Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI VĂN HÓA VĂN NGHỆ CỦA ĐCS VIỆT NAM
Câu 1: Bản đề cương văn hóa VN 1943? 2 Câu 2: Những quan điểm chỉ đạo của Đảng trong bản đề cương văn hóa 1943? 2 Câu 3: Những y/cầu đặt ra đối với nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc?
3 Câu 4: Phương hướng xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?
(tài liệu) 4 Câu 5: Những quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với xây dựng nền văn hóa tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc? Phân tích quan điểm 2 4 Câu 6: Những nhiệm vụ cụ thể của việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc? Theo em, nhiệm vụ nào là quan trọng nhất? vì sao 4 Câu 7: Văn hóa đạo đức là gì? Những thành tố tạo nên văn hóa đạo đức 5 Câu 8: Nêu thực trạng văn hóa đạo đức trong giai đoạn hiện nay? 8 Câu 9: phân tích các giải pháp cơ bản để xây dựng nền văn hóa đạo đức Việt
Nam? 11 Câu 10: Văn học nghệ thuật là gì? Cấu trúc của văn học nghệ thuật? 12 Câu 11: Phân tích nhiệm vụ phát triển văn học nghệ thuật trong giai đoạn hiện
nay? 12 Câu 12: Trình bày những yêu cầu phát triển và quản lí thông tin đại chúng trong
giai đoạn hiện nay? 14
Trang 2Câu 1: Bản đề cương văn hóa VN 1943?
Hoàn cảnh lịch sử:
- Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ 2 đang lan rộng và ngày càng ác liệt
- Trong nước: tình hình trong nước vô cùng phức tạp, mâu thuẫn giai cấp
và dân tộc ngày càng sâu sắc; nhân dân ta k những chịu cảnh 1 cổ 2 chòng do quân Nhật, Pháp gây ra mà còn lâm vào cảnh lầm than, cơ cực do bè lũ tay sai
“bóp nặn” 1 cách dã man, tàn ác Nhật và Pháp ra sức vơ vét, bóc lột nhân dân ta
Nền văn hóa đi vào bế tắc, k phát triển
Trước tình hình đó học sinh, sinh viên và trí thức yêu nước đã đứng lên chống Nhật và Pháp để đòi lại quyền tự do, độc lập cho dân tộc Đảng nhận định: cần có 1 đội ngũ, tổ chức chuyên môn hoạt động về văn hóa, văn nghệ để gây dựng và phát triển p/trào văn hóa tiến bộ, văn hóa cứu quốc nhằm chống lại văn hóa phát xít thụt lùi bảo thủ, lạc hậu Vì vậy trong Hội nghị thường vụ TW 2/1943 đã thảo luận và thong qua bản đề cương văn hóa do đ/c Trường Trinh soạn thảo
ý nghĩa
Đây được coi là 1 cương lĩnh, 1 bản tuyên ngôn mác-xít về cách mạng văn hóa dân tộc ta trong 1 thời kì lịch sử lâu dài, nó đã tạo ra 1 p/trào văn hóa quần chúng rộng lớn, đọng viên nguồn sang tạo , cung cấp đội ngũ cho những ng làm
vh – vn Kể từ đó văn hóa k còn là 1 lĩnh vực xa vời, chỉ giành cho tầng lớp thượng lưu và nhà văn lớn mà ng dân chính là chủ thể sang tạo và chủ thể thưởng thức
Bản đề cương còn góp phần vô cùng quan trọng làm nên thắng lợi cho các cuộc k/chiến 1945
Câu 2: Những quan điểm chỉ đạo của Đảng trong bản đề cương văn hóa 1943?
* Đề cương phản ánh toàn bộ đời sống xã hội, vào ý thức của con người; thể hiện phong phú trên các mặt: tư tưởng học thuật và nghệ thuật Đảng chủ trương đoàn kết đội ngũ những người hoạt động văn hóa và giúp đỡ họ tiến bộ, trở thành những chiến sĩ tự giác trên mặt trận văn hóa cách mạng * Quan điểm
Trang 3cơ bản về cách mạng văn hóa, chỉ ra mối quan hệ khăng khít giữa cách mạng chính trị, cách mang kinh tế và cách mạng văn hóa; Cách mạng chính trị phải thắng trước rồi cách mạng kinh tế và cách mạng văn hóa mới có điều kiện thắng sau * Đề cương nhấn mạnh : Vai trò lãnh đạo của Đảng Đứng trên lập trường của giai cấp công nhân, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm tư tưởng, chỉ có Đảng mới hướng cuộc vận động cách mạng văn hóa Việt Nam vào con đường đúng đắn và đạt tới đích cuối cùng * Tổ chức các đoàn thể văn hóa cách mạng, Đảng đề ra: cần thành lập và phát triển Hội văn học cứu quốc Việt Nam, kết nạp những người làm công tác văn hóa, giáo dục, khoa học và văn học, nghệ thuật * Đề cương văn hóa thể hiện tinh thần cách mạng triệt để của Đảng cộng sản Đông Dương và của giai cấp công nhân Việt Nam Đề cương phục vụ đắc lực cho chính sách mặt trận dân tộc thống nhất, chính sách đại đoàn kết dân tộc, tập trung lực lượng yêu nước và tiến bộ, cô lập kẻ thù để đánh đổ chúng, nhằm đạt mục đích của cách mạng * Đề cương đề ra cho giới trí thức, văn nghệ sĩ Việt Nam, ngoài nhiệm vụ chung là giải phóng dân tộc giành độc lập, tự do còn có sứ mệnh thiêng liêng là giải phóng văn hóa và xây dựng nền văn hóa mới Việt Nam
Câu 3: Những y/cầu đặt ra đối với nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc?
- Phải xây dựng được nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kì CNH – HĐH
- Phải trấn hưng nền văn hóa dân tộc trong điều kiện cơ chế thị trường và quốc tế hóa kinh tế
Quốc tế hóa: + Áp đặt văn hóa CN đế quốc cho các quốc gia trên thế giới + Truyện đồi hoá mô hình phát triển của chủ nghĩa tư bản p.Tây và Mỹ
- Trấn hưng văn hóa ở quốc gia đã và đang thực hiện CHN HĐH
Trang 4Câu 4: Phương hướng xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc? (tài liệu)
Câu 5: Những quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc? Phân tích quan điểm 2
- văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
- nền văn hóa mà chúng ta đang xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- nền văn hóa việt nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc VN
- xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
- văn hóa là 1 mặt trận, xây dựng và phát triển văn hóa là 1 sự nghiệp cách mạng lâu dài, đồi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng
Câu 6: Những nhiệm vụ cụ thể của việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc? Theo em, nhiệm vụ nào là quan trọng nhất? vì sao
- Xây dựng con ng VN trong giai đoạn mới với các đức tính…
- Xây dựng môi trường văn hóa
- Phát triển sự nghiệp văn học – nghệ thuật
- Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa
=> Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất bởi di sản văn hóa là tài sản vô giá của toàn dân tộc bởi lẽ nó gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc,
là cơ sở để hình thành nên những giá trị mới và giao lưu văn hóa Vì thế, phải hết sức coi trọng việc bảo tồn, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời phải đưa những giá trị ấy đến với thế giới để họ hiểu hơn về văn hóa , con ng VN
- Phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo – khoa học công nghệ
- Phát triển đi đôi với quản lí tốt hệ thống thong tin đại chúng
- Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số
- Chính sách văn hóa đối với tôn giáo
Trang 5- Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa
- Củng cố, xây dựng và hoàn thiện thể chế văn hóa
Câu 7: Văn hóa đạo đức là gì? Những thành tố tạo nên văn hóa đạo đức
Nêu khái niệm “văn hóa đạo đức” được các nhà lý luận văn hóa Xôviết dùng đầu tiên để chí “văn hóa đạo đức của hành vi con người” Họ cho rằng:
“Nói văn hóa đạo đức là phải nói tới hành vi con người Bởi vì văn hóa đạo đức không thể tồn tại ngoài những hình thức cụ thể của hành vi, không chỉ dừng lại ở đạo đức Cho nên, ở đây nói đến văn hóa đạo đức giới khoa học Việt Nam sử dụng và dần dần xác định rõ hơn nội dung của khái niệm: Thuật ngữ “văn hóa đạo đức” dùng để chỉ một bộ phận của văn hóa tinh thần xã hội Bộ phận ấy không chỉ là “văn hóa đạo đức của hành vi” mà còn “bao gồm những nguyên lý (đạo lý), quy tắc chuẩn mực điều tiết hành vi con người” và cả hệ thống thiết chế
xã hội – văn hóa, giúp cho các nguyên lý, quy tắc và chuẩn mực đạo đức được vận thông trong đời sống xã hội Vậy có thể đưa ra một khái niệm về văn hóa đạo đức như sau: Văn hóa đạo đứclà một bộ phận (thành tố) của văn hóa tinh thần xã hội biểu hiện trình độ người của các quan hệ xã hội, bao gồm tổng thể các giá trị, chuẩn mực đạo đức của một cộng đồng, được cộng đồng thừa nhận
và chấp nhận Chúng được đem vào vận hành trong đời sống cộng đồng thông qua các thiết chế xã hội – văn hóa và được biểu hiện ở hành vi đạo đức của cá nhân, nhóm, cộng đồng Nhìn từ phương diện cấu trúc, văn hóa đạo đức là một thành tố của văn hóa tinh thần (hệ thống lớn), cùng tồn tại và tương tác với các thành tố khác như văn hóa chính trị, văn hóa pháp luật, văn hóa thẩm mỹ và văn hóa nghệ thuật v.v Nếu xét riêng, văn hóa đạo đức là một tiểu hệ thống bao gồm các yếu tố: giá trị đạo đức, chuẩn mực, khuôn mẫu đạo đức, hành vi đạo đức và thiết chế xã hội – văn hóa về đạo đức v.v Nhìn từ phương diện trình độ người của các quan hệ xã hội, văn hóa đạo đức biểu hiện trình độ ứng xử của con người với con người, với xã hội và với tự nhiên một cách có văn hóa và đúng với văn minh Ứng xử có văn hóa là ứng xử nhằm nâng cao trình độ nhân
Trang 6tính, làm cho con người tốt hơn, đẹp hơn và hữu ích hơn, tóm lại là nhân bản hơn, nhân văn hơn và người hơn Ứng xử với văn minh là ứng xử phù hợp với trình độ kinh tế, trình độ sản xuất vật chất, trình độ của khoa học và công nghệ mỗi thời đại Từ quan niệm trên về văn hóa đạo đức, người ta dễ dàng nhận thấy cấu trúc của nó bao gồm bốn thành tố cơ bản sau: Các giá trị đạo đức tập hợp thành bảng giá trị, thang giá trị; hệ thống chuẩn mực; khuôn mẫu đạo đức; hệ thống thiết chế xã hội – văn hóa về đạo đức (hệ thống thiết chế đạo đức) và các hành vi biểu hiện văn hóa đạo đức của cá nhân và cộng đồng -Hệ thống các giá trị đạo đức Giá trị đạo đức là các nguyên tắc (đạo lý), quy tắc về các phương thức ứng xử đã được cộng đồng lựa chọn, thừa nhận và chấp nhận, trở thành kinh nghiệm tập thể của mỗi cộng đồng Chúng đáp ứng tối ưu các nhu cầu của
cá nhân và cộng đồng trong quan hệ với người khác và với cộng đồng (gia đình, làng xã, dân tộc, giai cấp, tổ quốc, ) Các giá trị đạo đức có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần của cá nhân và cộng đồng, người ta cần đến chúng như một nhu cầu (cân bằng nội tâm), một lẽ sống (lý tưởng sống), một sức mạnh(động lực tinh thần) của cá nhân và cộng đồng Hệ thống giá trị đạo đức là toàn bộ các giá trị đã được trải nghiệm, được sắp xếp theo một trật tự, thứ bậc: cao – thấp, phổ biến – cục bộ, lâu dài – trước mặt, phố quát – phát sinh v.v để định hướng hành động, cố kết cộng đồng và đánh giá hành vi đạo đức của mỗi
cá nhân, mỗi cộng đồng -Hệ thống chuẩn mức và khuôn mẫu đạo đức Hệ thống chuẩn mực đạo đức là hệ thống các quy tắc, các cách thức cụ thể, định rõ con người nên ứng xử như thế nào trong các tình huống, hoàn cảnh cụ thể cho phù hợp với các giá trị đạo đức của cộng đồng Chúng chính là sự cụ thể hóa, là sự vận dụng giá trị đạo đức vào hành vi thực tiễn của con người, cấm đoán, chúng dẫn dắt hành vi của con người Chúng lặp đi lặp lại trở thành khuôn mẫu hành động, thành phong tục tập quán, nếp sống cá nhân và cộng đồng Khuôn mẫu mang một ý nghĩa biểu trưng cho một chuẩn mực nào đó Dần dần chúng trở thành thói quen trong đời sống của các cá nhân và cộng đồng, ăn sâu vào tâm thức của họ -Hệ thống thiết chế xã hội – văn hóa đạo đức Để đảm bảo cho sự trao truyền, giáo hóa đạo đức diễn ra liên tục và bảo đảm cho các giá trị, chuẩn
Trang 7mực, hành vi đạo đức được vận thông, mỗi cộng đồng cần đến hệ thống thiết chế
xã hội – văn hóa thực hiện các chức năng trên Hệ thống thiết chế xã hội – văn hóa về đạo đức bao gồm các thiết chế gia đình, nhà trường, nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội, tôn giáo… Chúng được hình thành trên cơ sở quan hệ giữa các thành viên trong nhóm, cộng đồng với các quy chế, quy định, quy ước, thể lệ, điều lệ, giới luật của nhóm, cộng đồng ấy.Chúng có sức mạnh vật chất và tinh thần để thực hiện các chức năng mà xã hội đòi hỏi -Hành vi đạo đức của cá nhân và cộng đồng Hành vi đạo đức của cá nhân và cộng đồng là hành vi mang tính thực tiễn xã hội, có ý nghĩa tích cực đối với đời sống cá nhân và cộng đồng tiến bộ, nhân bản, nhân văn) Hành vi đạo đức là hành vi mang tính nhân văn về mục tiêu mà phải mang tính nhân văn về cả phương thức, phương tiện thực hiện Như vậy hành vi đạo đức phải là hành vi có sự gắn kết giữa mục đích, động cơ, phương tiện để đạt hiệu quả xã hội tích cực, đem lại hanh phúc cho cá nhân và cộng đồng * Nêu những thành tố tạo nên nền văn hóa đạo đức? Từ quan niệm trên về văn hóa đạo đức, người ta dễ dàng nhận thấy cấu trúc của nó bao gồm bốn thành tố cơ bản sau: Các giá trị đạo đức tập hợp thành bảng giá trị, thang giá trị; hệ thống chuẩn mực; khuôn mẫu đạo đức; hệ thống thiết chế xã hội – văn hóa về đạo đức (hệ thống thiết chế đạo đức) và các hành vi biểu hiện văn hóa đạo đức của cá nhân và cộng đồng -Hệ thống các giá trị đạo đức Giá trị đạo đức
là các nguyên tắc (đạo lý), quy tắc về các phương thức ứng xử đã được cộng đồng lựa chọn, thừa nhận và chấp nhận, trở thành kinh nghiệm tập thể của mỗi cộng đồng Chúng đáp ứng tối ưu các nhu cầu của cá nhân và cộng đồng trong quan hệ với người khác và với cộng đồng (gia đình, làng xã, dân tộc, giai cấp, tổ quốc, ) Các giá trị đạo đức có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần của cá nhân và cộng đồng, người ta cần đến chúng như một nhu cầu (cân bằng nội tâm), một lẽ sống (lý tưởng sống), một sức mạnh(động lực tinh thần) của cá nhân và cộng đồng Hệ thống giá trị đạo đức là toàn bộ các giá trị đã được trải nghiệm, được sắp xếp theo một trật tự, thứ bậc: cao – thấp, phổ biến – cục bộ, lâu dài – trước mặt, phố quát – phát sinh v.v để định hướng hành động, cố kết cộng đồng và đánh giá hành vi đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng -Hệ
Trang 8thống chuẩn mức và khuôn mẫu đạo đức Hệ thống chuẩn mực đạo đức là hệ thống các quy tắc, các cách thức cụ thể, định rõ con người nên ứng xử như thế nào trong các tình huống, hoàn cảnh cụ thể cho phù hợp với các giá trị đạo đức của cộng đồng Chúng chính là sự cụ thể hóa, là sự vận dụng giá trị đạo đức vào hành vi thực tiễn của con người, cấm đoán, chúng dẫn dắt hành vi của con người Chúng lặp đi lặp lại trở thành khuôn mẫu hành động, thành phong tục tập quán, nếp sống cá nhân và cộng đồng Khuôn mẫu mang một ý nghĩa biểu trưng cho một chuẩn mực nào đó Dần dần chúng trở thành thói quen trong đời sống của các cá nhân và cộng đồng, ăn sâu vào tâm thức của họ -Hệ thống thiết chế
xã hội – văn hóa đạo đức Để đảm bảo cho sự trao truyền, giáo hóa đạo đức diễn
ra liên tục và bảo đảm cho các giá trị, chuẩn mực, hành vi đạo đức được vận thông, mỗi cộng đồng cần đến hệ thống thiết chế xã hội – văn hóa thực hiện các chức năng trên Hệ thống thiết chế xã hội – văn hóa về đạo đức bao gồm các thiết chế gia đình, nhà trường, nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội, tôn giáo… Chúng được hình thành trên cơ sở quan hệ giữa các thành viên trong nhóm, cộng đồng với các quy chế, quy định, quy ước, thể lệ, điều lệ, giới luật của nhóm, cộng đồng ấy.Chúng có sức mạnh vật chất và tinh thần để thực hiện các chức năng mà xã hội đòi hỏi -Hành vi đạo đức của cá nhân và cộng đồng Hành vi đạo đức của cá nhân và cộng đồng là hành vi mang tính thực tiễn xã hội, có ý nghĩa tích cực đối với đời sống cá nhân và cộng đồng tiến bộ, nhân bản, nhân văn) Hành vi đạo đức là hành vi mang tính nhân văn về mục tiêu mà phải mang tính nhân văn về cả phương thức, phương tiện thực hiện Như vậy hành vi đạo đức phải là hành vi có sự gắn kết giữa mục đích, động cơ, phương tiện để đạt hiệu quả xã hội tích cực, đem lại hanh phúc cho cá nhân và cộng
Câu 8: Nêu thực trạng văn hóa đạo đức trong giai đoạn hiện nay?
3.2.1 Những biến đổi tích cực Trong những năm đổi mới nhiều nét mới trong các giá trị, chuẩn mực đạo đức được hình thành theo xu hướng nhân văn hơn, nhân bản hơn Sự quan tâm của xã hội đến con người một cách trực tiếp hơn Do có sự đổi mới kinh tế - xã hội mà tính “tích cực công dân” ( năng động
Trang 9cá nhân) được phát huy, lợi ích cá nhân, sáng kiến cá nhân, sự lựa chọn cá nhân
và năng lực cá nhân được khuyến khích Không khí dân chủ được mở rộng ra và tăng lên cùng với sự tự do cá nhân Quy chế dân chủ mà Đảng đề xướng và quần chúng nhân dân đòi hỏi cơ sở chứng minh cho điều đó Những hoạt động hướng thiện trở thành phong trào xã hội, hướng về cội nguồn dân tộc, cách mạng và kháng chiến Các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa”, “xóa đói giảm nghèo” và “cứu trợ nạn nhân của tệ nạn xã hội” v.v đã được cả xã hội hưởng ứng Nhiều cá nhân và nhóm xã hội đã chú ý phục hồi những quan hệ đạo đức truyền thống tốt đẹp: gia đình, họ tộc, bạn bè, thầy trò, đồng đội, đồng hương v.v Một lối sống văn hóa và một nền đạo đức của lối sống mới đang trong quá trình hình thành với những biểu hiện tích cực
3.2.2 Những biến đổi tiêu cực Đã xuất hiện nhiều vấn đề nổi cộm và hết sức phức tạp trong thực tiễn của văn hóa đạo đức và lối sống hiện nay Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VII (1998) đánh giá: “Tệ sung bái nước ngoài, coi thường giá trị văn hóa dân tộc, chạy theo lối sống thực dụng, cá nhân vị kỷ, đang gây hại đến thuấn phong mỹ tục của dân tộc Không ít trường hợp vì đồng tiền và danh vị mà chà đạp lên tình nghĩa gia đình, quan hệ thầy trò, đồng chí, đồng nghiệp Buôn lậu, tham nhũng phát triển Mại dâm và các tệ nạn
xã hội khác gia tăng Nạn mê tín dị đoan phổ biến Nhiều hủ tục cũ, mới lan tràn, nhất là việc cưới, việc tang và lễ hội” Những hiện tượng tiêu cực trong lực lượng lãnh đạo xã hội là điều đáng báo động, từ đầu những năm 1990 đến nay càng “phổ biến hơn”, “tinh vi hơn”, “nghiêm trọng hơn”, trở thành căn bệnh trầm trọng của đời sống xã hội như Hội nghị Trưng ương năm khóa VII đã cảnh báo: “ Nghiêm trọng hơn là sự suy thoái về đạo đức, lối sống ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên trong đó có cả cán bộ có chức, có quyền Nạn tham nhũng dùng tiền của Nhà nước tiêu xài phung phí, ăn chơi sa đọa không được ngăn chặn có hiệu quả Hiện tượng quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu nhân dân, kèn cựa địa vị, cục bộ, địa phương, bè phái, mất đoàn kết khá phổ biến”
3.3.3 Nguyên nhân của những biến đổi tích cực Là do đường lối của Đảng
và chính sách của Nhà nước phù hợp với yêu cầu khách quan của đời sống xã
Trang 10hội, trở thành định hướng đúng đắn cho sự phát triển đất nước Nhờ đó chúng ta
đã có những thành tựu đáng kể trong việc xây dựng văn hóa đạo đức và lối sống Nhân dân ta có truyền thống đạo đức và lối sống tốt đẹp nên đã tham gia tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nền văn hóa và lối sống mới vì hạnh phúc của cá nhân và cộng đồng
3.3.4 Nguyên nhân dẫn đến những biến đổi tiêu cực Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII nêu lên, với các nguyên nhân khách quan là: 1) Sự xụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu gây hoang mang, dao động 2) Các thế lực thù địch chống phá nước ta với âm mưu “diễn biến hòa bình” 3) Cơ chế thị trường và tác động của xu thế toàn cầu hóa với các mặt trái của chúng 4) Nước ta còn nghèo lại chiến tranh dẫn đến mức sống còn thiếu thốn Hội nghị cũng nêu ra các nguyên nhân chủ quan là: 1) Chưa coi trọng việc xây dựng, giáo dục về tư tưởng, đạo đức và lối sống 2) Xử lý những phần
tử thoái hóa biến chất trong bộ máy Đảng và Nhà nước chưa nghiêm 3) Trong lãnh đạo và quản lý có những biểu hiện buông lỏng, né tránh, hữu huynh 4) Chưa có cơ chế phát huy nội lực của nhân dân trong đó có văn hóa đạo đức và lối sống Ngoài ra còn phải thấy rõ những nguyên nhân sâu xa về lịch sử xã hội là: - Chúng ta xây dựng nền văn hóa đạo đức và lối sống mới từ văn hóa đạo đức
và lối sống của giai đoạn đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc sang giai đoạn hòa bình xây dựng đất nước với các mục tiêu, giá trị, chuẩn mực mới - Chúng ta xây dựng nền văn hóa đạo đức và lối sống mới từ văn hóa đạo đức và lối sống thời bao cấp, sản xuất, phân phối theo kế hoạch, sang nền văn hóa đạo đức và lối sống của thời kỳ kinh tế thị trường, hạch toán kinh doanh, phân phối theo lao động với những yêu cầu giá trị, chuẩn mực mới - Chúng ta xây dựng nền văn hóa đạo đức và lối sống mới từ văn hóa đạo đức và lối sống của xã hội cổ truyền nông dân – nông nghiệp – nông thôn, sang nền văn hóa đạo đức và lối sống của
xã hội hiện đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa với những đòi hỏi mới - Chúng ta chưa thấy hết được những hậu quả do một số sai lần trong đường lối, chủ trương về kinh tế - xã hội ( mô hình kinh tế - xã hội, cải tạo công thương nghiệp…), về giáo dục phiến diện mấy chục năm qua