+ Giaùo vieân thu moät soá baøi chaám ñieåm c.Hướng dẫn làm bài tập : -HS đọc yêu cầu bài lên bảng làm bài Bài 2 : GV gọi 3 HS lên bảng làm bài ở bảng, -Lớp làm vào giấy nháp củng cố sử[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2009
TOÁN – T11 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I/Mục tiêu
Tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
II/ Lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC:
- Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước ?
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng giải bài 3
- Giáo viên thu chấm một số vở, nhận xét ghi
điểm
3/ Bài mới :
a.Gtb: Ở lớp 2 các em đã được học về các
hình tam giác, tứ giác, đường gấp khúc …Hôm
nay các em cùng thầy sẽ ôn lại một số hình -
ghi bảng
b.Hướng dẫn học sinh ôn tập :
Bài 1: Củng cố lại cách tính độ dài đường gấp
khúc
-Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn và
độ dài của mỗi đoạn ?
-GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài
đường gấp khúc ?
B
D
34 cm 12 cm
A 40 cm
C
b/Tính chu vi hình tam giác:
-Y.cầu HS đọc đề, nêu cách đo và tính chu vi
-GV lại tiếp tục H.dẫn cho các nhớ lại cách
tính chu vi hình tam giác ?
N
34cm 12 cm
M 40 cm P
-Em có nhận xét gì về chu vi của hình tam
- HS nhắc lại tựa bài -1 em lên bảng làm Số HS 4 bàn có là:
2 x4 = 8 (HS) Đáp số : 8 HS
-Nhắc lại -3 học sinh lắng nghe
1 HS đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát hình (SGK)
* Học sinh nêu : a/AB= 34cm; BC = 12cm; CD = 40 cm
-HS nêu lại cách tính độ dài đường gấp khúc
-1HS lên bảng tính:
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm
-1 HS -1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở:
Bài giải
Chu vi hình tam giác MNP:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
Trang 2giác MNP và đường gấp khúc ABCD?
-Khi ta chập 2 đầu của đường gấp khúc lại ta
được hình gì?
-Vậy ta có thể nói CV của hình tam giác ABC
chính là độ dài đường gấp khúc ABCD
-GV nhận xét chung
Bài 2 :
-Học sinh ôn lại cách đo độ dài đoạn thẳng
-Giáo viên treo bảng từ, có kẻ sẵn hình
-Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AB và
CD; AD và BC?
Vậy trong hình chữ nhật có 2 cặp cạnh
bằng nhau
Bài 3:
-Giáo viên cho HS làm vào vở
Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi)
4/ Củng cố :
- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài của
đường gấp khúc, tính CV hình tamgiác, hình tứ
giác
5/ Nhận xét dặn dò :
- Giáo viên nhận xét chung tiết học, tuyên
dương một số em học tốt qua tiết toán
-CV hình tam giác = độ dài đường gấp khúc -Hình tam giác ABC Điểm D trùng điểm A -HS nêu lại cách tính CV hình tam giác -Lớp nhận xét
-1 Học sinh đọc yêu cầu
A B
D C -2 HS tự dùng thước có vạch cm đo và nêu:
AB = 3cm; BC = 2 cm, DC = 3cm; AD
=2cm, từ đó tính chu vi HCN
- 1 HS lên bảng giải Lớp làm vào VBT
Chu vi hình chữ nhật ABCD là;
3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm )
Đáp số : 10 cm
- HS nhận xét cách thực hiện của bạn
AB = CD ; AD = DC
-Học sinh quan sát và nêu câu hỏi của bài -Học sinh nêu :
+Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ +1 hình vuông to )
Có 6 hình tam giác ( 4 hình tam giác nhỏ và
2 hình tam giác to ) HS thực hiện giải toán
- HS tự làm BT4
-Học sinh nêu lại cách tính Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau; ôn tập về giải toán
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN :T7-8
Trang 3CHIẾC ÁO LEN I/Mục tiêu
Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
Bước đầu biết đọc lời phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện Nắm được diễn biến câu chuyện
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
Trả lời các câu hỏi(1,2,3,4)
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo các gợi ý
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Bài cô giáo tí hon
- Những cử chỉ nào của “Cô giáo” làm cho bé thích thú ?
- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của “đám
học trò”?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Gtb: Hôm nay, các em chuyển sang một chủ điểm
mới - Chủ điểm “Mái ấm” Dưới mỗi mái nhà, C.ta đều
có 1 gđ và những người thân với bao tình cảm ấm áp
.Chuyện “Chiếc áo len” mở đầu chủ điểm sẽ cho các em
biết về tình cảm mẹ con, anh em dưới một mái nhà
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc :
-GV đọc mẫu
- Tóm tắt ND: Tình cảm anh em trong 1 nhà biết thương
yêu, nhường nhịn, để cha mẹ vui lòng
* GV xác định số câu và gọi HS đọc câu nối tiếp – kết
hợp sửa sai theo phương ngữ
-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
Luyện đọc đoạn
*Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
- Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Giáo viên cho lớp đọc bài (đọc thầm)
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
-2 HS đọc lại bài và T.lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
- HS quan sát tranh SGK
- Một em đọc một câu nối tiếp
-Học sinh đọc bài
-HS đọc
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm
-Học sinh đọc bài
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
Trang 4-Giáo viên cho học sinh đọc bài ( đọc thầm )
- Vì sao Lan ân hận?
-Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)
- Em nào tìm một tên khác cho truyện ?
-GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :
-Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm
*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện, dựa vào
tranh để thực hiện dựa vào tranh để kể chuyện
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể
từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len” theo lời của
bạn Lan
* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:
a Giáo viên đính tranh :
-Giáo viên có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng đoạn
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào ?
- Vì sao Lan dỗi mẹ ?
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
- Vì sao Lan ân hận ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp
- Học sinh xung phong kể theo cá nhân trước lớp
-GV H.dẫn HS kể nối tiếp nhìn vào các gợi ý nhập vai
N.vật (nếu HS kể không đạt, GV mời HS khác kể lại )
- GV cùng HS lớp N.xét, bình chọn bạn nào kể tốt nhất,
bạn nào kể hay nhất, bạn nào kể có tiến bộ (so với tiết
trước )
4/ Củng cố :
-Hỏi tựa câu chuyện ?
- Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì ?
GDTT:Không nên đòi hỏi những điều quá mức.
5/ Nhận xét - dặn dò :
-GV Y.cầu HS tập kể lại câu chuyện vừa mới học cho
* Học sinh đọc thầm(đoạn 3)
-Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
-Học sinh đọc bài (đoạn 4)
-HS T.luận theo nhóm rồi đại diện trả lời
-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn -Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
-Học sinh trả lời tự do -HS đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4 bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phân vai
-Các nhóm N.xét bình chọn nhóm nào đọc hay nhất (đúng, thể hiện được tình cảm của các nhân vật )
-HS nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớp đọc thầm theo )
-Học sinh nhắc lại tựa bài -HS Q.sát tranh trên bảng khi
GV đính lên phần mở đầu câu chuyện mà các em đã được học
-Áo màu vàng …
-Học sinh trả lời
- HS kể chuyện
- HS thực hiện kể chuyện
HS nhắc lại tựa bài -Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên
-Không nên ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình
-Trong gđ, phải biết nhường nhịn, quan tâm đến người thân -Không được làm bố mẹ buồn lo khi đòi hỏi những thứ bố mẹ không thể mua được…
Trang 5bạn bè và người thân nghe.
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
THỨ BA, NGÀY 1 THÁNG 9 NĂM 2009
TOÁN – T12 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/Mục tiêu
Biết giải toán về “nhiều hơn, ít hơn”
Biết giải bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị”
II/ Chuiẩn bị :
Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập
Phấn màu, thước kẻ
3/Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định :
2/ KTBC :
-Nêu cách tính CV H.tam giác và hình hình tứ
giác
GV nhận xét –ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Gtb : ghi tựa
b Hướng dẫn ôn tập :
Bài 1: Củng cố giải bài toán về “nhiều hơn”
-Giáo viên minh hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng
trên bảng phụ 230 cây
Đội Một :
90 cây
Đội Hai :
? cây
-Giáo viên cùng học sinh nhận xét bổ sung
Bài 2 : GV cho HS tương tự như bài 1 làm vào
vơÛ ( trang 15)
Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng
635
Sáng :
Chiều : ?l
Bài 3:Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu cách tính
-Học sinh nhắc lại tựa bài
- HS đọc yêu cầu bài toán lớp chú ý ở SGK
-Học sinh tự giải vào giấy nháp
- Học sinh lên bảng giải :
Giải :
Số cây hai đội trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số : 320( cây) -1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán -1 Học sinh lên bảng làm Lớp làm vào vở
Giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507( lít) Học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát nêu :
Trang 6bài toán
* Giáo viên treo bảng phụ có đính một số quả
cam lên bảng Hướng học sinh cách tính “hơn
kém nhau một số đơn vị”
Hàng trên có mấy quả cam ?
Hàng dưới có mấy quả cam ?
-Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ?
Bài 4:(Dành cho HSK.G): giáo viên cho học
sinh tự làm vào vở
50 kg Gạo :
Ngô : 35 kg ?kg
4/ Củng cố :
-Hỏi tựa bài ?
5/ Nhận xét- dặn dò :
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
-Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau
7 quả
5 quả
2 quả -Học sinh làm vào vở
Giải:
a/Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :
7 – 5 = 2 ( quả) Đáp số : 2 quả cam -Học sinh thực hiện giải toán
b/ Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là :
19 – 16 = 3(bạn) Đáp số : 3 bạn -HS làm vào vở :
Giải
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là :
50 – 35 = (15 kg) Đáp số : 15 kg
Học sinh nhắc lại
TẬP VIẾT – T3 ÔN CHỮ HOA B I/Mục tiêu
Viết đúng chữ viết hoa B , H, T (1 dòng).
Viết tên riêng Bố Hạ bằng chữ cỡ nhỏ (1dòng)
Viết 1 lần câu tục ngư:õ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng một giàn.
II/Chuẩn bị :
Mẫu chữ viết hoa B
Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Lên lớp :
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ổn định
2/KTBC :
Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà
( trong vở TV)
Giáo viên gọi hai học sinh viết bảng lớp, cả lớp
viết bảng con : Âu Lạc, ăn quả
Giáo viên thu chấm một số vở viết ở nhà học
sinh chấm điểm
Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/Gtb: Giáo viên giới thiệu như theo yêu cầu
của bài, ghi tựa “Bài 2”.
b/ Hướng dẫn viết trên bảng con :
*Hướng dẫn luyện viết chữ hoa
-GV treo chữ mẫu B, H,T Y.cầu HS nhắc lại
quy trình
-HS tìm các chữ hoa có trong bài : B,H, T
-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
*Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- GV giới thiệu địa danh Bố Hạ: Một xã ở huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon
nổi tiếng
-Các chữ có chiều cao ntn?
-Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
-GV viết mẫu: Bố Haï
-GV và lớp nhận xét sửa sai ( Nếu có )
*Luyen viết câu ứng dụng :
-Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu tục
ngữ : Bầu và bí là những cây khác nhau mọc trên
cùng một giàn Khuyên bầu thương bí là khuyên
người trong một nước yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau
Học sinh nhắc lại từ ứng dụng đã học ở bài trước (Âu Lạc, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng )
Học sinh nộp vở
-2 học sinh nhắc lại -Học sinh nêu cá nhân
+B: 2 nét-giống nét móc ngược trái phía trên hơi lượng sang phải, đầu móc cong hơn Nét cong tên và cong phải nối liền nhau tạo 1 vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ H HS nêu quy trình, T HS nêu quy trình
-HS Viết chữ B và chữ H , T
trên bảng con
-HS đọc từ ứng dụng : Bố Haï
-Học sinh viết bảng con
-Học sinh đọc câu ứng dụng -Học sinh tập viết trên bảng con các chữ : Bầu; Tuy
Trang 8-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào vở TV
* Giáo viên nêu yêu cầu :
Viết con chữ B: 1 dòng
Viết các con chữ H và T: 1 dòng
Viết tên riêng Bố Haï: 2 dòng
Viết câu tục ngữ : 2 lần
-Nhắc nhở tư thế ngồi và cầm bút
-Giáo viên theo dõi uốn nắn cách viết cho một
số em viết chưa đúng hay viết còn xấu Và độ
cao và khoảng cách giữa các chữ
4/ Củng cố :
Giáo viên thu chấm một số vở
Nhận xét cách viết của một số em và chưa tốt
5/ Nhận xét – dặn dò :
Gv nhận xét tiết học
-Học sinh viết vào vở tập viết
- Về nhà viết phần luyện viết thêm ở vở
TV, viết bổ sung bài của những em chưa viết xong
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – T5
BỆNH LAO PHỔI I/Mục tiêu
Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
II/ Chuẩn bị;
Các hình trong SGK trang 12, 13
III/ Lên lớp
Trang 91/ Oån định
2/ KTBC :
Hỏi tựa bài ?
- Em hãy nêu các bệnh đường hô hấp thường
gặp
Em hãy nêu nguyên nhân chính của bệnh hô
hấp ?
Nêu cách đề phòng ?
Giáo viên nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Gtb: Giáo viên giới thiệu trực tiếp ghi tựa “
Bệnh lao phổi”
Hoạt động 1:
MT : Nêu ng.nhân, đường lây bệnh vàT.hại
của bệnh lao phổi.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
-GV Y.cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn
trong nhóm Q.sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 SGK
trang 12
-GV H.dẫn HS T.luận trả lời các câu hỏi ở
SGK
+Nguyên gây bệnh lao phổi là gì ?
+Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ?
+Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang
người lành bằng con đường nào ?
+Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức
khoẻ của bản thân người bệnh và những người
xung quanh ?
-GV N.xét câu trả lời của HS
*Bước 2:
-GV gọi đại diện các nhóm B.cáo T.luận của
nhóm mình
-Nếu các nhóm trình bày T.luận và các nhóm
khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ, GV K.hợp
giảng thêm
KL: ng.nhân, biểu hiện đường lây truyền
và tác hại
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
*MT: Nêu được những việc nên làm và không
nên làm để đề phòng bệnh lao phổi.
+ GV yêu cầu HS Q.sát tranh ở trang 13 SGK
kết hợp thực tế trả lời theo gợi ý :
-Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ
mắc bệnh lao phổi?
-Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng
-Học sinh nhắc lại -Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi… -Do nhiễm lạnh, nhiễm trùnghoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm; cúm… Giữ cơ thể ấm, giữ vệ sinh mũi, họng…
Học sinh nhắc lại
-Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân :
NhómT.luận trả lời các câu hỏi ở SGK +Do vi khuẩn lao gây ra
+Mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về chiều
+= con đường HH
+Làm suy giảm SK, gây nguy hại đến tính mạng Lây bệnh cho nhiều người
-Nhóm trưởng cử người báo cáo thảo luận của nhóm mình
+ HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm
-Những việc làm ở tranh 7, 8,10 -Những việc làm ở tranh 6, 9, 11 -Vì làm ô nhiễm mt
Trang 10ta có thể phòng được bệnh lao phổi ?
-Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
-Giáo viên nhận xét, bổ sung, tuyên dương
những nhóm nêu đủ ý
KL:-Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do
vi khuẩn lao gây ra.
-Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi
bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng chống
lao.
-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không
mắc bệnh này trong suốt cuộc đời
Hoạt động 3: Đóng vai
*MT: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có
những dấu hiệu bị mắc bệnh, để được đi khám
và chữa bệnh kịp thời
-Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị
nếu có bệnh
-Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm
-Giáo viên nêu 2 tình huống :
+Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp (
như viêmhọng, viêm phế quản …), em sẽ nói gì
với bố me, ï để bố mẹ đưa đi khám bệnh ?
+Khi được đưa khám bệnh, em sẽ nói gì với
bác sĩ ?
Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần nói ngay
với bố mẹ để được đưa đi khám bệnh …
4/ Củng cố :
?Ng.nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
?Cách đề phòng bệnh?
5/ Nhận xét – dặn dò :
- GV nhận xét chung tiết học
-Thực hiện tốt và vận động người thân thực
hiện
+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận của nhóm mình Lớp nhận xét bổ sung
-Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận trong nhóm mình, ai sẽ đóng vai HS bị bệnh, ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp Các nhóm khác nhận xét
-HS nêu lại nội dung yêu cầu của GV
Về nhà xem lại các nội dung bài học và chuẩn bị bài sau : “Máu và cơ quan tuần hoàn”
ĐẠO ĐỨC – T3 GIỮ LỜI HỨA I/Mục tiêu
Nêu được một vài VD về giữ lời hứa ( nêu được thế nào là giữ lời hứa)
Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người (Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa)
Học sinh quí trọng những người biết giữ lời hứa
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc
VBT đạo đức
Phiếu học tập