- Biến đổi thành thạo các công thức lượng giác - Vận dụng các công thức để giải bài tập.. Năng lực.[r]
Trang 1Tiết: 54
Ngày soạn: 15/3/2017 Bài 3: Công thức lượng giác
Ngày dạy
I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu và xây dựng được các công thức tích thành tổng , tổng thành tích
2 Kỹ năng
- Biến đổi thành thạo các công thức lượng giác
- Vận dụng các công thức để giải bài tập
3 Năng lực
- Hình thành năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, hợp tác
4 Thái độ
- Luyện tính nghiêm túc
- Tư duy thực tế sáng tạo
II- Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, các công thức lượng giác
- Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập ticsn công thức cộng
III- Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
H: Học sinh lên bảng nhắc lại công thức cộng đối với sin và cos
Trang 23 Bài mới
a Đặt vấn đề
Bài 3: Công thức lượng giác
Hoạt động 1: Công thức cộng đối với sin và cos
Phương pháp sử dụng: gợi mở vấn đề
Kỹ thuật và hình thức tổ chức:………
Kỹ năng và năng lực cần đạt:
………
Từ kết quả kiểm tra bài cũ ta có công
thức
cos(a b ) cos cossinsin sin a a bCô
ký hiệu là công thức (1)
GV: ghi công thức (1)
- Nếu cô thay b bằng –b vào công
thức (1) , thì công thức (1) có dạng
HS: ghi nhận công thức
I- Công thức cộng cos( ) cos cos sin sin (1) cos( ) cos cos sin sin (2) sin( ) sin cos cos sin (3) sin( ) sin cos cos sin (4)
Ví dụ 1: Tính: cos75 ,sin 75
Trang 3như thế nào?
Đây là công thức cộng thứ hai của
cos Cô ký hiệ là công thức (2)
GV: ghi công thức (2) lên bảng
Từ công thức (1) và (2) hãy :
Tính :cos75 ,sin 75
Hướng dẫn: góc 75 không phải là
góc đặc biệt Nên chúng ta phải tách
góc75 về hai góc đặc biệt mà các em
đã học
Áp dụng công thức (2) để tính
Hãy tính sin 75 qua cách đưa về
công thức cos
Từ ví dụ về sin 75 ta có thể chuyển
sin về cos để tính
cos cos( ) sin sin( ) cos cos sin sin
a b a b
75 45 30
cos75 cos(45 30 ) cos 45 cos30 sin 45 sin30
sin 75 cos 90 75 cos15 cos 45 30
cos 45 cos30 sin 45 sin 30
Trang 4Như vậy: ta đưa công thức của cos về
công thức của sin cũng bằng cách
tương tự
Nếu cô thay a bằng 2 a
vào công thức số (2) ta được công thức có dạng
như thế nào?
Công thức này là công thức
sin(a b ) Kí hiệu là công thức (3)
GV: ghi công thức (3) lên bảng
GV: cho học sinh làm hoạt động 1
- Học sinh lên bảng trình bày
GV: nhận xét và đánh giá bài làm của
học sinh
Công thức các em vừa chứng minh là
công thức sin(a b ) Kí hiệu là công
thức (4)
GV: ghi công thức lên bảng
GV: cho học sinh làm ví dụ 2
sin( ) cos
2 cos
2
sin cos cos sin
a b
a b a b
HS: ghi nhận công thức HS: Lên bảng làm hoạt động 1
sin( ) sin( ( )) sin cos cos sin sin cos cos sin
a b a b
a b a b
HS: ghi nhận công thức HS: làm ví dụ 2
Ví dụ 2: Tính
Trang 5GV: nhận xét bài làm của học sinh
)sin105 sin 60 45 sin 60 cos 45 cos60 sin 45
a
sin cos cos sin
)sin105 )sin 12
a
b
Hoạt động 2: công thức cộng đối với tan
Phương pháp sử dụng: gợi mở vấn đề
Kỹ thuật và hình thức tổ chức:………
Kỹ năng và năng lực cần đạt:
……… GV: Khi biết sina b ,cosa b ta
có thể tính được tan(a b ) hay
không?
Hãy tính tan(a b )theo
sin a b ,cos a b
- Có thể
tan tan
1 tan tan tan tan
1 tan tan
a b
a b
a b
a b
a b
a b
Trang 6Chúng ta đã tính được tan theo sin và
cos Nhưng cô muôn tính tan theo
tana và tanb
Chia cả tử và mẫu cho cos cosa b
Công thức này là công thức công của
tan Kí hiệu là (5)
GV: ghi nhận công thức lên bảng
Hãy chứng minh:
tan tan
tan
1 tan tan
a b
a b
a b
Công thức các em vừa chứng minh là
công thức công của tan Kí hiệu là (6)
GV: ghi công thức lên bảng
GV: cho học sinh làm ví dụ 3
sin tan
cos sin cos cos sin cos cos sin sin sin cos cos sin
cos cos cos cos sin sin
cos cos tan tan
1 tan tan
a b
a b
a b
a b a b
a b a b
a b a b
a b
a b a b
a b
a b
a b
HS: ghi nhận công thức HS: chứng minh công thức:
tan tan
1 tan tan tan tan
1 tan tan
a b
a b
HS: ghi nhận công thức HS: làm ví dụ 3:
Ví dụ 3: Tính
5 tan15 ,tan
12
Trang 7
tan15 tan 45 30 tan 45 tan 30 1 3
1 tan 45 tan 30 1 3
5
3 1
1 tan tan
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp sử dụng: gợi mở vấn đề
Kỹ thuật và hình thức tổ chức:………
Kỹ năng và năng lực cần đạt:
………
GV: Đưa ra cách nhớ mẹo cho học
sinh: “sin thì sincos, cos sin, cos thì
cos cos, sin sin dấu trừ, tang tổng thì
bằng tổng tan, chia một trừ với tích
tan dễ òm” Chú ý cho học sinh sin,
cos, tan đọc như thế nào thì công thức
thứ tự như thế và bao giờ người ta
cũng viết a trước b sau
GV: cho học sinh làm phiếu trắc
nghiệm :
< Đáp án
Câu 1: A
< Phiếu trắc nghiệm Câu 1: Khi b0,cos(a b ) có giá trị là:
Trang 8Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: B
A cos a C sin a
B
1 cos
2 a D.
2 sin
Câu 2: Chọn đáp án đúng cos( ) cos cos sin( ) sin sin cos cos cos( ) cos cos sin sin
tan tan tan( )
1 tan tan
B a b a b a b
a b
D a b
a b
Câu 3: Tính
sin
4
a
.sin cos
A a b .cos B a
.sin
C a 2sin cos
2
D a a
Câu 4: Tính
tan
4
a
tan 1
1 tan tan 1
tan 1
a A
a a C
a
.tan 1 1
2
B a
Câu 5: Đơn giản
sin(x y ).cosycos(x y ).siny
.cos
A x .sinx B
.sin cos
C x x 3sin D x
Trang 9IV- Dặn dò
Bài tập về nhà : 1,2,3/SGK/153-154
V- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
……… VI- Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Hải Phòng, ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn Người soạn