1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương Môn lịch sử văn hóa

25 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 37,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa Việt thời kỳ Văn Lang – Âu Lạc? Ý nghĩa của thời kỳ này với diễn trình văn hóa Việt Nam. 2 Câu 2: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa Đại Việt qua thời kỳ Lý – Trần? 6 Câu 3: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa giai đoạn thế kỳ XVI – XIX? 10 Câu 4: Trình bày những thành công về giao lưu và tiếp xúc văn hóa Việt Nam – phương Tây giai đoạn 1858 – 1945? 14 Câu 5: Sự thay đổi về hệ tư tưởng trong kỷ nguyên Đại Việt đã tác động đến văn hóa thời kỳ này như thế nào? 21 Câu 6:Sự thay đổi về hệ tư tưởng ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX đã tác động như thế nào đến văn hóa Việt Nam thời kỳ cận đại? 21 Câu 7: Tại sao nói lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước là nét hằng xuyên của lịch sử văn hóa dân tộc Việt Nam? 22 Câu 8: Trình bày vai trò của đội ngũ tri thức với sáng tạo văn hóa Việt Nam giai đoạn phong kiến? 23 Câu 9:Trình bày vai trò của đội ngũ tri thức với sáng tạo văn hóa Việt Nam giai đoạn cận đại? 23 Câu 10:Trình bày vai trò “sức mạnh” của yếu tố nội sinh trong tiếp xúc, giao lưu với phương Bắc? 24

Trang 1

LỊCH SỬ VĂN HÓA

Câu 1: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa Việt thời kỳ Văn Lang – Âu Lạc? Ý nghĩa của thời

kỳ này với diễn trình văn hóa Việt Nam 2

Câu 2: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa Đại Việt qua thời kỳ Lý – Trần? 6

Câu 3: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa giai đoạn thế kỳ XVI – XIX? 10

Câu 4: Trình bày những thành công về giao lưu và tiếp xúc văn hóa Việt Nam – phương Tây giai đoạn 1858 – 1945? 14

Câu 5: Sự thay đổi về hệ tư tưởng trong kỷ nguyên Đại Việt đã tác động đến văn hóa thời kỳ này như thế nào? 21

- Câu 6:Sự thay đổi về hệ tư tưởng ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX đã tác động như thế nào đến văn hóa Việt Nam thời kỳ cận đại? 21

Câu 7: Tại sao nói lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước là nét hằng xuyên của lịch sử văn hóa dân tộc Việt Nam? 22

Câu 8: Trình bày vai trò của đội ngũ tri thức với sáng tạo văn hóa Việt Nam giai đoạn phong kiến? 23

Câu 9:Trình bày vai trò của đội ngũ tri thức với sáng tạo văn hóa Việt Nam giai đoạn cận đại? 23

Câu 10:Trình bày vai trò “sức mạnh” của yếu tố nội sinh trong tiếp xúc, giao lưu với phương Bắc? 24

Trang 2

Câu 1: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa Việt thời kỳ Văn Lang –

Âu Lạc? Ý nghĩa của thời kỳ này với diễn trình văn hóa Việt Nam

Cách ngày nay khoảng 700 năm TCN Các bộ lạc tiền Đông Sơn đã mấtdần tính khu vực > một nền văn hóa thống nhất Tương đương với thời kỳ thànhlập nhà nước Văn Lang - Âu lạc Thời gian kết thúc còn kéo dài tới 1, 2 thế kỉSCN Nhà nước này phân bố chủ yếu ở BTB và BB trong lưu vực của các con sôngHồng và sông Mã, sông Cả Cư dân ban đầu là người Việt cổ bao gồm người Việt

và người Mường và một số dân tộc sống trên lãnh thổ

Cư dân Văn Lang - Âu lạc trong suốt thời kỳ hình thành và phát triển đãđạt được những thành tựu đáng kể trong đời sống vật chất và tinh thần

* Văn hóa vật chất

- Điều kiện tự nhiên ưu đãi nên rất phù hợp với việc sản xuất lúa nước và cácloại cây trồng khác ngoài ra phải kể đến lượng đất phù sa màu mỡ thích hợp choviệc phát triển ngành nông ngiệp Sách Trung Quốc có ghi: " Giao Châu lúa chínmột năm hai vụ", " Giao Châu nhà nào cũng có vườn trồng rau muống cây ănquả" Thuần hóa các động vật chăn nuôi, lấy trâu bò làm sức kéo Có thể nói rằngvăn hóa sản xuất thời kì này đã đạt đến trình độ cao Biết làm bánh chưng, bánhgiày, biết gạo nếp, gạo tẻ Ngoài ra kĩ thuật canh tác họ biết dùng cày, bừa, quốc,xẻng, thuổng đồng để tiến hành sản xuất Lợi dụng thủy triều lên xuống mà làm,biết dùng đao canh hỏa chủng

- Thủ công cũng đạt được những bước tiến quan trọng Do yêu cầu của đờisống > nghề thủ công có một bước chuyển lớn được đánh dấu bằng việc ngànhluyện kim màu ra đời, đạt đến trình độ tinh mĩ luyện ra nhiều công cụ nhiều tỉ lệkhác nhau như đồng thau, đồng rắn sản xuất nhiều loại hình công cụ khác nhaunhư lưỡi cày, cuốc, thuổng, lưỡi qua, quả cân, dùi đồng, có các công cụ khác như:thạp đồng, thố đồng, bình đồng, lọ, ấm, gáo, muôi, trống đồng, chuông

Trang 3

đồng Ngoài ra ngành luyện kim đen cũng bắt đầu manh nha tuy nhiên đồ sắtkhông phát triển bằng đồ đồng.

- Chế tác đồ gốm bắt đầu tiến bộ hơn trước, sử dụng cát mịn hơn, bắt đầu có

kỹ thuật dùng bàn xoay, tạo dáng trang trí lớp áo thổ hoàng cho đồ gốm Dùng hoavăn văn thừng, độ nung cũng cao hơn, kích thước to hơn, cao hơn

- Các nghề thủ công khác cũng xuất hiện: chế tác thủy tinh, làm mộc sơn gỗ,đan lát, dệt vải,

> Nhìn chung nền sản xuất các sản phẩm vật chất giai đoạn này không chỉ ởtrong lĩnh vực trồng trọt chăn nuôi mà các nghề TCN có bước phát triển lớn đápứng nhu cầu của sản xuất và nhu cầu của đời sống thường nhật, chống lại thiênnhiên, chiến tranh, thỏa mãn đời sống tinh thần Và cũng có tác động ít nhiều tớivăn hóa tổ chức cộng đồng

* Văn hóa xã hội

Văn hóa tổ chức xã hội phong phú đa dạng cao hơn thời tiền sử ở 3 phươngdiện:

- Hôn nhân gia đình: Chuyển từ hôn nhân đối ngẫu sang hôn nhân một vợ mộtchồng > xuất hiện gia đình nhỏ ( gia đình hạt nhân) Hôn nhân phải có cưới hỏichứng tỏ thể chế xã hội, thủ tục hôn nhân bắt đầu xuất hiện Ngoài ra trai gái muốnlấy nhau trước lấy muối đất làm thách cưới, sau mổ dê, bò làm lễ cưới Đêm tânhôn ăn gạo nếp

- Gia đình: Chế độ phụ quyền bắt đầu xuất hiện Bên cạnh chế độ mẫu quyền.Sản xuất lúa nước phù hợp với gia đình nhỏ, linh hoạt, ứng phó với đời sống xã hộicon người Từ đây gia đình được coi như một hiện tượng văn hóa, nó là một thựcthể, là một cộng đồng nhỏ bao gồm thể chế, thiết chế, giá trị, đạo lý, khuônmẫu Gia đình còn là giá trị văn hóa: tình yêu thương không vụ lợi Có thể nóirằng gia đình chính là biểu hiện của trình độ văn hóa

Trang 4

- chiềng chạ, làng xã: Sản xuất nông nghiệp lúa nước gắn liền với định canhđịnh cư Người việt xuống đồng bằng định cư ven sông ven đồi, hình thành nên cưtrú của nhân dân là chiềng chạ Sau này là làng xã sự kiện ADV xây thành cổ loa(207 - 208 TCN) đánh dấu sự di chuyển của người Việt khai thác và định cư ởđồng bằng Chiềng chạ gắn bó với quan hệ huyết thống > thị tộc Chiềng Chạxuất hiện là do yêu cầu của tổ chức xã hội và cộng đồng cần trị thủy chống lạithiên tai Đây là biểu hiện một trình độ phát triển của đời sống cộng đồng có tổchức, có người đứng đầu đây được coi như một bước tiến quan trọng

- Quốc gia, nhà nước: Nhiều làng gộp với nhau tạo nên nhà nước Chủ yếu đểquản lí các hoạt động, chống lụt lội, xâm lấn và tổ chức cộng đồng Khi sản xuấtphát triển lúc này đời sống cư dân phát triển lên một bước mới họ đã có của cải dưthừa đây là cơ sở cho sự phân chia địa vị xac hội Những người có sức mạnh chiếmlấy của dư thừa và nghiễm nhiên họ thành tầng lớp trên Nhà nước có các thể chế,chức năng thiết chế Ở một số di chỉ khảo cổ cho thấy đồ tùy táng ở những ngôi mộ

có sự khác nhau, mộ giàu, mộ trung bình, mộ nghèo ở cùng một tầng văn hóa Đâychính là dẫn chứng quan trọng cho thấy có sự phân chia giàu nghèo và đó cũngchính là cơ sở của sự phân chia quyền lực trong xã hội Thành cổ loa đóng vai trò

là thị thành, đô thành, quân thành, đê thành Có Lạc Vương, Lạc Tướng, Lạc hầu,lạc dân > đây là bước tiến mới về phương diện tổ chức cộng đồng

* Văn hóa tinh thần : Có sự chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện: tưduy, nhận thức, tâm hồn và cảm quan

- Tư duy nhận thức: Bắt đầu có sự phân loại các sự vật hiện tượng rõ rànghơn, cao hơn, phong phú hơn cả Tự nhiên và xã hội Phân biệt sự vật tự nhiên bằng

tư duy lưỡng phân, lưỡng hợp Chia thế giới cái gì cũng chia làm hai Thời kì nàycon người có nhân thức về vũ trụ, tri thức thiên văn xuất hiện, họ quan sát trăngsao, bầu trời và tạo ra nông lịch Các tri thức về toán học cũng xuất hiện đặc biệt

Trang 5

đồng và thiếc, chì đạt đến độ tinh mĩ kỹ thuật xây thành cổ loa là thành đầu tiên ởĐNA.

- Tư duy ý thức: Ý thức về cộng đồng, họ tìm cách giải thích về nguồn gốccủa mình Có thể coi đây chính là kết quả trình độ văn hóa là đặc trưng của ngườiViệt Tâm thức cố kết cộng đồng thuần khiết chất phác, gắn với nhau hòa thuậntrên dưới Sơ khởi về tinh thần đấu tranh chống tự nhiên mở mang địa bàn cư trú,

mở mang đất nước, thích ứng với tự nhiên (lạc long quân, âu cơ) Tinh thần thốngnhất quốc gia ( hùng vương nhường ngôi cho thục phán) Tinh thần chiến đấu bảo

vệ đất nước: ADV làm phép "vườn không nhà trống" Thánh Gióng đánh giặc Ân

Ý thức cộng đồng, tinh thần này còn lưu lại những thế kỉ sau Tinh thần yêu HBghét chiến tranh chống lại xung đột giữa các trung tâm quyền lực > ý thức củangười Việt ở giai đoạn này là một bước trưởng thành về tư tưởng ý thức

- Tín ngưỡng tâm linh: Phong phú đa dạng, nhiều loại tín ngưỡng ra đời: tínngưỡng To Tem giáo, thờ Vật tổ thể hiện trong các huyền thoại, huyền tích Tínngưỡng đa thần: thờ thần nguồn gốc tự nhiên, nhân thần Tín ngưỡng phồn thực làtín ngưỡng khá phổ biến trong văn hóa cư dân nông nghiệp Cầu mong sự sinh sôinảy nở, thời sinh thực khí Thời kì này bắt đầu có sự xâm nhập cua các tôn giáovào Phật Giáo được truyền vào nước ta vào cuối thời kì văn Lang - Âu Lạc

- Phong tục tập quán, lễ hội cũng đã xuất hiện, phản ánh đời sống cộng đồng,chi phối nó Có các tục như: Nhuộm răng ăn trầu đây là biểu tượng văn hóa dân tộc

là linh hồn của dân tộc Hay tục cưới xin, tục xăm mình để gắn bó thích nghi tíchcực và hòa hợp với thiên nhiên Tục chôn cất người chết phản ánh thái độ của conngười với cái chế, bắt đầu có tư duy về đời sống tâm linh sau khi chết Có các hìnhthức mai táng: hỏa táng, địa táng, thủy táng

- Lễ hội: gắn với sinh hoạt cộng đồng, diễn ra quanh năm thường có các loại

lễ hội như: cầu mùa, hôi cầu nước, lễ hội mừng năm mới, lễ hội mừng đúc xong

Trang 6

- các loại hình nghệ thuật: khá phong phú, âm nhạc đã xuất hiện, hát than phổbiến là hát đưa linh, múa được biểu hiện qua hình ảnh được khắc trên trống đồngthạp đồng, múa giã gạo, múa hiến tế Nghệ thuật tạo hình phong phú và đa dạng,nghệ thuật trang trí có nhiều phong cách khác nhau; tả thực, ước lệ, cáchđiệu nghệ thuật đúc tượng chủ yếu là tượng cõng nhau, giao hoan, các loài vật

- Nghệ thuật trang phục: Ăn mặc khá phong phú, phù hợp với thường nhật, ănmặc giản dị nam đóng khố, nữ mặc váy tóc cắt ngắn hoặc búi tó đồ trang sứcnhiều loại chất liệu bằng đá, đồng thủy tinh

- Nghệ thuật kiến trúc: kĩ thuật nhà ở: chủ yếu là nhà sàn, mái cong, hướnglàm nhà: nam, đông Nam Kĩ thuật Thành Quách vượt bậc, kĩ thuật tốt

văn hóa thời văn Lang - âu lạc là nền văn hóa có nguồn gốc nội sinh củangười việt Phát triển đến trình độ cao về mọi mặt, tri thức, kĩ thuật, phong tục tậpquán phong phú đa dạng Hơn thế đây là nền văn hóa có vị trí quan trọng, đặc biệt

là trống đồng, Người Pháp lấy tên Đông Sơn để đặt cho cả vùng ĐNA Văn hóathời kì này là bộ phận quan trọng nhất tạo nên cỗi nguồn của văn hóa Việt nam Cómột bản lĩnh, bản sắc riêng của người Việt Có tinh thần cố kết cộng đồng, conngười sống rất hồn nhiên Đây chính là cơ tầng, là nền tảng để người Việt sau nàygiữ gìn văn hóa của mình Ngày nay nền văn hóa này còn có vai trò to lớn trongđời sống tinh thần nền văn hóa ta có chiều sâu lịch sử, văn hóa đặc sắc Tuy nhiên

ta cần rút ra bài học khi giao lưu tiếp xúc văn hóa cần tiếp thu một cách có chọnlọc

Câu 2: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa Đại Việt qua thời kỳ Lý

– Trần?

Đặc điểm: Cùng với sự lớn mạnh về chính trị và kt, thời đại lý trần đã chứngkiến một sự phát triển rực rỡ về văn hóa Đây là giai đoạn phát triển cực thịnh củanền văn hóa đại việt Đây là thế kỷ phục hưng của văn hóa đại việt cổ bản địa

Trang 7

Cùng với sự phục hưng, vh Đại Việt thời Lý -Trần đã trở nên phong phú và pt ởmột tầm cao mới qua một quá trình và tích hợp vh Tuy nhiên lúc này , những ảnhhưởng của vh ngoại sinh du nhập còn ở mức độ hạn chế, được gạn lọc hợp thànhnhững yếu tố nội sinh.

Mặt xh, vh Đại Việt thời Lý – Trần đã phan trộn và hỗn dung giữa hững yếu

tố Nam á và đông á trong một vị thể vh , thể hiện trong tính đối trọng lưỡngnguyên và đan xen giữa Phật, đạo và nho, giữa vh dân gian làng xã và vh quan liêucung đình Thời kỳ đầu chuyển dần sang sắc thái vh đông á quan liêu nho trong gđcuối

Thành tựu: a ý thức, tư tưởng:

- Thời kì này đánh dấu sự trưởng thành của ý thức dân tộc, không chỉ biểuhiện ở ý thức chính trị, khẳng định chủ quyền dân tộc, tinh thần cố kết cộng đồng

mà còn biểu hiện ở lòng tự hào vì truyền thống dân tộc khẳng định văn hóa dântộc là cốt lõi của tinh thần dân tộc Trong bình ngô đại cáo Nguyễn Trãi đã tự hào

về truyền thống văn hóa của ông cha ta với tinh thần vô tốn Trung Hoa

- Sự phát triển của văn hóa trên lĩnh vực tư tưởng được biểu hiện trong ý thức

hệ của giai cấp cầm quyền Dưới thời Trân tư tưởng Phật Giáo có vai trò quantrọng trong đời sống chính trị của đất nước, các nhà sư được coi như những nhà cốvấn, nhà ngoại giao đắc lực cho nhà Vua Bởi Phật Giáo nhấn mạnh tính khoanhòa, gần gũi, thân dân nên nó đã tác động mạnh mẽ tới nhà nước phong kiến thời

đó Sau đó tư tưởng Nho Giáo cũng đã được tiếp nhận và sử dụng ở buổi đầu nhà

Lý dựng nước Cho xây dưng văn miếu thời Khổng Tủ Tư tưởng NG đã góp phầncủng cố chế độ phong kiến, thúc đẩy sự phát triển văn hóa dân tộc và sự cườngthịnh của đất nước

b Tôn giáo tín ngưỡng:

Trang 8

- Giai đoạn đầu nhà nước Lý Trần chủ trương chính sách hòa hợp khoan dung,chung sống hòa bình giữa các tín ngưỡng tôn giáo: Nho Phật Đạo và tín ngưỡngdân gian Đó chính là hiện tượng Tam giáo đồng nguyên, tam giáo tịnh tồn.

- Các tín ngưỡng dân gian cổ truyền như tín ngưỡng thần linh, vật linh, tụcthờ mẫu, tục sùng bài anh hùng pha trộn với đạo giáo đã được tự do phát triển vàkhuyến khích

- Đạo sỹ của đạo giáo đã giữ vai trò quan trọng trong đời sống tâm linh thời

kỳ này Đạo học, phật học, nho học được đưa nội dung vào kỳ thi tam giáo

- Đạo phật là tôn giáo thịnh đạt nhất trong xã hội Lý Trần đây được coi nhưmột quốc giáo Cuối thời Trần PG và Nho học phát triển, điều kiện xuất hiện một

bộ phận tăng ni biến chất và thoái hóa, PG bị một số nho sĩ bài xích, Tuy nhiênảnh hưởng của PG vẫn rất sâu đậm trong xã hội

- Thời Lý Trần NG như một nhu cầu thiết yếu cho việc xây dưng thiết chếquân chủ tập quyền theo mô hình Đông Á Trung Hoa, cũng như những nguyên lí

cơ bản của phép trị nước, trong đó có biện pháp chiến lược là khoa cử: 1070 vănmiếu được xây dựng, 1075 khoa thi Thái học sinh đầu tiên được tổ chức, nhiềutrường Nho học được mở ra

c Giáo dục thi cử:

- Thời lý, nền giáo dục chủ yếu là Phật học, nhà nước mở lớp học tại cácchùa, dần dần NG đã có đk phát triển Nho học phát triển từ trên xuống dưới, đếnthời Trần nho học có nhiều tiến bộ, cho xây dựng một số trường nho học khác,Quốc tử giám mở rộng đối tượng học Các kì thi thái học sinh dưới thời trần được

tổ chức quy củ và thường xuyên

d văn học - nghệ thuật:

- văn học thời lý - Trần phản ánh những tư tưởng tình cảm của con người thờiđại, nhìn chung mang nhiều yếu tố tích cực, lạc quan của những vương triều đang

Trang 9

ở thế đi lên Cơ sở tư tưởng của nó là phật giáo và ngo giáo có 2 dòng văn họcchính là văn học phật giáo và văn học yêu nước dân tộc.

- Tư tưởng PG trong thơ văn thời Lý - Trần chủ yếu là tư tưởng của phái thiềntông, chủ yếu là các bài kinh, kệ, minh do các sư tăng trí thức viết, ngoài ra có cácnhà vua, quan quí tộc sùng phật biên soạn những tác phẩm về giáo lí đạo phật

- dòng thơ văn yêu nước dân tộc cũng giữ một vị trí quan trọng nó phản ánhtinh thần bất khuất của dân tộc anh dũng chống giạc, lòng trung quân ái quốc cũngnhư tự hào dân tộc

- Thành tựu khá quan trọng trong thơ văn Lí Trần đó chính là việc phổ biếnchữ Nôm vừa mang tính dân tộc vừa mang tính dân gianm cải tiến và việt hóa chữhán

- các công trình kiến trúc thời lý mang tính hoành tráng về quy mô, kiến trúcthời trần mang tính thực dụng khỏa khoắn tinh thần PG được thấm đượm trg cáccông trình này

- Điêu khắc và đúc thời Lí Trần có các loại tượng, chuông, vạc, bức phù điêu,phổ biến là các tượng phật, Nổi tiếng là pho tượng Adida ở chùa phật tích các bứcphù điêu phần lớn đều chạm khắc các hình tượng PG, tiên nữ múa hát, hình tượngrồng uốn lượn Điêu khắc thời này có ảnh hưởng nhiều của yếu tố mỹ thuật ChămPa

- Đồ gốm tới này có hình dáng đơn giản thanh thoát với các loại men nâu,men hoa lam

- Múa rối nước là môn nghệ thuật đặc sắc phát triển từ thời Lý

e Học thuật và các tri thức khác

- Tư tưởng tôn giáo: Tư tưởng Phật giáo đã được các trí thức, nhà tu hànhtrình bày trong các công trình nghên cứu, biên soạn như: Khoa hư lục, Thiền lâmthuyết chủy ngữ lục,…Tư tưởng Nho giáo làm sang tỏ đạo thánh hiền

Trang 10

-Tích cực ban bố các luật pháp, thể chế tổ chức bộ máy nhà nước, quản lí nhànước Thời lí có hình luật, thời trần có hình thư.

- quân sự học: thời Trần và Lê sơ khá pt, thời trần có Binh Thư Yếu Lược, vạnkiếp tông bí truyền thư,thời Lê có Bình Ngô sách, Quân trung tư mạnh tập

- Địa lí, thiên văn,Y học, toán học: : Thiên văn lịch pháp, Đặng Lộ đã sangchế ra “Linh lung nghi” là một dụng cụ chiêm nghiệm chính xác thiên văn khítượng Nguyễn Trãi soạn Dư địa chí, vua Lê Thái Tông cho vẽ thiên hạ bản đồ.Thời Trần có danh y như Phạm Bân, TuệTĩnh là nổi tiếng có bộ Nam dược thầndiệu Kỹ thuật tính toán đạt đến trình độ cao, trong các công trình thành quách,cung điện chùa tháp, sáng chế ra loại sung lớn thần cơ sàn pháo đúc bằng đồng

> Văn hóa đại việt thời kì này mang tinh thần dân tộc, khẳng định độc lậpdân tộc sau hơn một nghìn năm nô dịch và đồng hóa của các đế chế phương bắc.Góp phần củng cố ý chí tự chủ tự cường và làm nên sức mạnh để chiến thắng quânxâm lược và xây dựng quốc gia cường thịnh

Câu 3: Trình bày đặc điểm và thành tựu của văn hóa giai đoạn thế kỳ XVI –

XIX?

a ý thức tư tưởng:

- Tư tưởng NG bước đầu suy thoái Biểu hiện là sự bất lực trước việc củng cốchế độ và giải quyết các mâu thuẫn xã hội

Trang 11

- Về đạo đức tư tưởng pk bước vào giai đoạn suy đồi, tầng lớp quan liêu tríthức của nó không còn tuân theo đạo quân thần, phụ tử Cướp ngôi, hiếp đáp vua,giết vua.kỷ cương xã hội rối loan.

- Tư tưởng nông dân tự phát nổi lên, củng cố làng xã, chống cường quyền,giải quyết mâu thuẫn trước mắt.Tư tưởng thị dân xuất hiện, đồng tiền tri phối xahội, nó làm biến đổi nhiều quan hệ xã hội

- Cuối giai đoạn này trước sự đòi hỏi của sự thay đổi đất nước và trước ảnhhưởng to lớn của các nền văn minh mới, các tri thức đã đề xướng tư tưởng canh tânnhưng không được nhà Nguyễn chấp nhận

b tín ngưỡng tôn giáo

- Đây là một bộ phận quan trọng của văn hóa ở giai đoạn này có sự phát triểnmạnh mẽ và lan rộng

+ Nho giáo không hoàn toàn là một tôn giáo, tuy nhiên nó vẫn được các triềuđại phong kiến sử dụng làm nền tảng cho việc tổ chức xã hội và nhà nước

+ Phật giáo và đạo giáo có sự trỗi dậy mạnh mẽ Đạo giáo cũng được sùng

mộ Đạo quán mọc lên ở nhiều nơi bởi vậy đạo giáo đã có vị trí sánh ngang với đạophật

+ Tinh thần tam giáo đồng nguyên lại được phục dựng

- Tín ngưỡng dân gian phát triển:

+ Tín ngưỡng thờ thành hoàng làng với việc làng xã lập đình miếu thờ thần cócông dựng làng bảo trợ cho làng, tổ chức hội lễ của làng

+ Đạo mẫu: thờ mẫu liễu hạnh xuất hiện ở đồng bằng bắc bộ lan rộng ra cảnước với những trung tâm lớn như: Phủ Tây Hồ, Phủ Giày,

+ Tín ngưỡng của người Hoa thờ thiên hộ, Quan Công, Ngọc Hoàng ThượngĐế

Trang 12

- Thiên Chúa Giáo: Du nhập vào nước ta vào năm 1533 do một giáo sĩ tên làInnekhu bí mật truyền giáo Phải đến thế kỉ 17 Thiên Chúa Giáo mới thực sự đượctruyền bá rộng rãi.

c Giáo dục, thi cử:

- Duy trì nền giáo dục chính thống Nho học các trường công và tư được mởrộng khắp Chính sách khuyến học vẫn được bảo tồn làm cho số lượng người đihọc tăng lên Nhà nguyễn có chính sách mở rộng và khuyến khích học tập

- Xuất hiện nhiều nhân tài, nhiều nhà văn hóa có phẩm chất cao đẹp đóng gópcho lịch sử văn hóa dân tộc Thời kì này cũng xuất hiện nhiều gia đình và dòng họ,làng xã có truyền thống hiếu học

- Tuy nhiên chất lượng giáo dục giảm sút nhiều, nội dung học khuôn sáokhông gắn với thực tế, không sáng tạo, Thi cử theo lối cầm chương trích cú Nhànước không coi trọng thi cử để chọn người tài

- các giáo sĩ phương Tây cũng mở những lớp dạy về khoa học tự nhiên và vănminh phương tây các giáo sỹ này cũng có công trong việc dùng mẫu tự La tinh đểghi âm tiếng Việt, từ đó xây dựng hệ thống chữ quốc ngữ VN

d Văn chương Nghệ thuật

* Văn chương:

- thơ văn của các nhà Nho không còn thể hiện được tinh thần yêu nước, yêuquê hương như ở các thế kỉ trước Thời kì này xuất hiện thơ Nôm theo thể loạimới: Lục bát và song thất lục bát Xuât hiện các nhà thơ nổi tiếng: Nguyễn BỉnhKhiêm, Phùng Khắc Khoan

- Truyện văn xuôi xuất hiện, tiêu biểu là truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ.Nổi bật lên là ý thức cá nhân, tình yêu đôi lứa, nỗi khổ đau của người phụ nữ trong

xã hội đương thời Yếu tố cá nhân phản ảnh sự chuyển biến của tư tưởng con ngườitrong bước đầu phát triển của kinh tế thị trường Đánh dấu sự phản ứng của tầng

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w