- Từ các cơ sở hình thành văn minh trên chúng ta đi sâu vào bản chất của một nền văn minh thông qua các thành tựu căn bản như: chữ viết, văn học, nghệ thuật, kiến trúc, điêu khắc, hội ho
Trang 1LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
Câu 1: Các phương pháp tiếp cận lịch sử văn minh Thế Giới?
- Khi tiến hành tiếp cận nghiên cứu LSVMTG chúng ta phải lưu ý đến nền tảng ý thức hệ để nghiên cứu – đó chính là nền tảng Mácxit – tức là chúng ta dựa vô triết học Mác Lênin để
nghiên cứu Dựa trên nền tảng Mácxit đó hình thành nên 2 phương pháp nghiên cứu Đó là
phương pháp lịch sử và phương pháp logic.
* Phương pháp lịch sử: là phương pháp cho phép chúng ta trình bày các vấn đề, các sự kiện,
các nội dung căn bản nhất
* Phương pháp logic: Dựa trên những tư liệu đã được trình bày, chúng ta bắt đầu tiến hành
hệ thống, phân tích, nhận xét, đánh giá vàkết luận để từ đó đưa ra các quy luật, các nội dung căn bản nhất, các giá trị và bài học rút ra Đó chính là phương pháp logic
- Kết hợp cả phương pháp lịch sử và logic đó là cơ sở để nghiên cứu về mặt khoa học, trong
đó có nghiên cứu về LSVMTG Và khi tiếp cận LSVMTG thì bắt buộc phải tiếp cận các nền văn minh cụ thể mà khi tiếp cận các nền văn minh cụ thể thì đầu tiên phải bắt đầu xuất phát
từ nền tảng ý thức hệ là quan trọng nhất, đó chính là định hướng để nghiên cứu, rồi xuất phát
từ ý thức hệ đó mới có phương pháp để đi vào nghiên cứu một nền văn minh Và khi tiếp cận nền văn minh theo phương pháp Mácxit thì bắt buộc đi từ các cơ sở hình thành văn minh cho đến các thành tựu Cơ bản là có 5 cơ sở hình thành văn minh:
+ Tự nhiên: Cho chúng ta biết không gian xác định của một nền văn minh
+ Dân cư: Cho chúng ta biết chủ nhân sang tạo của một nền văn minh
+ Tiến trình lịch sử: Cho chúng ta biết thời gian để xuất hiện một nền văn minh
+ Kinh tế: Là tiền đề quan trọng thúc đẩy sự xuất hiện, phát triển của một nền văn minh + Chính trị - xã hội: Tức là tìm hiểu về cấu trúc xã hội, ý thức hệ chính trị thúc đẩy sự ra đời, định hướng sự phát triển của một nền văn minh cũng như sự suy tàn, sự suy vong và sự phục hưng của một nền văn minh
- Từ các cơ sở hình thành văn minh trên chúng ta đi sâu vào bản chất của một nền văn minh thông qua các thành tựu căn bản như: chữ viết, văn học, nghệ thuật, kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ, khoa học tự nhiên, thiên văn, lịch pháp, y học, tôn giáo, tín ngưỡng, … Tuy nhiên, không phải nền văn minh nào củng bao hàm hết các thành tựu trên và dù không bao hàm hết các thành tựu như thế nhưng đối với một số nền văn minh điển hình như Ai Cập với các thành tựu: chữ viết, văn học, khoa học tự nhiên thì nó cũng đủ để thúc đẩy sự ra đời của một nền văn minh, biến nó thành một nền văn minh vĩ đại và tạo ra sản phẩm đặc trưng của nền văn minh đó
Câu 2: Văn học Ai Cập
Nội dung văn học Ai Cập giai doạn này có 3 điểm chính cần lưu ý:
Ở giai đoạn đầu, văn học mang đậm tính tôn giáo như ca ngợi các thần, miêu tả nghi lễ thờ cúng và tang lễ
Đến giai đoạn Trung và Tân vương quốc, văn học bắt đầu phản ánh những mâu thuẫn xã hội, phê phán bọn quan lại và nói những người lao động
Ví dụ: Một số tác phẩm phê phán tầng lớp quan lại: Chuyện kể của Ipouer, truyện Sinouhé, tập truyện người nông phu biết nói những điều hay…
Trang 2Thơ ca trữ tình: Các bài thơ ngắn ca ngợi tình yêu và sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên được tập hợp chủ yếu trong cuốn Papynus Hais 500
Văn học mang tính chất triết lí: trong cuốn “Đối thoại 1 người thất vọng với linh hồn” nói đến sự suy sụp của người Ai Cập trước sự đổ vỡ các giá trị truyền thống với tâm trạng chán đời
Câu 3:Văn học Ấn Độ
Văn học Ấn Độ có 3 điểm cần lưu ý như sau:
Tôn giáo: Tập trung trong kinh Vêda ( sau thành bộ kinh của đạo Bà la môn),tam tạng kinh điển(Phật giáo)
Sử thi:
Sử thi Mahabharata là bản trường ca gần110.000 khổ thơ (220.000 câu) nói ivy cuộc đấu tranh trong nội bộ của một dòng họ đế vương ở miền Bắc Ấn Độ
Được coi là 1 bộ “bách khoa toàn thư” của Ấn Độ, Ramayana dài 48.000 câu thơ, là thiên tình sử đầy trắc trở giữa hoàng tử Rama tuấn tú và conga chúa kiều diếm Sita
Thơ:
Caliđaxa là nhà thơ và nhà soạn kịch lớn nhất thời Gupta(thế kỉ V) Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông là vở kịch Sơcuntla Là một nhà soạn nhạc cung đìnhanhr hưởng của đạo Bàlamôn, nhưng Caliđaxa đã thể hiện trong tác phẩm của mình tư tưởng tự do, chống lại lễ giáo khắt khe, lên án bản chất giả dối lừa gạt, không chung thủy của giai cấp thống trị và trên chừng mực nhất định đã chống lại quan niệm về đẳng cấp
Sơcuntla và Caliđaxa là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ
Câu 4: Văn học Trung Hoa
Văn học Trung Quốc ra đời trước khi thống nhất các vương triều thường được gọi là giai đoạn văn học tiền Tần mà mốc khởi đầu là kinh thi
Kinh thi là tập thơ cổ nhất do nhiều tác giả sáng táct ừ đầu tời Xuân Thu đến giữa Tây Chu
Kinh Thi hiện còn khoảng 305 bài được phân làm 3 loại: Phong, Nhã, Tụng, trong đó Phong chiếm số lượng nhiều nhất và có giá trị nhất
Kinh thi phản ánh 1 cách chân thực và sinh động đời sống xã hội Trung Quocowr thời đại đó
Ngoài kinh thi còn có phú thời Hán, thơ Đường, kịch thời Nguyên và tiểu thuyết thời Minh Thanh
Câu 5:Chữ viết Ai Cập
Chữ viết là một hệ thống kí hiệu đặc biệt để ghi lại tiếng nói của con người, 1 phương pháp để truyền tải thông tin qua thời gian và không gian
Thời Tảo vương quốc, người Ai Cập đã sáng tạo ra chữ viết Lúc đầu chữ viết bắt đầu từ những hình vẽ mang tính thông báo tin tức rất giống với các sinh vật mà người ta muốn miêu tả gọi là chữ tượng hình
Đối với các khái niệm trừu tượng hoặc phức tạp thì phải dùng phương pháp mượn ý
Ví dụ như muốn viết chữ “khát” thì vẽ hình con bò đứng bên cạnh chữ nước chữ chính nghĩa thì vẽ lông Đà Điểu, vì lông Đà Điểu hầu như dài bằng nhau
Tuy nhiên, chữ tượng hình không thể diễn đạt được những khái niệm phức tạp, trừu tượng.Do vây, chỉ có giới quý tộc mới học được loại chữ này
Trang 3Chữ tượng hình được tìm thấy trong các đền đài, cung điện, hầm mộ và trên giấy Papyrus-1 loại giấy làm từ cây Papynus với độ bền rất cao
Tuy nhiên,2 phương pháp ấy chưa đủ để ghi mọi khái niệm, vì vậy dần dần xuất hiện những hình vẽ biểu thị âm tiết.Những hình vẽ biểu thị âm tiết này vốn là những chữ biểu thị
1 từ nhưng đồng âm với âm tiết mà người ta muốn sử dụng
Về sau, người ta đã cải tiến chữ viết theo hướng giản đơn hơn, nghĩa là sẽ lấy 1 phần điển hình nào đó của vật thể để biểu đạt, rồi dần dần phát triển tới hình thức kết hợp cả kí hiệu tượng hình và dấu hiệu chỉ âm
Sau khi Ai Cập bị sáp nhập vào đế quốc La Mã, loại chữ này dần dần trở thành tử ngữ Nhiều nhà ngôn ngữ tìm cách giải mã nhưng không thành công
Vào cuối thế kỉ XVIII, đoàn quân chinh phục Ai Cập của Napoléon đã phát hiện phiến
đá ROSETTA trên đó chia làm 3 phần chữ ghi khác nhau: chữ tượng hình, chữ Cope và chữ
Hy Lạp cổ
- Năm 1822, nhà ngôn ngữ học người Pháp – F.Champollion đã giải mã toàn bộ
chữ tượng hình Ai Cập.
- Sự kiện trên cũng chính thức khai sinh ra ngành Ai Cập học (Egyptology).
Câu 6: Chữ viết Ấn Độ:
Khoảng 3500 năm TCN, ở nền văn minh sông Ấn đã có chữ viết riêng của mình, người
ta thường gọi đó là chữ hình dấu( hình chữ nhật, vuông, tam giác, thoi)
Chữ viết đầu tiên ở Ấn được sáng tạo từ thời văn hóa Harappa Tại các di chỉ thuộc nền văn minh sông Ấn đã phát hiện hơn 3.000 con dấu khắc chữ đồ họa
Đến nay, chữ hình dấu vẫn chưa được giải mã Mãi đến cách đây vài chục năm, một nhà khảo cổ học Ấn là tiến sĩ S.R.Rao đã khám phá được sự bí ẩn của loại chữ này Theo ông, đây là loại chữ dùng hình vẽ để ghi âm và ghi vần, trong số 3.000 con dấu đó có 22 dấu cơ bản, chủ yếu viết từ phải sang trái
Ở phía Bắc của nền văn minh sông Hằng, khoảng năm 500 TCN đã có chữ viết là chữ Kharosthi và chữ Brathmi( các văn bia của Asoka đều viết bằng loại chữ này)
Cả hai chữ viết đều có nguồn gốc từ chữ viết của người Lưỡng Hà cổ đại, được dùng trong triều đình với các bản báo cáo về thuế khóa, tình hình đất nước hoặc sự kiện trọng đại trong mỗi vương triều
Khi đạo Hinđu phát triển cực thịnh với thời kì Bàlamôn, tôn giáo này đã sáng tạo 1 thể loại chữ viết mới( chữ Sanscrit-chữ Phạn) có hệ thống ngữ pháp phức tạp thường ko có quy tắc, vì vậy nó đã được cải tiến và chỉnh sửa rất nhiều lần
Chữ Phạn Là chữ viết rất quan trọng của nền văn minh sông Ấn, nó lưu giữ toàn bộ các
bộ kinh Vêđa, bộ luật kinh Upanisad…kể cả 2 tác phẩm văn học rất nổi tiếng của Ấn
Đạo Phật ra đời đã sử dụng chữ Pali để ghi lại kinh kệ nhà Phật
Ấn Độ là 1 trong những quốc gia có hệ thống chữ viết phức tạp nhất trên Thế Giới( Ấn
Độ có 5 chữ viết được coi là chữ quốc gia trong đó có tiếng Anh)
Câu 7: Chữ viết Trung Quốc:
Chữ Hán bắt nguồn từ thời xa xưa dựa trên việc quan sát đồ vật xung quanh và vẽ thành dạng chữ tượng hình, chữ mang ý nghĩa
Trang 4Đến thời Ân-Thương, người ta viết chữ trên mai rùa, xương thú gọi là giáp cốt văn Hình thức này thường gắn với thuật bói toán để hỏi thần linh hay thượng đế Muốn hỏi ý kiến người ta thương khoan lỗ hay đem nung cho rạn ra rồi xem vết rạn đó mà đoán ý của thần
Thời Tây Chu, chữ còn được khắc trên đồ vật(Ân khư thư khế), khắc trên đá(thạch cổ văn), chữ khắc hay đúc trên đồng(Chung đỉnh văn)
Về bản chất thì vẫn là chữ tượng hình nhưng số lượng chữ viết ngày càng nhiều hơn, cách viết đơn giản và gọn gàng hơn Các loại chữ này được gọi chung là chữ Đại triện
Đến thời Xuân Thu-chiến quốc chữ viết ngày càng phát triển, cách viết cũng đơn giản, gọn gàng hơn Tuy nhiên thời kì này do đất nước loạn lạc nên chữ viết không có sự thống nhất cho nên đến nhà Tần đã cải cách thành chữ Tiểu triện( chữ giới hạn thành 1 hình vuông)
Đến thời Hán trở đi chữ Trung Quốc đã ổn định và phát triển theo các loại chữ: lệ thư, Khải thư,Thảo thư, Hành thư, giản thể…
Chữ Trung Quốc không trở thành tử ngữ bởi vì nó tự điều chỉnh trên 2 chức năng chỉ
âm và chỉ ý để phù hợp với cuộc sống
Câu 8: Nguyên nhân Khoa học tự nhiên phát triển ở Ai Cập:
Nguyên nhân Khoa học tự nhiên phát triển ở Ai Cập là:
Thời tiết: bầu trời Ai Cập thường trong xanh, dễ quan sát
Tôn giáo: những người phục vụ cho tôn giáo thường quan sát bầu trời để đưa ra lễ, luật cúng tế
Mực nước lên xuống của sông Nin( 2 mùa nước dâng hạ)
Nhu cầu của nông nghiệp: chia lại ruộng đất( do sông Nile bồi đắp hàng năm), tính ra thuế, xây dựng các công trình
Các tri thức khoa học Ai Cập
Thiên Văn
Để nắm vững thời tiết lvà khai thác nguồn thủy lợi sông Nile phục vụ canh tác nên ở
Ai Cập sớm ra đời thiên văn học, lịch pháp
Từ rất sớm người Ai Cập đã dùng những dụng cụ thô sơ như sợi dây dọi, mảnh ván có khe hở và ngồi trên nóc các đền miếu để quan sát bầu trời
Người Ai Cập sớm phát hienj ra các chòm sao và đã soạn ra bản đồ các thiên thể, nó được vẽ lên các trần của những đền đài cổ
Họ biết nhiều hành tinh khác như: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Bản đò 12 cung hoàng đạo có từ thời vương triều XIV
Từ thời Tảo và cổ vương quốc, người Ai Cập đã biết dựa vào mực nước sông Nile để tính quy luật thời gian và phục vụ các nghi lễ tôn giáo
Việc xây dựng lịch gắn liền với viecj quan sát sao Lang(Sirius) trên bầu trời Theo đó
1 năm có 365 ngày-khoảng cách giữa 2 lần sao Lang xuất hiện ở đường chân trời Tháng có
30 ngày, còn dư để vào cuối năm làm ngày lễ
Việc tính toán vị trí các ngôi sao trên trời và việc phát minh ra đồng hồ mặt trời, đồng
hồ nước là những thành tựu quan trọng thời Tân vương quốc
Trang 5 Toán học
Do nhu cầu của sản xuất nông nghiệp, xây dựng các công trình kiến trúc, tính toán…là những nguyên nhân thúc đẩy toán học ra đời
Những quan niệm về số học xuất hiện từ thiên niên kỉ thứ III TCN.Đến đầu thiên niên
kỉ thứ II thì người Ai Cập đã phát triển thành công hệ số đếm của mình
Họ đã biết dùng hệ đếm thập phân, biết làm các phép cộng và trừ, còn nhân và chia thì thực hiện bằng cách cộng và trừ nhiều lần Họ có thể giải được phương trình bậc nhất
Về hình học, họ biết tính diện tích tam giác, tứ giác và biết rằng bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của 2 cạnh trong tam giác vuông
Họ còn tính được số Pi=3.16
Y học
Do tục ướp xác thịnh hành nên họ hiểu biết khá sớm về cơ thể con người và khá nổi tiếng với các nước láng giềng: Vua Ba Tư đã xin vua Ai Cập thầy thuốc chữa mắt, Hêrôđốt rất khâm phục con số đông đảo và trình độ chuyên môn cao của người Ai Cập về: răng, đầu, mắt, bụng và bệnh nội thương Đặc biệt họ sống rất sạch sẽ và “ là người mạnh khỏe nhất”
Người Ai Cập biết rằng nguyên nhân của bệnh tật không phải do ma quỷ hay phù thủy gây ra mà do sự không bình thường của mạch máu Họ cũng nhận thức về óc và tim là 2 bộ phận quan trọng của cơ thể
Câu 9: Tri thức khoa học Trung Hoa:
Toán học
Là nước biết sử dụng phép ghi số tính 10 bậc sớm nhất Thế Giới
Thời nhà Chu, việc giáo dục toán học rất được coi trọng
Thời Tây Hán có sách “Chu bể toán kinh” Nhà toán học Tổ Xung Chi tính số pi chính xác tới con số thập phân thứ 10, đi trước Thế Giới 1000 năm
Thiên văn học và lịch
Để phục vụ nông nghiệp, thiên văn học ra đời rất sớm Là người đầu tiên ghi chép hiện tượng Nhật thực 22/10/2137 TCN, khám phá vệt đen trên mặt trăng(140 TCN), tìm thấy 90 tinh tú
Bộ sách “Cam Thạch Kim Tinh” thời chiến quốc ghi chép về các hành tinh sớm nhất Thế Giới
Họ chế ra “Thổ khuê” để đo bóng mặt trời để tính lịch và “Hồn Thiên Nghi” để đo động đất
Người Trung Quốc biết làm lịch từ rất sớm Lịch của họ dựa trên sự vận hành của mặt trăng
Thời Tây Hán, Tư Mã Thiên và những người khác soạn “Lịch Thái Sơ” chỉ ra chu kì Nhật Thực là 135 tháng, 1 năm có 24 tiết…có ý nghĩa quan trọng với sản xuất nông nghiệp
Quách Thủ Kính thời Nguyên soạn “Thụ Thời lịch” chia 1 năm ra 365 ngày đã đi trước nhân loại rất xa về cách tính lịch
Y dược học
Trung Quốc là nước đầu tiên phát minh ra thuật châm cứu Từ thời Đông Chu đã dùng kim bằng bạc, sắt và vàng để chữa bệnh
Sách “Bổn thảo cương mục” của Lý Thời Trần thời Minh gồm 52 cuốn, chép 1892 loại dược liệu, 11.090 thứ thuốc
Câu 10: Bốn phát minh quan trọng của người Trung Quốc:
Trang 6 Thuốc súng( Hỏa dược) do các nhà luyện đan cổ đại phát hiện ra Đến đầu thế kỉ X thì dùng thuốc súng và được truyền sang phương Tây sau này
Kim chỉ nam: Do biết được từ tính và hướng của nam châm, người ta đã làm ra kim chỉ nam gọi là “tư nam” Đến thời Bắc Tống thì tạo ra La bàn và người Ả Rập đã học được nó và truyền sang phương Tây
Nghề làm giấy: năm 105, Thái Luân đã làm giấy từ những nguyên liệu như vỏ cây, giẻ rách
Nghề in: vào thời Tùy, nghề in khắc bản ra đời và ngày 1 cải tiến: từ đất sét nung, gỗ, thiếc, đồng, chì…
Câu 11: Cơ sở hình thành Phật giáo:
Có 3 cơ sở chính đáng lưu ý:
Xã hội:
Khoảng giữa thiên niên kỉ thứ I TCN, từ những công xã cổ xưa đã hình thành hàng loạt những tiểu quốc hai bên bờ sông Hằng
Các vương quốc này luôn mâu thuẫn, cạnh tranh và thôn tính lẫn nhau
Các cuộc chiến tranh xảy ra liên miên làm tình hình chính trị bất ổn, tâm lí dân chúng bất an
Mâu thuẫn giữa đẳng cấp tăng lữ và quý tộc: sự phân hóa giai cấp mạnh mẽ
+ Tăng lữ(Brahman): Thao túng toàn bộ đời sống chính trị, tinh thần, vơ vét tài sản, bắt dân chúng nộp thuế cao và nghĩa vụ khác
+ Quý tộc(ksatria): bảo vệ và trực tiếp cai trị đất nước, là người giữ vai trò quyết định trong chiến tranh nhưng địa vị lãnh đạo lại không rõ ràng do ở dưới đẳng cấp tăng lữ
+ Dân thường(Vaisya): Cuộc sống không ổn định do chiến tranh, mất mùa nhưng thuế không giảm và những áp lực của tôn giáo đè nặng
+ Nô lệ-kẻ thấp hèn(Soudra): Có 1 số dân thường bị phá sản trở thành nô lệ, 1 số phải đi ăn xin.Họ chịu cuộc sống cực khổ dẫn đến tâm lí chán nản tuyệt vọng
Vì thế, chế độ đẳng cấp trở thành nỗi bức xúc lớn trong xã hội lúc bấy giờ
Kinh tế:
Công cụ kim loại đồng thau và sau đó là đồ sắt đã làm thay đổi bản chất của sản xuất
Nhiều ngành kinh tế đã ra đời và ngày càng mở rộng làm xuất hiện tầng lớp thương nhân Họ là tầng lớp có tiềm lực về kinh tế, nên muốn thay đổi địa vị trong hệ thống đẳng cấp tầng lớp này lúc đầu không được xếp vào đẳng cấp nào và cuối cùng bị đẩy xuống đẳng cấp Soudra
Tôn giáo:
Cuộc sống cực khổ càng làm người dân lao động thêm căm ghét kẻ bóc lột mình, oán ghét chế độ đẳng cấp (Varna), không còn tin vào các vị thần Bàlamôn
Những nghi lễ phức tạp, những nghĩa vụ phiền toái, giáo lí ngày càng khó hiểu làm cho người dân ngàycàng xa rời tôn giáo này
Trong bối cảnh đó, vào thế kỉ VI TCN, ở Ấn Độ đã xuất hiện nhiều trường phái tôn giáo, triết học mới chủ trương xa lánh thực tại ( khổ hạnh, ép xác, tieu cực, tự kỉ-Jain) nhưng có 1 điểm chung là: trực tiếp và gián tiếp chống lại đạo Bàlamôn và chế đọ đẳng cấp Phật giáo cũng là một trong những trào lưu đó và được xem là 1 phản đề của đạo Bàlamôn
Câu 12:Nội dung cơ bản của Phật giáo:
Trang 7Phật giáo tiếp thu tư tưởng luân hồi(Samsara) và nghiệp(Karma) của Upanisad: mọi vật mất đi ở chỗ này để sinh ra ở chỗ khác, quá trình thác sinh luân hồi đó do nghiệp chi phối theo nhân quả
Về Thế Giới quan: nội dung cơ bản là thuyết duyên khởi ( chư pháp do nhân duyên nhi khởi) nghĩa là các pháp đều do nhân duyên mà ra Pháp là quy luật phát triển của
sự vật, đồng thời cũng là bản thân sự vật Mọi vật có liên quan mật thiết với nhau, không có một thực thể nào tồn tại riêng biệt
Về mặt xã hội: Phật giáo không thừa nhận có chế độ đẳng cấp vì nguồn gốc xuất thân của mỗi người không phải là điều kiện cản trở cứu vớt
Tư tưởng Phật giáo: nội dung tư tưởng “chỉ ra cái chân lí về nỗi khổ đau và sự giải thoát nỗi khổ đau”
Thuyết “Tứ Diệu đế”: Chỉ ra nguyên nhân của nỗi khổ và con đường giải thoát nỗi khổ
để đi đúng đường
Vì học thuyết Phật giáo có nhiều điểm phù hợp với nguyện vọng của nhân dân nên được quần chúng hoan nghênh Giai cấp cầm quyền cũng nhận thấy đạo Phật không có gì làm hại đến quyền lợi của mình và cũng không hài lòng với địa vị được ưu đãi của những người Bàlamôn nên họ cũng ủng hộ đạo Phật
Câu 13:Quá trình phát triển và truyền bá đạo Phật:
Sau khi Phật tịch, các môn đệ tập trung và ghi chép lại lời giảng của Phật theo trí nhớ và cách hiểu của mình
Đại hội Phật giáo lần 1 được tổ chức tại Magada vào thế kỉ V TCN.Có 500 đại biểu tham dự và kéo dài trong 7 tháng:
Đại hội sọan ra kinh điển của đạo Phật gồm 2 nội dung chính là Pharma và luật(Vinaya)
Pharma gồm những lời thuyết giáo của Phật được chép lại trong kí ức của các đệ tử lúc bấy giờ, còn luật là quy chế của hội Phật Giáo do đại hội thảo ra
Khoảng 100 năm sau đại hội I TCN, đại hội lần 2 được triệu tập với 700 tăng ni diền
ra trong 8 tháng:
Trong đại hội này, một số tỳ kheo khác lại chủ trương canh tân, đưa ra 10 điều luật mới sửa lại luật
Họ bị đại hội trục xuất nên đã thành lập 1 phái riêng gọi là đại chúng bộ Phái này bắt đầu “thần thánh hóa” Phật, coi Phật như 1 nhân vật siêu nhiên
“Đại chúng bộ” là mầm mống của Đại thừa sau này
Đến thế kỉ thứ 3 TCN(253 TCN) với 1.000 tăng ni tham dự, diễn ra trong 9 tháng:
Với sự giúp đỡ của Asoka, nhiệm vụ của đại hội là chấn chỉnh lại tổ chức và quản lí của giáo hội, đồng thời đặt ra kinh kệ và các nghi thức
Asoka còn cho xây dựng nhiều chùa tháp(Stupa), thành lập nhiều tăng đoàn và khuyến khích việc truyền bá đạo Phật đến nhiều vùng trên bán đảo Ấn Độ và1 số quốc gia khác(Srilanka, Mianma, thái Lan…)
Tuy nhiên, sau khi vương quốc Magada tan rã, đạo Phật cũng suy yếu dần
Đến thế kỉ I sau CN, người Cusan chiếm được miền Tây Bắc Ấn Độ và thành lập ở đây 1 nhà nước của mình.Với sự giúp đỡ của vua Kanisca, đại hội Phật giáo lần IV triệu tập với 500 tăng ni tham dự ở Carmia
Trang 8 Đại hội này thông qua giáo lí của Phật giáo cải cách và phái Phật giáo mới này được gọi là phái Đại Thừa để phân biệt với Phật giáo cũ gọi là phái tiểu Thừa.Phái Đại thừa truyền về phía Bắc nên còn gọi là Bắc Tông, phái Tiểu thừa truyền về phia Nam nên còn gọi
là Nam tông
Câu 14: Tư tưởng Trung Hoa:
Nho gia
Là trường phái tư tưởng quan trọng nhất trong suốt chiều dài lịch sử và có ảnh hưởng sâu sắc đối với hệ tư tưởng Việt Nam thời Phong Kiến
Người đặt nền móng đầu tiên là Khổng Tử(thời Xuân Thu), sau là Mạnh Tử(thời Chiến Quốc), Tuân Tử, Đông Trọng Thư(thời Tây Hán) và các nhà Nho thời Tống…
Nội dung cơ bản:
Về mặt triết học:
+ Khổng Tử tin vào “thiên mệnh” và cho rằng trời có thể chi phối số phận và hoạt động của con người và coi đó là điều kiện tất yếu để trở thành con người hoàn thiện nhưng quỷ thần không có tác dụng chi phối đời sống của con người
Về đạo đức:Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín….ùng với hệ thống quan điểm về: “Nhân trị”,
“Chính danh”, “Thượng hiền”, “Quân tử”, “Tiểu nhân”
Ông chủ trương phải “chính danh” để đưa xã hội từ “loạn” trở lại “trị”
Pháp gia
Là trường phái chủ trương dùng Pháp luật để cải cách chính trị Phái này xuất hiện thời Xuân thu mà người khởi xướng là Quản Trọng, Thương Ưởng, Hàn Phi…
Đường lối xây dựng đất nước:
N ội dung: Pháp, Thế , Thuật
Chủ trương tập trung sản xuất nông nghiệp và chiến đấu
Còn Văn hóa giáo dục thì không cần thiết, không đem lại lợi ích thiết thực mà thậm chí còn có hại cho xã hội
Ngoài ra con có tư tưởng của Đạo gia, Mặc gia…
Câu 15: Nghệ thuật Hy Lạp
Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Hy Lạp được coi là một trong những đỉnh cao nhất của lịch sử mỹ thuật Thế Giới
Thành ngữ “đẹp như thời cổ đại” vốn trở nên thông dụng ở Châu Âu
Những cơ sở hình thành:
Bắt nguồn từ văn minh tối cổ phương Đông nhưng đã khắc phục được tính thần bí, tượng trưng
Sự thịnh vượng về kinh tế, chiến thắng hiển hách chống quân xâm lược, thể ché dân chủ tự do không bị chi phối bởi tôn giáo
Những nghệ sĩ bằng tài năng và sáng tạo của mình còn được đắm mình trong không khí của sự tự do chính là nền tảng căn bản đã sáng tạo nên những kiệt tác, những mẫu mực cho mọi thời đại
Đặc điểm:
Nghệ thuật Hy Lạp chú trọng đến yếu tố con người, lấy con người làm chủ thế, làm nguồn cảm hứng, nó ca tụng con người như là sáng tạo quan trọng nhất của vũ trụ
Trang 9 Phần lớn các tác phẩm đều lấy chủ đề là thân linh nhưng lại không xa lạ chút nào với tính chất người:tất cả đều là hiện thân của nỗ lực vươn đến tính chân thưc, sự cân đối, hài hòa, đồng đều
Họ không chỉ bài xích sự hỗn loạn và cường điệu mà còn không ưa cả tính đè nén quá mức
Ngay cả các vị thần cũng mang vẻ đẹp cao sang của thân thể con người với tất cả sự hoàn mỹ mà tạo hóa mang lại
Do vậy, tính đơn giản, chừng mực, tránh sự tô điểm rườm rà, lại không theo những quy ước quá nghiêm ngặt là đặc trưng của nghệ thuật Hy lạp cổ đại
Nội dung:
Nghệ thuật Hy Lạp thể hiện trên 3 lĩnh vực chủ yếu: kiến trúc, điêu khắc và hội họa.
Kiến trúc:
+ Được xây dựng trên những khuôn viên hình chữ nhật với 4 cột đá tròn ở 4 mặt + Qua nhiều thế kỉ, người Hy Lạp phát triển 3 kiểu cột:
o Kiểu Đôríc-Dorique (thế kỉ VII TCN), trên cùng là phiến đá vuông giản dị, không trang trí.Tuy nhiên, bố cục này đã tạo cho nó 1 hình dáng uy nghi, trầm tĩnh và vững chãi
o Kiểu Lôné-ionique (thế kỉ V TCN), cột đá tròn thon hơn, có đường cong ở 4 góc phiến đá hình vuông như 2 lọn tóc uốn Loại hình có dáng vẻ ngoài mảnh dẻ, lịch sự
và kiêu hãnh hơn
o Kiểu Côrinh-Côrinhthien (thế kỉ IV TCN) với những cành lá dưới những đường cong, thường cao hơn, bệ đỡ cầu kì hơn
+ Người ta xếp các dãy cột ở những đường viền ngoài của conga trình thành những hành lang có 1 hay 2 hàng cột
+ Các đền thờ Hy Lạp là 1 công trình kiến trúc mở để lúc nào cùng tràn ngập không khí và ánh sáng
Điêu khắc:
+ Từ thế kỉ V TCN, điêu khắc Hy Lạp đạt tới sự hoàn mỹ và mẫu mực
+ Những nhà điêu khắc nổi tiếng tiêu biểu như: Phidias,Miron,…với những tác phẩm nổi tiếng như; tượng thần vệ nữ,lực sĩ ném đĩa…
Hội họa:
+ Tiêu biểu là họa sĩ Polinhot với tác phẩm: “Chiến dịch Marathon”, họa sĩ Aprodon với phát minh phép phối cảnh
Câu 16: Văn học Hy Lạp:
Nền văn học Hy Lạp bao gồm ba bộ phận chủ yếu và có liên quan chặt chẽ với nhau là thần thoại, thơ và kịch.
Thần thoại:
Trước khi chữ viết ra đời, người Hy Lạp có kho tàng thần thoại vô cùng phong phú, hấp dẫn, được bắt đầu từ thời đại Crète Nó không những cấu thành kho tàng nghệ thuật Hy Lạp mà còn là miếng đất nuôi dưỡng cho nghệ thuật Hy Lạp
Nhà thơ Hêđiốt( -776?) sinh ở Atxôra (Bêôxi) với tác phẩm “Gia hệ các thần” còn được lưu truyền lại tới ngày nay gồm trên 1.000 câu thơ, trình bày các thế hệ thần linh và nguồn gốc vũ trụ Các vị thần Hy Lạp đã vượt qua hình thức nửa người nửa thú và đều
Trang 10mang hình người với những tính tốt, xấu của con người Họ xuống sống lẫn lộn với con người mà không ai biết, họ chỉ hơn con người về sức mạnh mà thôi
Thơ:
Hai bản trường ca, cùng là những tác phẩm văn học đầu tiên của Hy Lạp là Iliade và Odysseé do Homère sáng tác:
Iliade và Odysseé là những tác phẩm đầu tiên của văn học thành văn, có giá trị lớn về mặt sử học, được coi là bộ “Bách Khoa toàn thư về đời sống Hy Lạp”
Nữ sĩ Sapho dược ví như “Nàng thơ thứ 10” của nền văn học Hy Lạp sau “Chín nagf thơ trong thần thoại”
Thi sĩ Pindare được mệnh danh là tay danh ca của giai cấp quý tộc đương thời
Kịch:
Chủ đề lấy từ sự tích thần thoại hay trong sinh hoạy thường ngày
Hai thể loại chủ yếu là bi kịch và hài kịch
Người Hy Lạp là dân tộc mở đầu cho loại hình nghệ thuật này và là ngọn nguồn của sân khấu Châu Âu
Các nhà viết kịch tiêu biểu như: Eschyle, Sophocle, Euripide, Aristophane
Tóm lại văn học cổ đại Hy Lạp là kho tàng nghệ thuật phong phú, nhiều loại hình đạt mức độ mẫu mực, là sự kết hợp gữa cái đẹp và cái hài hòa
Câu 17: Khoa học tự nhiên Hy Lạp:
Về khoa học tự nhiên, Hy Lạp cổ đại có những cống hiến quan trọng về mặt toán học, thiên văn học, vật lí học, y học… Những thành tựu ấy gắn liền với tên tuổi nhiều nhà khoa học nổi tiếng như Talét, Pitago, Ơclít, Ácsimét, Arixtác, Êratôxten…
Thiên văn và địa lý:
Thales:
+ Ông được mệnh danh là “nhà toán học đầu tiên, nhà thiên văn học đầu tiên” Là người đã khai sinh ra ngành thiên văn học cổ đại và là người hình thành trường phái khoa học Mile
+ Ông đã học tập và kế thừa những thành tựu thiên văn học Lưỡng Hà
+ Ông đã phát minh ra được cách tính toán và dự báo các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực Ông đã dự báo chính xác nguyệt thực ở Mile ngày 28/05/585 TCN
Pitago:
+ Ông cho rằng mọi sự vật hiện tượng trong vũ trụ đều có quy luật của nó Ông cho rằng Trái đất hình cầu và chuyển động theo 1 quỹ đạo nhất định, ông cũng là người đầu tien dùng danh từ Cosmos để chỉ vũ trụ
Aristarque:
+ Ông đã tính được khối lượng của mặt trăng, Trái đất, Mặt trời và khoảng cách giữa các thiên thể Ông khẳng định: Không phải mặt trời xoay quanh Trái đất mà chính trái đất xoay quanh mặt trời và mỗi ngày tự quay quanh nó 1 vòng
Ératosthène:
+ Ông là người đầu tiên tính được độ nghiêng của trục quay Trái Đất là 23’27
+ Ông cũng là người đầu tiên tính toán khá chính xác chu vi của Trái đất bằng cách
đo độ dài của đường xích đạo là 39.700 km, gần bằng con số ngày nay tính được
Hecataus: