1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 30

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lớp 3 - Tuần 30 -Kiểm tra bài cũ của tiết trước bằng cách yêu cầu 1 HS lên đóng vai phóng viên đi phỏng vấn các câu hỏi qua bài học với các bạn.. -Nhaän xeùt chung.[r]

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2010

TOÁN – T146 LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: - Biết cộng các số cĩ đến năm chữ số ( cĩ nhớ )

- Giải bài tốn bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.

II/ Chuẩn bị:

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy hocï:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước

-GV hỏi thêm: Cách tính chu vi, diện tích hình

chữ nhật

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các

em củng cố về phép cộng các số có đến năm

chữ số, áp dụng để giải bài toán có lời văn

bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích

hình chữ nhật Ghi tựa

b Luyện tập:

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm phần a, sau đó chữa

bài

-GV viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ viết

các số hạng, không viết kết quả) sau đó thực

hiện phép tính này trước lớp cho HS theo dõi

-GV yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài

-GV chữa bài, yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần

lượt nêu cách thực hiện phép tính của mình

46215 4072 19360 69647

Bài 2:

-GV gọi HS đọc đề toán

-Hãy nêu kích thước hình chữ nhật ABCD?

-GV yêu cầu HS tính chu vi và diện tích hình

chự nhật ABCD

-3 HS lên bảng tính diện tích của ba hình

-Gọi 2-3 HS nêu Lớp nhận xét

-Nghe giới thiệu

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu của GV

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính HS cả lớp, làm bài vào VBT

-3 HS lần lượt thực hiện yêu cầu của

GV, ví dụ:

* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7.

*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4 nhớ 1.

*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6; v/ 6

*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9 nhớ 1.

Trang 2

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3:

-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng yêu cầu HS

quan sát

-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân

nặng của con?

*GV có thể HD HS: Quan sát trên sơ đồ, ta

thấy cân nặngău3a con được biểu diễn bằng

một đoạn thẳng, cân nặng của mẹ được biểu

diễn bằng 3 đoạn thẳng như thế Vậy cân

nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con

-Bài toán hỏi gì?

-GV yêu cầu HS đọc thành đề bài toán

-Yêu cầu HS đặt đề toán khác cho bài toán

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính chu vi và

diện tích HCN

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở

VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài sau

*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.

Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647

-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi

-HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chi vi hình chữ nhật ABCD là:

( 6 + 3) x 2 = 18 (cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

6 x 3 = 18 (cm 2 )

Đáp số: 18cm; 18 cm2

-HS cả lớp quan sát sơ đồ bài toán

-Con nặng 17 kg

-Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con

-Tổng cân nặng của hai mẹ con

-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Bài giải:

Cân nặng của mẹ là:

17 x 3 = 51 (kg) Cả hai mẹ con cân nặng là:

17 + 51 = 68 (kg)

Đáp số: 68 kg

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:T81-82 GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA I/ Yêu cầu: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.

- Hiểu ND: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đồn cán

bộ Việt Nam với HS trường tiểu học ở Lúc - xăm – bua

Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

*HS khá, giỏi biết kể tồn bộ câu chuyện

II/Chuẩn bị:

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 3

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.

-Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người

dân yêu nước?

-Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu: GV nêu gợi ý nội dung bài học

dẫn vào câu chuyện Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc cảm

động, nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở những từ

ngữ gợi tả, gợi cảm

-GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?

-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang thăm một

lớp tiểu học ở đất nước Lúc-xăm- bua

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng dẫn

HS đọc

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-YC HS đọc đoạn 1

-Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua,

đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất

ngờ, thú vị?

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả

nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao…

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HS của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV:

Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…

-3 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên -Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Đã đến lúc chia tay / Dưới làn

tuyết bay mù mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến, / ………hoa lệ, / mến

khách.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh đoạn 1 (giọng vừa phải)

Trang 4

-YC HS đọc đoạn 2.

-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và có

nhiều đồ vật của Việt Nam?

-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì về

thiếu nhi Việt Nam?

-YC HS đọc đoạn 3

-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm của HS

Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ Việt Nam lúc

chia tay?

-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu

chuyện này?(treo bảng phụ các ý cho HS chọn)

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* NGHỈ LAO 1 PHÚT.

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của ai?

-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ và các gợi

ý SGK, kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của

mình Các em cần kể tự nhiện, sinh động, thể

hiện đúng nội dung

-Kể bằng lời của em là thế nào?

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của

mình

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau

đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-1 HS đọc đoạn 1

-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng

Tiếng Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam và Quốc kì Việt Nam, nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí Minh”.

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt

Nam Cô thích Việt Nam nên dạy cho học trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam trên in-tơ-nét.

-Muốn biết HS Việt Nam học những môn

gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.

-1 HS đọc đoạn 3

-Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu

luyến dưới làm tuyết bay mù mịt.

-HS phát biểu: Chúng tôi rất cám ơn các

bạn vì các bạn đã yêu quí Viết Nam / Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn…

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam

-Lắng nghe

-Là kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

Trang 5

-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học

ở Lúc-xăm-bua Câu chuyện thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.

-Lắng nghe

THỨ BA, NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2010

TOÁN – T147 PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ Mục tiêu: - Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 ( đặt tính và tính đúng ).

- Giải bài tốn cĩ phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m

II/ Chuẩn bị: Tóm tắt BT 3.

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em biết thực hiện phép trừ các số trong

phạm vi 100 000 Ghi tựa

b Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ

85674 - 58329

*Hình thành phép trừ 85674 - 58329

-GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số

85674 - 58329

-GV hỏi: Muốn tìm hiệu của hai số 85674 -

58329, chúng ta làm như thế nào?

-GV: Dựa vào cách thực hiện phép trừ các

số có 4 chữ số, em hãy thực hiện phép trừ

85674 - 58329

*Đặt tính và tình 85674 - 58329

-GV: Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện

85674 - 58329

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-HS nghe GV nêu yêu cầu

-HS Chúng ta thực hiện phép trừ 85674 - 58329

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài giấy nháp

-HS nêu: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng

Trang 6

-Bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu đến

đâu?

-GV: Hãy nêu từng bước tính trừ 85674 -

58329

85674 58329 27345

*Nêu qui tắc:

-GV hỏi: Muốn thực hiện phép trừ các số có

5 chữ số với nhau ta làm như thế nào?

b.Hướng dẫn kuyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-Yêu cầu HS nêu cách tính của 2 trong 4

phép tính trên

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện tính trừ

các số có đến 5 chữ số

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, nhận xét cả cách đặt tính và kết quả

tính

-Chữa bài và cho điểm

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán cho biết những gì?

-Bài toán hỏi gì?

đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn

-Thực hiện phép tính bắt đầu từ phải sang trái (từ hàng thấp đến hàng cao)

-HS lần lượt nêu các bước tính trừ từ hàng đơn

vị, đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn của phép trừ 85674 – 58329 như SGK để có kết quả như sau:

*4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1.

*2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.

*6 trừ 3 bằng 3 , viết 3.

*5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1.

*5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2.

Vậy: 85674 – 58329 = 27345

-Muốn cộng các số có 5 chữ số với nhau ta làm như sau: +Đặt tính: Viết số bị trừ rồi viết số trừ xuống dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang dưới các số +Thực hiện tính từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị) -1 HS đọc yêu cầu BT -Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính trừ các số có 5 chữ số -4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

92896 73581 59372 32484

65748 36929 53814 9177

27148 37552 5558 23307

-2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét -1 HS đọc yêu cầu BT -BT yêu cầu chúng ta đặt tính và tính -1 HS nêu, lớp nhận xét -4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

63780 91462 49283

18546 53406 5765

45234 38056 43518 -1 HS đọc yêu cầu BT

-HS tự tìm hiểu và làm bài

Trang 7

-Yêu cầu HS làm bài.

Tóm tắt:

Có : 25 850m

Đã trải nhựa: 9850m

Chưa trải nhựa: …km?

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

ở VBT và chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng làm bài Lớp làm VBT

Bài giải:

Số mét đường chưa trải nhựa là:

25850 – 9850 = 16000(m) Đổi: 16000m = 16km

Đáp số: 16km

TẬP VIẾT – T30

ÔN CHỮ HOA: U

I/ Mục tiêu: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U (1 dịng) viết đúng tên riêng Uơng bí (1 dịng) và câu ứng dụng: Uốn cây cịn bi bơ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ: U

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ:Trường Sơn

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ U, B, D.

- YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Uông Bí?

-Giải thích: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh

Quảng Ninh.

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Trường Sơn

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: U, B, D

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn) -3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: U, B, D

-2 HS đọc Uông Bí.

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

Trang 8

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Cây non cành mền nên dễ uốn

Cha mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ hình

thành những thói quen tốt cho con

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con chữ Uốn, Dạy

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc

câu ca dao

-Chữ u, g, b, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

-3 HS đọc

-HS tự quan sát và nêu

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ U cỡ nhỏ

-1 dòng chữ B, D cỡ nhỏ

-2 dòng Uông Bí cỡ nhỏ.

-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giải tải)

TỰ NHIÊN XÃ HỘI – T59 TRÁI ĐẤT – QUẢ ĐỊA CẦU I/ Yêu cầu: Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu

- Biết được cấu tạo của quả địa cầu

- Quan sát và chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc ,Nam,Bắc bán cầu, Nam bán cầu , đường xích đạo

II/ Chuẩn bị:

 Quả địa cầu Tranh vẽ số 1 SGK, các miếng ghép có ghi cực Nam, cực Bắc, xích đạo, hai bán cầu và trục của quả địa cầu Phiếu thảo luận,…

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

-Kiểm tra bài cũ của tiết trước bằng cách yêu

cầu 1 HS lên đóng vai phóng viên đi phỏng

vấn các câu hỏi qua bài học với các bạn

-Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Hỏi: Các em có biết chúng ta

đang sinh sống ở đâu trong vũ trụ không?

-Giới thiệu: Để hiểu rõ hơn về Trái Đất, thầy

cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Trái

Đất – Quả địa cầu Ghi tựa

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng của Trái

Đất và quả địa cầu:

-Treo tranh Trái Đất giới thiệu: Đây là ảnh

chụp Trái Đất từ tàu vũ trụ Qua hình chụp

này em hãy quan sát theo cặp và cho biết Trái

Đất có hình gì?

-Yêu cầu 3–4 HS trả lời

-GV chốt: Qua hình chụp này, ta có thể thấy

Trái Đất có dạng hình cầu và hơi dẹt ở hai

đầu Trái Đất lơ lửng trong vũ trụ.

-GV cho HS quan sát rõ hơn về hình cầu và

giải thích hình như thế nào là hình cầu

*Giới thiệu về quả địa cầu:

-Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất

Quả địa cầu gồm các bộ phận sau: trục, giá

đỡ quả địa cầu Trên quả địa cầu địa cầu thể

hiện một số điểm cơ bản như: cực Nam, cực

Bắc, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu

(GV kết hợp vừa giảng vừa chỉ trên quả địa

cầu)

*Yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi sau:

1.Trục của quả địa cầu nghiêng hay thẳng

đứng so với mặt bàn?

2.Em có nhận xét gì về màu sắc trên bề mặt

quả địa cầu?

3.Từ những quan sát được trên mặt quả địa

cầu, em hiểu thêm gì về bề mặt Trái Đất?

-Nhận xét tổng hợp các ý khiến của HS

*Giới thiệu: Trong thực tế Trái Đất không có

trục xuyên qua và không được đặt trên một giá

đỡ nào cả Trái Đất nằm lơ lửng trong không

gian Vũ trụ rất rộng lớn và Trái Đất chỉ là

-Các bạn khác trả lời câu hỏi của phóng viên -Nhận xét cách làm phóng viên của bạn

-HS: Sống ở trên Trái Đất

-HS lắng nghe

-Lắng nghe, quan sát và thực hiện

-HS trả lời: Hình tròn, hình méo, hình quả bóng, …

-Vài HS nhắc lại kết luận

-HS lắng nghe và quan sát

-Quan sát lắng nghe và ghi nhận để thực hiện -1 – 2 HS lên bảng chỉ vào quả địa cầu , trình bày lại các ý chính mà GV giảng

-Lắng nghe và nhận xét bạn

-Ý kiến đúng là:

+So với mặt bàn trục của quả địa cầu nghiêng.

+Màu sắc trên quả địa cầu khác nhau: có một số màu cơ bản như màu xanh lơ thường dùng để chỉ biển, màu màu vàng và da cam chỉ đồi núi, cao nguyên, màu xanh lá cây chỉ đồng bằng.

+Từ những gì quab sát được, em hiểu thêm về Trái Đất là: Trái Đất có trục nghiêng, bề mặt Trái Đất không như nhau ở các vị trí.

-Lắng nghe, quan sátvà ghi nhớ

Trang 10

một hành tinh nhỏ bé trong vô vàn các hành

tinh nằm trong vũ trụ.

-Treo tranh vẽ bản đồ Việt Nam giới thiệu

hình dáng của đất nước và yêu cầu HS lên chỉ

vị trí đất nước Việt Nam trên quả địa cầu GV

hỏi nước ta có đồi núi, có biển có đồng bằng

không?

Hoạt động 2: Trò chơi: Thi tìm hiểu về quả

địa cầu:

-GV tổ chức hoạt động thực hành dưới hình

thức thi giữa các đội

-GV chia lớp thành 2 đội cúng thi:

-Vòng một: Thi tiếp sức.

-Mỗi đội sẽ được phát một mô hình quả địa

cầu và các thẻ chữ có ghi cực Nam, cực Bắc,

xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu

-Vòng hai: Thi hùng biện.

-Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên thuyết trình

những kiến thức đã học trong bài về quả địa

cầu Yêu cầu vừa trình bày, vừa chỉ vào mô

hình quả địa cầu Đội nào trong 3 phút, trình

bày đúng, đủ kiến thức sẽ ghi được 10đ

-GV tổng kết nhận xét và phát thưởng phần

trình bày của các em

*Yêu cầu 5 HS đọc mục Bạn cần biết.

4/ Củng cố – dặn dò:

-Chơi trò chơi trắc nghiệm các câu hỏi có

trong bài học

-Giáo dục tư tưởng cho HS Trái Đất là hành

tinh có sự sống, nó rất đa dạng và phong phú

chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn Trái Đất

-Nhận xét tiết học Về nhà học bài, sưu tầm

tranh ảnh về Trái Đất Chuẩn bị tiết sau

-Quan sát và thực hiện theo yêu cầu của GV, sau đó trả lời: Nước ta có nhiều đồng bằng, có núi, có biển

-Nhiệm vụ của các đội: Trong thời gian 2 phút các đội phải gắn đúng các thẻ chữ vào các vị trí của quả địa cầu trên mô hình quả địa cầu Đội nào gắn đúng sẽ ghi được 10đ (nhanh nhất đước thưởng điểm)

-Các nhóm chọn 2 bạn nói hay lên thi tài Lớp quan sát nhận xét

-5 HS thực hiện

-Các em tham gia chơi tích cực

-Lắng nghe và thực hiện

ĐẠO ĐỨC – T30 CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 1)

I.Yêu cầu: - Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuơi trong cuộc sống con người.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sĩc cây trồng, vật nuơi.

- Biết được vì sao cần phải chăm sĩc cây trồng vật nuơi

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập

 Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:11

w