS trả lời)
Sau đó GV tóm tắt lại các ý kiến nhận xét của
học sinh, GV kết luận chung
- H1c: Khối hộp đứng trớc, ở giữa che khuất phần lớn ở đáy của bình đựng nớc
- H1c: Kối hộp đứng trớc, ở giữa che khuất phần lớn đáy của bình nớc
- H1d: Khối hộp đứng trớc, gần kề với bình đựng nớc cho HS quan sát, nhận xét
Trang 6Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh quan sát
? Các em nhìn thấy phần miệng nhiều hay
phần đáy nhiều là do đờng tầm mắt quyết
định
? Em nhìn thấy mấy cạnh của hình hộp? nêu
sơ qua về đặc điểm của cái hộp.( 3 cạnh)
? Em nhận xét gì về vị trí của các vật mẫu
( HS nhận xét)
? Độ đậm nhạt của vật mẫu nh thế nào
( Khác nhau tuỳ thuộc vào màu sắc và vị trí
của vật mẫu)
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
( 5 )’
- GV hớng dẫn học sinh thấy đợc (ở mỗi vị trí
khác nhau thì khung hình của mẫu không nh
nhau)
*GV nhắc nhở học sinh chú ý:
- Điểm đặt của cái bình ( vị trí đáy của bình)
-Chiều ngang của miệng bình so với đáy
bình
- Chiều ngang của các mặt hộp
- Cho học sinh quan sát và vẽ theo vị trí của
+ Cấu trúc: Bình đựng nớc( ấm tích) gồm: Miệng, thân, đáy và vòi
+ Vị trí: Vật mẫu nhỏ đứng trớc vật mẫu to
c Củng cố ( 4 ) ’ Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- GV gắn một số bài vẽ khá và hớng dẫn học sinh nhận xét về bố cục, tỉ lệ, hình vẽ
Trang 7- Học sinh phát biểu ý kiến đánh giá và tự đánh giá xếp loại bài củ mình và bài của bạn mình theo ý kiến của bản thân
- Gv củng cố lại kiến thức bài học- tóm tắt lại các ý chính
- Nhận xét vè ý thức tham gia học tập và đánh giá tiết dạy
d Hớng dẫn học sinh làm bài tập về nhà: ( 2)
- GV nhắc lại sơ qua về các bớc của bài vẽ theo mẫu có 2 đồ vật, đặc điểm của mẫu
- Bài tập về nhà : quan sát độ đậm nhạt của đồ vật có dạng hình trụ và hình hộp để chuẩn bịcho bài sau
_
Ngày soạn: 03/ 01/ 09 Ngày dạy : 06/ 01/ 09 Dạy Lớp 6A Ngày dạy : 06/ 02/ 09 Dạy Lớp 6B Ngày dạy : 07/ 01/ 09 Dạy Lớp 6C
Tiết 21 - Bài 21: Vẽ theo mẫu
Mẫu có 2 đồ vật ( Tiết 2 - vẽ đậm nhạt )
1 Mục tiêu
a Về kiến thức : Học sinh phân biệt đợc độ đậm nhát của cái bình và cái hộp, biết cách
phân mảng đậm nhạt
b Về kĩ năng : Học sinh diễn tả đợc đậm nhạt với 3 mức chính: đậm, đậm vừa, nhạt.
c Về thái độ : Hs hiểu đợc một số đạm nhạt đơn giản của đồ vật khi ánh sáng chiếu vào
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
( Kết hợp lấy điểm thực hành trong quá trình học tập)
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động 1: hớng dẫn học sinh quan sát
Trang 8sẽ tối hơn? Vì sao.( HS trả lời)
? Khi ánh sáng chiếu vào vật mẫu ta thấy
có mấy sắc độ đậm nhạt? Đó là những sắc
độ nào ( 4 sắc độ)
* GV giải thích: Độ đậm vừa ( hay trung
gian ) trong bài vẽ là để phân biệt với độ
sáng nhất, còn độ đậm nhất để diễn tả
những phần tối nhất so với các sắc độ: Góc
khuất, bóng đổ…
? ở vị trí em ngồi, phần nào sẽ sáng nhất và
phần nào sẽ tối nhất ( gọi 1- 2 HS trả lời)
- Nét vẽ đậm nhạt của cái bình ( nét cong
theo chiều cong của cái bình, nét thẳng, nét
xiên theo thân bình)
- Nét đậm nhạt ở cái hộp ( nét thẳng, nét
ngang , nét xiên đan xẹn
- Khi vẽ đậm nhạt các em phải diễn tả đợc
3 mức độ đậm, đậm vừa, nhạt
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
( 25 )’
- GV yêu cầu bài tập
- Theo dõi, giúp học sinh về : Điều chỉnh
chấm điểm một số bài vẽ đẹp
- Gv củng cố lại kiến thức bài học- tóm tắt
lại các ý chính
khác nhau Độ đậm ở cái bình chuyển tiếp mềm mại, không rõ ràng nh các mặt của khối hộp
- Có 4 sắc độ chính: Đậm vừa, sáng, trung gian và đậm nhất
2 Cách vẽ
a Phác mảng hình đậm nhạt
b Vẽ đậm nh
III Thực hành
- Vẽ đậm nhạt cho mẫu vật bày trớc mặt
- HS nhận xét, đánh giá kết quả bài thực hành
Trang 9Tiết 22 - Bài 22: Vẽ tranh
Đề tài ngày tết và mùa xuân
1 Mục tiêu
a Về kiến thức : Giúp học sinh thêm yêu quê hơng đất nớc thông qua việc tim hiểu về các
hoạt động về ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân
b Về kĩ năng : Giúp các em hiểu hơn về bản sắc văn hoá dân tộc qua phong tục tập quán ở
mỗi miền quê trong ngày tết và mùa xuân
c Về tahí độ : Học sinh có thể thể hiện tình cảm của mình vào tranh vẽ qua một số hình
thứuc : Cắt, xé, dán giấy màu
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV
- Tranh ảnh về dề tài ngày tết và mùa xuân
b Chuẩn bị của học sinh
- Giấy vẽ, chì, mầu, tẩy
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ ( 3 )’
? GV thu và xếp loại một số bài vẽ của học sinh.( Đã hoàn thành về đậm nhạt)
+ Bài vẽ có bố cục đẹp
+ Hình tơng đối giống mẫu
+ Có đậm, nhạt rõ ràng
b Dạy nội dung bài mới
* Giới thiệu bài: ( 1 ) ’
Các em vừa có những ngày nghỉ Tết vui vẻ và náo nhiệt Nào hoa, nào quả, bánh trng…
Các trò chơi nh chọi gà, múa lân.Vởy ở bài hôm nay cô muốn các em hãy tởng tợng và vẽ lại các hoạt động vui tết, đón tết, hay vẻ đẹp của mùa xuân để không khí Tết còn mãi trongchúng ta
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và
chọn nội dung đề tài ( 8 )’
- Đây là một đề tài gây hứng thú và tạo
cảm xúc mạnh đối với HS vì ở mỗi miền
quê trong ngày tết và mùa xuân có rất
I Tìm và chọn nội dung đề tài
Trang 10nhiều hình ảnh đẹp GV đặt câu hỏi gợi ý
cho HS không khí của ngày tết và lễ hội, để
HS tập trung vào đề tài:
? Hãy kể tên các hoạt động thờng có trong
các ngày lễ hội ( HS trả lời)
? Hãy kể tên những lễ hội dân gian mà em
đợc biết ( HS trả lời)
? Loài hoa gì thờng đợc cắm trong ngày tết
- Trong ngày hội và ngày tết thờng diễn ra
những hoạt động gì vui chơi nào ?
* GV chộhc sinh xem một số tranh ảnh đẹp
về đề tài ngày tết và mùa xuân, phân tích
tranh ảnh gây cảm hứng về đề tài
- Có rất nhiều hình ảnh về đề tài ngày tết
và mùa xuân nh: lễ hội, vui chơi, giải trí,
thăm hỏi, chúc tụng, đi chợ hoa, chợ tết,
đón giao thừa, du xuân, hội làng múa rớc
- Sau khi học sinh đã xác định đợc nội
dung đề tài để vẽ tranh Gv gợi ý các em vẽ
tranh theo các bớc nh ở các bài trớc
- Vẽ màu: tìm mầu tơi sáng rực rỡ, phù hợp
với quang cảnh ngày tết và mùa xuân
* Chú ý: hiình ảnh cần đợc diễn tả kĩ hơn
về hình ảnh và màu sắc
- Tỳ theo nội dung, bố cục và hình vẽ, học
sinh có thể cắt hoặc xé từng mảng hình để
dán thành tranh theo ý thích của mình
- Hóc sinh có thể vừa cắt, xé dán và vẽ màu
Trang 11- GV gợi ý học sinh nhận xét, đánh giá qua
cách tìm đề tài, bố cục, hình vẽ, màu sắc cụ
b Về kĩ năng: - Học sinh biệt đợc dặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó.
c Về thái độ: - Học sinh kể đợc một khẩu hiệu gắn bằng chữ in hoa nét đều.
Trang 12+ Thớc kẻ,com pa, thớc cong, bút chì giấy màu , kéo.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
b Dạy nội dung bài mới.
* Giới thiệu bài ( 1 )’
Chữ tiếng việt hiện nay có nguồn gốc từ chữ La Tinh
- Có nhiều kiểu chữ nh: chữ nết thanh đậm, chữ nét đều, chữ có chân, chữ không chân, chữ hoa mĩ hoặc chữ chân phơng GV cho học sinh xem một vài kiểu chữ mẫu rồi vào bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn hs quan sát và
nhận xét chữ in hoa nét đều ( 7 )’
-Tiếp tục cho học sinh xem bảng mẫu chữ in
hoa nét đều và đặt câu hỏi:
? Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của chữ in
hoa nét đều ( HS trả lời )
Một dòng, hay hia dòng , hay ba dòng sao
cho vừa với khổ giấy và phù hợp với nội
dung dòng chữ
- Trình bày sao cho thuận mắt và cân đối
- Chia khoảng cách giữa các con chữ trong
dòng chữ
- Khi sắp sếp dòng chữ ta phải lu ý đến độ
rộng, hẹp của các con chữ VD: M,A,O rộng
hơn chữ T, E, L, I
- Các chữ giống nhau phải kẻ đều nhau
- Cho học sinh quan sát một số dòng chữ
HMH trong SGK (a,b,c) cho học sinh tìm ra
phơng án đúng để vận dụng vào bài vẽ của
đều Chú ý đến độ rộng hẹp của các chữ
- Các nét chữ phải bằng nhau
- Trong khi học sinh vẽ Giáo viên quansát hớng dẫn cụ thể với những học sinhcha hiểu bài
HỌC TỐT
Trang 13Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập ( 24 )’
- Cho học sinh kẻ một số khẩu hiệu ngắn
- Uớc lợng chiều dài dòng chữ vào khổ giấy
cho vừa
- Uớc lợng chiều cao của dòng chữ sao cho
( tỉ lệ phù hợp với chiều ngang của dòng chữ)
- Phân chia khoảng cách giữa các con chữ và
kiểu, tô màu nổi bật
Đánh giá ý thức học tập của học sinh
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài ở lớp nếu cha xong
- Tìm hiểu bài 24 Tìm hiểu một số tranh dân gian về
Tiết 24 - Bài 24: Thờng thức mĩ thuật
Giới thiệu một số tranh dân gian Việt Nam
1 Mục tiêu
a Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu sâu hơn về hai dòng tranh dân gian VN là: ( Đông Hồ
và Hàng Trống)
b Về kĩ năng: - Giúp học sinh hiểu sâu hơn về nghệ thuật thông qua nội dung và hình thức
của các bức tranh đợc giới thiệu trong bài
c Về thái độ: - Qua đó các em thêm yêu mến VH truyền thống đặc sắc của dân tộc.
2 Chuẩn bị của Gv và Hs
a Chuẩn bị của Gv: Su tầm một số tranh ảnh của Hàng (Trống và Đồng Hồ)
b Chuẩn bị của Hs: Sách giáo khoa,
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ ( 3 )’
* Câu hỏi: Hãy kể tên một vài bc tranh dân gian mà em biết
* Đáp án: Một số tranh dân gian tiêu biểu:
- Đám cới Chuột
Ngày soạn: 08/ 02 /09 Ngày dạy : 13/ 02/09 Lớp 6A
Ngày dạy : 17/02 /09 Lớp 6B Ngày dạy : 11/ 02/ 09 Lớp 6C
Trang 14- Thầy đồ Cóc
- Đánh ghen
- Chọi Trâu, Chọi Gà…
- Hứng Dừa, Chợ Quê, Đấu Vật…
b Dạy nội dung bài mới
* Giới thiệu bài: ( 1 ) ’ Bài 19 đã giúp chúng ta hiểu đợc về thời gian và tác giả sáng tác và biết đợc về một số tranh dân gian Để hiểu sâu hơn về giá trị nghệ thuật thể hiện qua nội dung và hình thức, chúng ta cùng xem và phân tích một số bức tranh dân gian Việt Nam
Hoạt động 1: Tìm hiểu hai dòng tranh
tiêu biểu của Việt Nam ( 8 )’
- Giáo viên cho học sinh xem một số tranh
dân gian Đông Hồ và hớng dẫn học sinh
thảo luận theo nhóm
+ 4 Nhóm ( thời gian 6’)
PBT số 1 ( Nhóm 1+ 2 )
? Vì sao gọi là tranh Đông Hồ
? Hãy nêu đặc điểm kĩ thuật làm tranh Đông
Hồ? Đặc điểm của nghệ thuật của tranh
Đông Hồ
? Kể tên những bức tranh Đông Hồ mà em
biết
PBT số 2 ( Nhóm 3+ 4 )
? Hãy nêu đặc điểm kĩ thuật làm tranh Hàng
Trống? Vì sao gọi là tranh Hàng Trống
? Nêu đặc điểm nghệ thuật của tranh Hàng
* Tranh Đông Hồ : ( TĐH ) Đợc sản xuất tại làng Đông Hồ, tác giả là những nghệ nhân
họ là những ngời nông dân họ làm tranh trong những lúc nông nhàn Tranh thể hiện tâm t, tính cách và hoài bão ớc mơ của ngời dân lao động
- Tranh đợc sản xuất hàng loạt, in bằng những ván gỗ khắc, loại gỗ mềm, dẻo, dai, dễ khắc
nh gỗ thị, gỗ lông mực Trong tranh có bao nhiêu màu thì có bấy nhiêu bản khăc
* Tranh Hàng Trống ( THT ) Gọi là tranh Hàng Trống vì nó đợc sản xuất va bày bán ở
các phố hàng Trống Đối tợng phục vụ là những thị dân và tầng lớp trung lu ở Kinh thành Các nghệ nhân thờng phải vẽ theo yêu cầu của khách hàng
- Tranh chỉ có một bản khắc nét in đen, làm đờng viền của các hình vẽ sau đó nghệ nhân tômàu bằng bút vào các mảng hình
Hoạt động 2: Xem tranh ( 22 )’
? So ssánh tranh Đại Cát và tranh Chợ quê ?
Hãy nêu nội dung của hai bức tranh đó
Trang 15I Tranh gà Đại Cát ( Tranh Đông Hồ )
* Nội dung: Tranh thuộc đề tài chúc tụng mọi ngời đón năm mới tốt lành, nhiều tài, lộc, phát triển về mọi mặt, gà trống tợng trng cho sự thịnh vợng và những đức tính tốt đẹp của con ngời: Văn, võ, dũng, nhân, tín
+ Mào gà: Tợng trng cho chiếc mũ cánh chuồn của trạng nguyên ( Văn)
+ Chân: Có cựa sắc h lỡi kiếm ( Võ )
+ Kiếm đợc mồi gọi nhau cùng ăn ( Nhân )
+ Oai vệ dũng cảm, sẵn sàng đấu trọi ( Dũng )
+ Gáy đúng giờ, báo canh không sai ( Tín )
* Hình thức: Tranh đợc in trên giấy dó có quét nền điệp, bố cục tranh thuận mắt, hình vẽ
đơn giản, nét viền to nhng không cứng, màu ít nhng tơi và sinh động, chữ viết minh hoạ nộidung và làm chặt bố cục
II Tranh Chợ quê ( Tranh Hàng Trống )
* Nội dung: - Bức tranh thuộc đề tài sinh hoạt, vui chơi, hình ảnh trong tranh là những gì gần gũi, quen thuộc với đời sống ngời nông dân Cảnh họp chợ một vùng nông thôn sầm uất,nhộn nhịp dới bóng cây cổ thụ dâm mátlà một dãy quán chợ, đủ các ngành nghề, những ngời ở các tầng lớp khác nhau tập trung không khác gì một thế giới thu nhỏ Cảnh chợ quê tấp lập, nhộn nhịp diễn tả những ngời ở các tầng lớp khác nhau đợc diễn tả hết sức tinh tế, chi tiết mà không vụn vặt, tản mạn
* Hình thức: - Cách vẽ, đờng nét tinh tế, mảnh nhỏ diễn tả nhân vật có đặc điểm, có thần thái , màu sắc tơi tắn tạo nên sự sống độnh của bức tranh, tiêu biểu cho nghệ thuật của tranh Hàng Trống
? So sánh tranh Đám cới Chuột và tranh
Phật Bà Quan Âm? Nêu nội dung của hai
bức tranh đó
- Gv giới thiệu một vài nội dung chính
III Tranh Đám cới Chuột ( Tranh Đông
III Tranh Đám cới Chuột ( Tranh Đông Hồ )
* Nội dung: - Bức tranh thuộc đè tài trào lộng, châm biếm,phê phán những thói h tật xấu trong xã hội
- Tranh diễn tả một đám rớc rất vui với trống kèn, cờ quạt, mũ mão, cân đai chỉnh tề,
(Chuột Anh ) cỡi ngựa hồng đi trớc ( Chuột Nàng )ngồi kiệu theo sau Nhng thực ra họ nhà chuột vẫn no sợ, ngơ ngác thấp thỏm vì có nhiều mèo, muốn đợc yên thân họ nhà chuột phải dâng cho mèo lễ vật hậu hĩnh
* Hình thức: Tranh đợc chia làm hai phần Đờng nét tuy đơn giản nhng rất tinh tế thể hiện
đợc sự hung dữ của Mèo và sự lo âu, sợ hãi của Chuột
IV Tranh Phật Bà Quan Âm ( Tranh Hàng Trống )
* Nội dung: Tranh thuộc đề tài tôn giáo thờ cúng, vừa có tính chất tín ngỡng va có ý nghĩa khuyên răn mọi ngời làm việc thiện Đức phật ngồi trên toà sen toả ánh hào quang rực rỡ, bên cạnh Đức phật là hai đệ tử Kim Đồng và Ngọc Nữ
* Hình thức: Bằng cách diễn tả tinh tế, bức tranh thể hiện đợc sự huyền ảo thần bí qua cách chuyển màu, cách diễn tả nét mềm mại, bố cục nhịp nhàng, tình cảm
Trang 16Hoạt động 3: Kết Luận ( 5 )’
? Em rút ra kết luận gì sau khi tìm hiểu về
tranh dân gian ( HS trả lời )
- Gv kết luận lại
? Tranh Đông Hồ phục vụ tầng lớp nào? Và
nghệ thuật trong tranh đợc thể hiện thế nào
( HS trả lời )
- Tranh dân gian là sự sáng tạo nghệ thuật của cha ông bằng những nguyên liệu thiên nhiên gần gũi tạo cho các bức tranh vẻ đẹp mộc mạc, trong sáng, đằm thắm, thể hiện bản sắc văn hoá, truyền thống Việt Nam
* GV kết luận: Tranh Đông Hồ nhằm phục vụ ngời nông dân thể hiện nghệ thuật diễn tả,
đơn giản đờng nét khoẻ khoắn, màu sắc tơi tắn
- Tranh Hàng Trống phục vụ tầng lớp trung lu, do đó đờng nét mảnh mai, bay bớm, chi tiết
tỉ mỉ thể hiện công phu
c Củng cố ( 4 )’
Đánh gía kết quả học tập
? Kể tên một số tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống mà em biết
? Hãy nêu nội dung của một bức tranh mà em thấy thích nhất
- Su tầm một số tranh dân gian Việt Nam
- Chuẩn bị bài sau: Bài 25 Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 17/ 02 /09 Ngày dạy : 20/ 02/09 Lớp 6A
Ngày dạy : 28/02/09 Lớp 6B Ngày dạy : 25/ 12/ 09 Lớp 6C Tiết 25 - Bài 25: Vẽ tranh
Đề tài: Mẹ của em ( Kiểm tra 1 tiết )
1 Mục tiêu bài kiểm tra
a Về kiến thức: Giúp học sinh thêm yêu thơng và quý trọng cha mẹ.
b Về kĩ năng: Giúp học sinh hiểu thêm về công việc hàng ngày của ngời Mẹ.
c Về thái độ: Các emcó thể vẽ tranh về mẹ bằng khả năng và cảm xúc của mình.
Vận dung ở mức độ cao
Tổng cộng
Trang 17điểm )
Vẽ đúng nội dung đề tài, mang tính giáo dục, phản ánh thực tế cuộc sống
(0,5 điểm )
Nội dung t tởng mang tính giáo dục cao phản
ánh thực tế sinh động, có
điểm )
hình ảnh sinh
độg phù hợp với nội dung (0,5 điểm )
Hình ảnh chon lọc đẹp, phong phú phù hợp với nội dung, gần gũi với
Sắp xếp bố cục
có hình ảnh nhóm chính, nhóm phụ (0,5
điểm )
Màu vẽ có trọng tâm có
đậm nhạt (0,5
điểm )
Màu sắc tình cảm, phong phú phù hợp vứi nội dung, gần gũi với thực tế cuộc sống (1điểm)
2 điểm
hiện nội dung tranh (0,5 điểm)
2 điểm
4 Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài
_
Ngày soạn: 24/ 02 /09 Ngày dạy : 27/ 02/09 Lớp 6A
Trang 18Ngày dạy : 14/03/09 Lớp 6B Ngày dạy : 04/ 03/ 09 Lớp 6C Tiết 26 - Bài 26: Vẽ trang trí
a Chuẩn bị của Gv: phóng to bảng mẫu chữ in hoa nét thanh, nét đậm, hình minh hoạ
cách sắp xếp dòng chữ, một khẩu hiệu có chữ in hoa nét thanh, nét đậm đẹp và cha đẹp đẻ làm minh chứng
b Chuẩn bị của Hs: Giấy vẽ khổ 40 -20 cm
- Kéo, thớc, bút chì, màu, tảy
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp kiểm tra trong quá trình thực hành )
b Dạy nội dung bài mới.
* Giới thiệu bài: ( 1 )’
- GV cho học sinh xem một số khẩu hiệu và các tạp chí có chữ iin hoa nét thanh, nét đậm
? Kiểu chữ trên có đặc điểm gì?
- Giáo viên giới thiệu bài 26
* Nội dung bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét ( 7 )’
I) Đặc điểm của chữ nét thanh, nét đậm
- Cho học sinh quan sát bảng mẫu chữ in hoa
nét thanh, nét đậm
? Chữ nét thanh, nét đậm có đặc điểm gì - Chữ có hình dáng thanh thoát nhẹ nhàng
- Mỗi chữ đều có nét thanh, nét đậm
- Giáo viên chỉ cho học sinh rõ cách xác
định nét thanh, nét đậm để áp dụng vào kẻ
chữ
- Giới thiệu một số dòng chữ nét thanh, nét
đậm trên sách báo, ở một số khẩu hiệu
Cho học sinh so sánh giữa chữ có chân và
Trang 19- Cho học sinh xem một số dòng chữ cân đối
? Cần sắp xếp dòng chữ nh thế nào - Ước lợng chiều cao, chiều dài của dòng
chữ để sắp xếp vào trang giấy cho cân đối
? Cho học sinh xem một số dòng chữ có
khoảng cách không đều
? Em thấy dòng chữ đã sắp xếp hợp lí cha
(cha hợp lí)
? Làm thế nào để sắp xếp các chữ hợp lí 2 Chia khoảng cách các con chữ
Giáo viên hớng dẫn học sinh chia khoảng
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách chia
dòng, kẻ chữ và trang trí thêm đờng diềm
hoặc hoạ tiết cho phù hợp
- Giáo viên quan sát hớng dẫn cụ thể với
những học sinh còn lúng túng
* Kẻ một dòng chữ nét thanh, nét đậm nội dung tên trờng học của em, khuôn khổ 20x30 cm
c Củng cố luyện tập ( 4 )’
- Chọn một số bài đẹp và cha đẹp dán lên bảng
- Em có nhận xét gì về các bài kẻ chữ trên?
Qua đó hãy chấm điểm của các bài
Giáo viên nhận xét lu ý học sinh cách sắp xếp dòng chữ và cách kẻ chữ
d Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà ( 2 )’