1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 17 (23)

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bài tập dành cho HS giỏi: Đặt hai câu trong đó có dùngdấuphẩy để phân cách từng sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc con ngườimột câu trong đó dùng 1 dấu phẩy, một câu trong đó dùng 2 dấu [r]

Trang 1

Tuần 17 :

Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2011

Tập đọc – Kể chuyện.

MỒ CÔI XỬ KIỆN.

I.MĐYC:

A.Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: ca ngợi sự thông minh của Mồi Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kĩ năng sống : - Tư duy sáng tạo - Ra quyết định : giải quyết vấn đề - Lắng

nghe tích cực

B.Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II.ĐDDH:

- GV: tranh minh họa trong sgk

- HS: đọc bài trước ở nhà

III.CHĐD – H:

Tập đọc

A.Bài cũ: Về quê ngoại

B.Dạy bài mới:

+3 hs đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi trong bài

1/GTB:

2/Luyện đọc:

a/GV đọc toàn bài

b/Hd hs luyện đọc:

-Hd hs luyện đọc câu khó, dài, giải nghĩa từ

+mồ côi (là người mất cha or mẹ, or cả cha

lẫn mẹ khi còn bé)

+Bác lái xe tải phải bồi thường 2 triệu đồng

cho người chủ xe bị bác đâm phải

-Đọc từng câu, phát âm

-Đọc từng đoạn trước lớp

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Các nhóm thi đọc

-Cả lớp ĐT cả bài

c/THB:

+Câu chuyện có những nhân vật nào?

+Câu 1?

-GV: vụ án thật khó phân xử, phải xử cho

công bằng bảo vệ bác nông dân bị oan, làm

cho chủ quán bẻ mặt mà vẫn tâm phục,

khẩu phục

Ý 1: Chủ quán kiện bác nông dân.

-Đọc thầm Đ1 +… chủ quán, bác nông dân, MC +… bác này … mà ko trả tiền

+Câu 2?

-Đọc thầm Đ2 +Tôi chỉ vào quán ngồi chờ để ăn

Trang 2

+Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm

của thức ăn trong quán, MC phán thế nào?

+Lúc đó thái độ của bác nông dân ra sao?

Ý 2: MC nói bác nông dân phải bồi thường.

cơm nắm Tôi ko mua gì cả

+… Thế bác phải bồi thường Bác hãy đưa 20 đồng đây tôi phân xử +… giãy nảy ko muốn đưa tiền

+Câu 3?

+MC nói gì để kết thúc phiên toà?

+Câu 4?

Ý 3: Cách ứng xử tài tình của MC.

-Đọc thầm đ2, 3 +… vì xóc như thế mới đủ 20 đồng +… Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền:” 1 bên hít mùi thịt,

1 bên nghe tiếng bạc” thế là công bằng

+Vị quan toà thông minh/ Phiên xử thú vị/ Ăn hơi trả tiếng…

-Gv ghi nd lên bảng: Ca ngợi chàng MC

thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ người

lương thiện

-Cả lớp ĐT

4/Luyện đọc lại:

-Đọc diễn cảm đ3 hd hs đọc -Hs thi đọc đ3 theo phân vai

-1 hs đọc cả bài

-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay

Kể chuyện.

1/Nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh

hoạ kể được toàn bộ câu chuyện:

MCXK

2/Hd hs kc:

-Cho 1 hs kể mẫu đoạn 1

-1 hs kể mẫu đ1

-Từng cặp hs dựa vào tranh tập kể với

nhau

-3 hs nối tiếp nhau kể 3 đoạn

-1 kể toàn bộ câu chuyện

-Gv nhận xét nhắc cả lớp chú ý kể ngắn

gọn, sáng tạo

-Hs q/s 4 tranh minh hoạ

VD: Một hôm, có 1 ông chủ quán béo tốt giận dữ đưa 1 bác nông dân đến gặp Mồ Côi, kiện bác đã hít mùi thơm thức ăn trong quán mà không trả tiền Bác nông dân dường như bị oan, vẻ mặt vô cùng uất ức

Tranh 2: Mồ Côi nói bác nông dân phải

bồi thường 20 đồng vì đã hít hương thơm thức ăn trong quán Bác nông dân giãy nảy lên

Tranh 3: Bác nông dân xóc bạc cho chủ

quán nghe Chủ quán lắng nghe, vẻ vô cùng ngạc nhiên

Tranh 4: Trước cách phán xử tài tình

Trang 3

của Mồ Côi, chủ quán bẻ mặt bỏ đi, bác nông dân mừng rỡ cảm ơn Mồ Côi và nhận lại bạc

*Củng cố – dặn dò:

-Cho hs nhắc lại nd câu chuyện?

-Nhận xét tiết học Về tập kể chuyện và

kể cho người thân nghe

+Ca ngợi chàng MC thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ người lương thiện

Toán.

TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (TT).

I.MỤC TIÊU:

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

II.ĐDDH:

- GV: SGK

- HS: SGK, phấn, b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/Bài cũ: Luyện tập

-Nêu qui tắc 3?

2/Dạy bài mới:

a/GTB: nêu mt tiết học.

+Nếu trong biểu thức có các phép +, -, x, : thì ta thực hiện phép tính nhân chia trước, rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau

b/Hd hs tính giá trị biểu thức:

-Gv Khi tính giá trị biểu thức là thường thực

hiện nhiều phép tính Như vậy cần phải có

quy tắc chung về thứ tự thưc hiện

-Gv viết bảng: (30+5):5 và 3x(20-10) Cho hs

lên thực hiện, cả lớp làm nháp rồi chữa bài

(30 + 5) : 5 3 x (20 – 10)

= 35 : 5 = 3 x 10

= 7 = 30

-Vài hs nêu cách làm và rút ra qui

tắc

-Cả lớp đồng thanh

c/ Thực hành:

-Bài 1: cho hs nêu lại quy tắc 4.

-Làm bảng con

a/25 – (20 – 10) b/125 + (13 + 7)

= 25 - 10 = 125 + 20

= 15 = 145

80 – (30 + 25) 416 – (25 – 11)

= 80 - 55 = 416 - 14

= 25 = 102

-Bài 2: 4 Hs làm bảng lớp rồi nêu cách làm. a/(65 + 15) x 2 b/(74 – 14) :

Trang 4

2

-Bài 3: cho hs đọc yc, gv tt, gợi ý cả lớp làm

vào vở 2 hs thi đua, cả lớp bình chọn bạn

thắng cuộc

Cách 1:

Số sách trong mỗi tủ:

240 : 2 = 120 (quyển) Số sách trong mỗi ngăn:

120 : 4 = 30 (quyển) ĐS

3/Củng cố-dặn dò:

-GV cho hs nêu lại quy tắc 4

-Bài sau: Luyện tập

¤N CHÝNH T¶:

VẦNG TRĂNG QUÊ EM.

I.MĐYC:

- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài Viết đúng 3 khổ thơ đầu

- Làm đúng Bài tập VTH tiết3

II.ĐDDH:VTHTvà TV

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A.Bài cũ: Về quê ngoại.

B.Dạy bài mới:

1/GTB:

2/Hd hs viết chính tả:

-Hs:

a/Hd hs chuẩn bị:

-Đọc bài

+Đoạn chính tả có mấy đoạn?

+Những chữ đầu đoạn phải viết ntn?

-2 hs đọc

+2 đoạn

+ viết hoa

b/GV đọc cho hs viết

c/Chấm chữa bài

-Hs viết

3/Hd hs làm BT:

- BT 2a: -Hs đọc yc rồi làm vào VBT

2 hs lên bảng trình bày Cả lớp nhận xét

rồi chữa bài

Bài 2b:Điền ăt hay ăc

- HS thực hiện: giấc,ri rỉ, rì

Mặc ,măt na

4/Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về chữa lỗi và đọc các BT để ghi nhớ

Ch.bị: Âm thanh thành phố

Trang 5

GĐ-BD TỐN : LUYỆN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I mục tiêu:- Củng cố kiến thức về tính giá trị của biểu thức.

- Rèn HS cĩ tính tự giác, kiên trì trong học tốn

B/ Hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:

417 - (37 - 20) 826 - (70 +30)

148 : (4 : 2) (30 + 20) x 5

450 - (25 - 10) 450 - 25 - 10

16 x 6 : 3 410 - 50 + 30

25 + 5 x 5 160 - 48 : 4

Bài 2: Nối (theo mẫu):

87 - (36 - 4) 180

150 : (3 + 2) 47

12 + 70 : 2 900

60 + 30 x 4 55

(320 -20) x3 30

Bài 3: Cĩ 88 bạn được chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng cĩ bao nhiêu bạn? - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài 2 Dặn dị : Về nhà xem lại các BT đã làm. - Cả lớp tự làm bài vào vở - Lần lượt 3HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung: 417 - (37 - 20) = 417 - 17 = 400

25 + 5 x 5 = 25 + 25 = 50

87 - (36 - 4) 180

150 : (3 + 2) 47

12 + 70 : 2 900

60 + 30 x 4 55

(320 - 20) x3 30

Giải:

Số bạn mỗi đội cĩ là:

88 : 2 = 44 (bạn)

Số bạn mỗi hàng cĩ là:

44 : 4 = 11 (bạn)

ĐS: 11bạn

Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2011

Toán.

LUYỆN TẬP.

I.MỤC TIÊU:

- Biết tình giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ), áp dụng được việc tính giá trị

của biểu thức vào dạng BT điền dấu <, >, =

II.ĐDDH:

- GV: SGK

- HS: SGK, phấn, b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 6

1/Bài cũ: Tính giá trị biểi thức (tt)

- 2/Dạy bài mới:

a/GTB: nêu mt tiết học.

-4 hs nhắc lại 4 quy tắc về tính giá trị biểu thức

b/ Thực hành:

-Bài 1: cho hs nhắc lại qui tắc 4 -Hs làm bảng con

-Bài 2: Cho hs nhận xét cách tính của 2 biểu

thức -Làm nháp rồi lên bảng chữa bài.a/(421-200)x2 421-200x2

= 221 x2 =421- 400

= 442 = 21 -Bài 3: Để điền dấu chính xác ta phải làm

sao?( tính giá trị biểu thức rồi ss.) (dòng 1)

(12+11)x3 > 45 69

-Bài 4: TC: Cho hs thảo luận nhóm , 2 đội

lên bảng làm thi đua, cả lớp bình chọn đội

thắng cuộc

-Hs xếp hình

3/Củng cố-dặn dò:

-GV nhấn mạnh cách tính giá trị của biểu

thức (4 qui tắc)

-Bài sau: Luỵên tập chung

Chính tả (nghe – viết)

VẦNG TRĂNG QUÊ EM I.MĐYC:

- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT 2a

II.ĐDDH:

- GV: SGK,

- HS: VBT, b, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A.Bài cũ: Về quê ngoại.

B.Dạy bài mới:

1/GTB:

2/Hd hs viết chính tả:

-Hs:

a/Hd hs chuẩn bị:

-Đọc bài

+Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp

ntn?

+Đoạn chính tả có mấy đoạn?

-2 hs đọc +trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm +2 đoạn

Trang 7

+Những chữ đầu đoạn phải viết ntn? +lùi vào 2ô, viết hoa.

-b: luỹ tre, mát rượi, đáy mắt, khuya, giấc

ngủ.

b/GV đọc cho hs viết

c/Chấm chữa bài

-Hs viết

3/Hd hs làm BT:

- BT 2a: -Hs đọc yc rồi làm vào VBT

2 hs lên bảng trình bày Cả lớp nhận xét

rồi chữa bài

- HS thực hiện

4/Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về chữa lỗi và đọc các BT để ghi nhớ

Ch.bị: Âm thanh thành phố

Tự nhiên xã hội.

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP.

I.MT:

- Nêu được 1 số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

* Kĩ năng sống : - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin : Quan sát, phân tích về

các tình huống chấp hành đúng qui định khi đi xe đạp

- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thơng

- Kĩ năng làm chủ bản thân : Ứng phĩ với những tình huống khơng an tồn khi đi

xe đạp

II.ĐDDH:

- GV: các hình trong sgk/64, 65

- HS: sgk, xem bài trước ở nhà,

III.CHĐD - H:

1/Bài cũ: Làng quê và đô thị

2/Dạy bài mới:

a/GTB: nêu mt tiết học.

b/HĐ1: Q/s tranh theo nhóm.

-MT: Hs hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật

giao thông

-CTH:

B1: Chia nhóm hd hs q/s các hình ở trang 64,

65/SGK yc chỉ và nói người nào đi đúng,

người nào đi sai

H1: bác đi xe đạp và 1 bạn nhỏ đi sai luật giao thông, sang đường lúc không đúng đèn bào hiệu

H2: người đi xe đạp đi sai luật vì đã đi vào đường 1 chiều.

H3: người đi xe đạp ở phía trước là

đi sai luật vì chạy bên trái

H4: các bạn đi sai luật vì vỉa hè dành cho người đi bộ.

H5: anh thanh niên đi sai luật vì

Trang 8

B2:Các nhóm thảo luận

B3: Một số cặp trình bày Cả lớp nhận xét bổ

sung

B4: KL.

chở hàng cồng kềnh, vướng vào người khác

H6: các bạn hs đi đúng luật, đi hàng 1 và đi về phía tay phải.

H7: các bạn đi sai luật vì chở 3 lại còn đùa giỡn và bỏ 2 tay khi đi xe đạp

c/HĐ2: thảo luận nhóm.

-MT: Hs biết luật giao thông đối với người đi

xe đạp

-CTH:

B1: Chia nhóm 4, thảo luận câu hỏi:

+Đi xe đạp ntn cho đúng luật giao thông?

B2: Các nhóm thảo luận.

B3: Đại diện nhóm trình bày kq Cả lớp nhận

xét

B4: KL: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đ1ung

phần đường dành cho người đi xe đạp, ko đi

vào đường ngược chiều.

+… cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều,

ko mang vác cồng kềnh, ko chở 3,

d/HĐ3: Trò chơi: “Đèn xanh, đèn đỏ”

-MT: Thông qua trò chơi nhắc nhở hs có ý

thức chấp hành luật giao thông

-CTH:

B1: Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực,

tay trái dưới tay phải

B2: Trưởng trò hô:

*Đèn xanh: cả lớp quay tròn 2 tay

*Đèn đỏ: dừng quay

-TC được lập đi lập lại nhiều lần Ai làm sai

sẽ hát 1 bài

B4: Cả lớp nhận xét, bình chọn đội thắng

cuộc

B3:Hs chơi tró chơi.

*CC – DD:

-Nêu cách đi xe đạp đúng luật?

-GV nhận xét tiết học Dặn hs áp dụng vào đ/s

thực tế

-Bài sau: Ôn tập và KT HKI

Tập viết

ƠN CHỮ HOA M

Trang 9

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa M Theo kiểu chữ xiên

- Viết tên riêng Mạc Thị Bưởi bằng cỡ chữ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao bằng cỡ chữ nhỏ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu các chữ viết hoa M, T.- Các tên riêng và câu ứng dụng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định

B Kiểm tra bài cũ :

2 HS lên làm bảng lớp, lớp làm bảng con : Lê Lợi, Lựa lời.

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài- 2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con :

a Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết chữ M, T,

B ?

- HS nhắc lại cách viết.- Lớp viết bảng con

- GV viết mẫu chữ M, kết hợp nhắc lại cách

viết

- 2 HS viết bảng lớp

b Luyện viết từ ứng dụng :

- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng - Hs đọc từ ứng dụng : Mạc Thị Bưởi.

- Em hiểu gì về chị Mạc Thị Bưởi ? - HS trả lời

- GV giới thiệu : Mạc Thị Bưởi - HS tập viết bảng con

- Yêu cầu HS nhận xét khoảng cách, chiều

cao

- GV viết mẫu từ ứng dụng : - HS viết bảng con.- Hai HS viết ở bảng

lớn

c Luyện viết câu ứng dụng : - HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu câu ứng dụng Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- HS nhận xét chiều cao các chữ như thế nào

?

- Chữ M, B, l, y, h cao 2 ly rưỡi, các chữ còn lại cao 1 ô ly

- HS viết bảng con : Một, Ba

3 Hướng dẫn viết vào vở Tập viết - HS viết vào vở :

- GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ chữ nhỏ + 1 dòng chữ M cỡ nhỏ.

+ 1 dòng T, B cỡ nhỏ + 2 dòng Mạc Thị Bưởi cỡ nhỏ.

+ 4 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ

4 Chấm chữa bài :- GV chấm 10 vở

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

Trang 10

5 Củng cố dặn dũ :

-Về luyện viết phần tự chọn Học thuộc lũng

cõu ứng dụng

BDTOáN:

Thực hành toán và tiếng việt I.Mục tiêu: Giúp HS: - Biết tính giá trị của biểu thức

- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

- Vận dụng giải bài tập

II Các hoạt động dạy- học:

1.Bài mới:

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm cá nhân

HS chữa bài

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm cá nhân - chữa bài

- Nhận xét

Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm cá nhân - HS chữa bài- Nêu

cách làm

Nhận xét

Bài 4: Nêu kết quả - Nhận xét

1 em lên bảng giải

Lớp làm vở + GV theo dõi

NX bài làm

Củng cố: Nhận xét tiết học

Bài1/ Tính giá trị biểu thức

46 + (12 - 8) =46+4 = 50

40 – 13 – 7 =

37 – (11 + 9) =

68 + 12 – 42 =

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

(23 + 11) x 2 = (17 + 43) : 6 =

(45 – 11) x 3 =

(60 - 15) : 5 =

Bài 3: Điền dấu >, <, =

( 3 + 4) x 5… 35

11 … (65 - 15) : 5

5 … 3 x (6 : 3)

Bài 4/ Người ta xếp đều 800 cây giống vào 5

luống Trên mỗi luống, các cây giống được chia

đều thành các hàng, mỗi hàng 8 cây Hỏi mỗi luống có bao nhiêu cây giống

Thửự tử, ngày 14 thaựng 12 naờm 2011

Taọp ủoùc.

ANH ẹOM ẹOÙM.

I.MUẽC TIEÂU:

- Bieỏt ngaột nghổ hụi hụùp lớ khi ủoùc caực doứng thụ, khoồ thụ

- Hieồu noọi dung: ủom ủoựm raỏt chuyeõn caàn Cuoọc soỏng cuỷa caực loaứi vaọt ụỷ laứng queõ vaứo ban ủeõm raỏt ủeùp vaứ sinh ủoọng (traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK); thuoọc

2-3 khoồ thụ trong baứi

II.ẹDDH:

- GV: tranh minh hoaù baứi thụ

- HS: SGK, ủoùc baứi trửụực ụỷ nhaứ

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

Trang 11

A Bài cũ: Mồ côi xử kiện.

B.Dạy bài mới:

-3 hs đọc lại bài

1/GTB:

2/Luyện đọc:

a/Đọc bài thơ

b/Hd hs đọc+ giải nghĩa từ:

+mặt trời gác núi (mặt trời đã lặn ở sau

núi)

+Cò Bợ ( là 1 loại cò)

-Đọc từng dòng thơ (2 dòng)+ fát âm -Đọc từng khổ thơ trước lớp

-Đọc từng khổ thơ trong nhóm

-ĐT cả bài

3/THB:

+Câu 1?

Nêu: Trong thực tế đom đóm đi ăn đêm Ás

ở bụng phát ra để dễ tìm thức ăn Ás đó là

do chất lân tinh trong bụng đóm gặp kk phát

sáng.

+Tìm từ tả đức tính của anh đom đóm trong

2 khổ thơ?

-Nêu: đêm nào đom đóm lên đèn đi gác tới

tận sáng cho mọi người ngủ yên Đom đóm

thật chăm chỉ.

-Đọc thầm 2 khổ thơ đầu

+… lên đèn đi gác cho mọi người ngủ

+… chuyên cần

+Câu 2?

+Câu 3?

GV ghi nd bài thơ

-Đọc thầm khổ 3, 4

+… chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm

-Đọc thầm cả bài

+Hs phát biểu tự do

4/HTL bài thơ:

-Đọc diễn cảm bài thơ

-Hd hs HTL

-Mỗi em đọc 1 khổ thơ

-Thi đọc TL từng khổ thơ Cả lớp n/xét

5/Củng cố-dặn dò:

-N/xét tiết học Về tiếp tục HTL bài thơ

-Bài sau: Ôn tập cuối HKI

-Nhắc lại ý chính của bài

Luyện từ và câu.

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY.

I.MĐYC:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả 1 đối tượng (BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT 3a, b)

II.ĐDDH:

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w